Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ch ơng 1
những vấn đề cơ bản về vốn
của ngân hàng thơng mại
1.1.Khái niệm và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.1. Khái niệm vốn của NHTM.
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huy
động đợc, dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, ngời chủ sở hữu
của chúng gửi vào Ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu t. Nói
cách khác, họ chuyển nhợng quyền dử dụng vốn cho Ngân hàng, để Ngân hàng
trả lại cho họ một khoản thu nhập.
Nh vậy, Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại
vốn dới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kích thích
mọi hoạt động kinh tế phát triển. Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết
định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
1.1.2.1. Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh
đợc thì phải có :Công nghệ - Lao động Tiền vốn trong đó vốn là nhân tố
quan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh.
Riêng đối với NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt độnh kinh
doanh, ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nếu không có
vốn. Nh đã biết, đặc trng của hoạt động ngân hàng:Vốn không chỉ là phơng tiện
kinh doanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Ngân
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trờng tiền tệ(thị trờng
hàng càng lớn. Vì vậy nếu loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của
ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của
ngân hàng nói riêng. Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh
doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có
hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng.
1.1.2.3. Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động
kinh doanh khác của Ngân hàng:
Vốn của Ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng tín
dụng. Thông thờng, các Ngân hàng nhỏ phạm vi hoạt động kinh doanh, khoản
mục đầu t, khối lợng cho vay ít và kém đa dạng hơn. Do đó, ảnh hởng đến khả
năng thu hút vốn của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân c, thậm chí không đáp
ứng đợc nhu cầu vốn vay của doanh nhiệp. Họ sẽ mất khách hàng và không tận
dụng đợc cơ hội kinh doanh. Nếu là Ngân hàng lớn, nguồn vốn dồi dào chắc
chắn họ sẽ đáp ứng đợc nhu cầu về vốn, có điều kiện để mở rộng quan hệ tín
dụng với nhiều doanh nghiệp và thị trờng tín dụng.
Nguồn vốn lớn còn giúp Ngân hàng hoạt động kinh doanh với nhiều loại
hình khác nhau nh: Liên doanh liên kết, dịch vụ thuê mua tài chính, kinh doanh
chứng khoán các hình thức kinh doanh này nhằm phân tán rủi ro và tạo thêm
vốn cho Ngân hàng. đồng thời, nâng cao uy tín và tăng sức cạnh tranh trên thị
trờng. Vì vậy, vốn có vai trò quyết định trong hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng.
1.1.2.4 Nguồn vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Thực tế đã chứng minh: quy mô, trình độ nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật
của ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn. Đồng thời, khả năng vốn
lớn là điều kiện thuận lợi đối với ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín
dụng với các thành phần kinh tế xét cả về quy mô, khối lợng tín dụng, chủ động
về thời gian, thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho
khách hàng. Điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Do tính chất ổn định của nó, Ngân hàng có thể sử dụng vào các mục đích
khác nhau nh trang bị cơ sở vật chất, mua tài sản cố định, dùng để đầu t hay góp
vốn liên doanh vốn tự có là căn cứ quyết định khả năng thanh toán khi Ngân
hàng gặp rủi ro. Sự tăng trởng của vốn tự có sẽ quyết định năng lực và sự phát
triển của NHTM. Vốn tự có của Ngân hàng đợc hình thành căn cứ vào hình thức
tổ chức của NHTM là: NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần hay NHTM liên
doanh
Vốn tự có gồm các thành phần: vốn tự có cơ bản, vốn tự có bổ sung.
+ Vốn tự có cơ bản: Là vốn điều lệ vốn pháp định
Vốn điều lệ: do các cổ đông đóng góp và đợc ghi vào điều lệ hoạt
động của Ngân hàng, theo quy định tối thiểu phải bằng vốn pháp định.
Vốn pháp định: Là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập ngân hàng
do pháp luật quy định.
+ Vốn tự có bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng gia tăng
vốn của chủ theo nhiều phong thức khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể và
các quỹ nh: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ đặc biệt và quỹ khác.
Nguồn nội bộ (nguồn từ lợi nhuận): Trong điều kiện thu nhập ròng lớn
hơn không, chủ ngân hàng có xu hớng gia tăng vốn bằng cách chuyển một phần
thu nhập ròng thành vốn đầu t. Tỷ lệ tích lũy tùy thuộc vào cân nhắc của chủ
ngân hàng về tích lũy từ lợi nhuận và tiêu dùng. Những ngân hàng lâu năm có
thu nhập ròng lớn, nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận sẽ cao hơn với vốn của chủ
hình thành ban đầu.
Nguồn bên ngoài: Là nguồn bổ xung từ phát hành thêm cổ phiếu để mở
rộng quy mô hoạt động hoặc để đổim mới trang thiết bị hay để đáp ứng yêu cầu
vốn của chủ do ngân hàng nhà nớc quy định.
Nếu phát hành cổ phiếu thờng phải chia sẻ quyền lực và lợi nhuận
Nếu phát hành cổ phiếu u đãi thì không chia sẻ quyền lực và lợi tức
là cố định
5
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
rộng tín dụng. Nhng nguồn vốn này chỉ đợc sử dụng một phần để kinh doanh,
còn phải dự trữ một tỷ lệ hợp lí để đảm bảo khả năng thanh toán. Vốn huy động
gồm có: Vốn tiền gửi và phát hành những giấy tờ có giá.
Vốn tiền gửi:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân
hàng nhng có thể rút ra bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu này
(gửi tiền để sử dụng séc, sử dụng thẻ rút tiền hoặc để thực hiện dịch vụ chuyển
tiền, dịch vụ LC hay dịch vụ nhờ thu).
Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không đợc trả lãi, gồm tiền
gửi thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý.
Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Đây là tiền của doanh
nghiệp hoặc cá nhân để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Ngân hàng thực
hiện các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân trong phạm vi số d cho
phép. Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân có thể đợc nhập
vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu, với loại tiền gửi này lãi suất là rất nhỏ
(huặc bằng 0)
Tiền gửi không kỳ hạn chỉ không ổn định với cá nhân còn đối với doanh
nghiệp rất ổn định.
Tài khoản tiền gửi thanh toán: Là tài khoản mà việc rút và nộp tiền
đợc thực hiện bằng séc hoặc chuyển khoản.
Tài khoản vãng lai: Là tài khoản lúc d nợ, lúc d có.
Tuy nhiên, ở Ngân hàng luôn có sự chênh lệch giữa xuất và nhập trên
mỗi tài khoản tiền gửi thanh toán, thờng nhập lớn hơn xuất. Từ đó, tạo nên một
khoản tiền tạm thời nhàn rỗi và Ngân hàng có thể sử dụng một phần để kinh
doanh.
Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: Là khoản tiền kí gửi với mục
đích an toàn tài sản, không phải để thanh toán, khi cần khách hàng có thể rút ra
để chi tiêu và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của họ. Ngân hàng có thể sử
< lãi suất huy động thì mọi ngời gửi hết tiền vào ngân hàng và không kinh
doanh nữa nh vậy ngân hàng không cho ai vay đợc điều này không thể xảy ra
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
do đó không bao giờ gửi vốn vào ngân hàng trung dài hạn vì mục đích họ hớng
tới là tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế.
Phát hành giấy tờ có giá:
Bên cạch các phơng thức trên, các NHTM còn phát hành chứng chỉ tiền
gửi, trái phiếu và kỳ phiếu. Thực chất là việc huy động vốn bằng việc phát hành
các giấy tờ có giá.
+ Kỳ phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân hàng có kỳ hạn nhỏ hơn
12 tháng
Đặc trng của nó là quản lý đợc chính sách lãi suất trong ngắn hạn
Tính lỏng cao
Ngân hàng phát hành chủ động hơn về mặt quy mô hoạt động (chỉ
thông qua tổng giám đốc)
+ Trái phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân hàng có thời hạn lớn
hơn 12 tháng
Đặc trng: Quản lý đợc chính cách lãi suất trong dài hạn
Tính lỏng cao, có thể mua bán đợc trên thị trờng chứng khoán
Phát hành thông qua thống đốc ngân hàng
+ Chứng chỉ tiền gửi
Các giấy tờ có giá đợc Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đích
với sự chấp thuận của NHNN, hình thức huy động vốn này các NHTM phải trả
lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi thông thờng.
Qua trình bày trên, vốn huy động là nguồn vốn giữ vị trí quan trọng và
chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng nguồn vốn (khoảng 80%). Các NHTM phải tôn trọng về mức vốn
huy động theo quy định của pháp luật.
1.1.3.3. Vốn đi vay
tuần, vài tháng, hoặc vài năm). Thờng các ngân hàng đi vay phải có giấy tờ có
giá để cầm cố đa cho ngân hàng cho vay.
Đây là nguồn vốn chủ yếu là ngắn hạn
Tỷ trọng tơng đối lớn đặc biệt là ngân hàng bán buôn
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào cung cầu trên thị truờng tiền tệ
Vay trên thị trờng vốn: Các ngân hàng vay mựon bằng cách phát hành
các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trờng vốn. Các khoản vay
trung và dài hạn nhằm bổ xung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho
vay và đầu t trung dài hạn. Thông thờng đây là khoản vay không có đảm bảo/
Ngân hàng nào có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mợn nhiều hơn.
Các ngân hàng nhỏ thờng khó vay mợn trực tiếp họ phải thông qua các
ngân hàng đại lý hoặc đựoc bảo lãnh của các ngân hàng đầu t.
Khả năng vay mợn còn đợc phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị tr-
ờng tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân
hàng.
1.1.3.4. Vốn khác
Vốn khác là toàn bộ giá tị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc thông qua
việc cung cấp các phơng tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ủy thác đầu t.
Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn thanh toán và các nguồn khác
Nguồn ủy thác là nguồn vốn mà ngân hàng có đợc nhờ thực hiện tốt các
dịch vụ của khách hàng đặc biẹt là dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toán.
- Nguồn vốn này thờng có chi phí rất thấp
- Tỷ trọng nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chất lợng dịch vụ
và uy tín của khách hàng.
Nguồn trong thanh toán: Nguồn này đợc hình thành từ các hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt nh: Séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để
mở L/C
Những ngân hàng này là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số
lỏng sẽ mang lại thuận lợi cho NHTM trong việc huy động vốn vay từ NHNN.
Đồng thời, nó còn có tác dụng làm giảm lãi suất trên thị trờng tiền tệ. Ngợc lại,
thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ khó khăn hơn trong việc huy động vốn
vay từ NHNN.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chính sách đầu t của Nhà nớc hợp hý hay không hợp lý cũng ảnh hởng
đến chính sách huy động vốn của Ngân hàng. Để khuyến khích sản xuất, đầu t,
Nhà nớc có chính sách bảo hộ cho hàng hoá sản xuất, chính sách trợ giá tạo
điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển và có lãi. Các doanh nghiệp và ng-
ời lao động có tích luỹ là nền tảng để Ngân hàng huy động vốn đợc nhiều hơn.
- Sự tăng trởng của nền kinh tế: Trong thời kỳ kinh tế tăng trởng, doanh
nghiệp và cá nhân có thu nhập khá, tích luỹ đợc nhiều nên các khoản tiền ký
thác thờng tăng nhanh để đáp ứng các giao dịch kinh tế. Mặt khác, nền kinh tế
phát triển sẽ có tác động ngợc lại, nhiều doanh nghiệp mới đợc thành lập, giao
dịch kinh tế tăng hơn hình thành một bộ phận tích luỹ, tạo môi trờng tiềm tàng
để NHTM thu hút vốn.
Chu kỳ kinh tế (phục hồi Tăng trởng Bão hòa Suy thoái).
NHTM phải tìm biện pháp huy động sao cho có hiệu quả, vừa thúc đẩy
sản xuất kinh doanh phát triển, vừa đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng. Ngợc lại,
khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, môi trờng đầu t của Ngân hàng sẽ
bị thu hẹp, lợi nhuận của Ngân hàng giảm, quá trình huy động vốn sẽ gặp nhiều
khó khăn. Hơn thế nữa, lạm phát làm cho đồng tiền mất giá, ngời dân sẽ không
gửi tiền vào Ngân hàng, mà dùng tiền để mua hàng hoá có giá trị để cất trữ
cũng ảnh hởng đến việc huy động vốn của Ngân hàng.
Bên cạnh đó chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa quốc gia cũng ảnh
hởng tới việc tạo vốn của ngân hàng. Nếu mở rộng tiền tệ thì sẽ huy động vốn
dễ, nếu thắt chặt tiền tệ sẽ huy động vốn khó. Khi chính sách tài khóa thu hẹp
cũng nh tăng thuế, giảm chi tiêu chính phủ cũng dẫn tới tăng thất nghiệp nên
khó huy động vốn. Mặt khác lãi suất giảm sẽ không hấp dẫn đợc nguồn tiết
suất huy động với các Ngân hàng khác mà cả với thị trờng tiền tệ. Do đó, chỉ
một sự khác biệt nhỏ về lãi suất có thể đẩy dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội đầu
t theo những chiều hớng khác nhau. Đó cũng là lý do, động lực để các nhà đầu
t hoặc ngời gửi tiền chuyển vốn từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác.
Vì vậy, xác định một lãi suất hợp lý, có tính cạch tranh là một vấn đề vô
cùng quan trọng, phải đợc nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỷ mỉ và toàn diện.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên, Ngân hàng phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh,
vừa phải đảm bảo đợc chi phí đầu vào thấp nhất và kinh doanh có lãi.
- Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng:
Cũng ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác huy động vốn. Một
Ngân hàng có hệ thống chiến lợc kinh doanh đúng đắn sẽ đạt đợc các mục tiêu
đề ra về chi phí cũng nh về lợi nhuận. Đó là chiến lợc về sản phẩm dịch vụ.
Chiến lợc giá, lãi suất, chiến lợc phân phối, chiếm lợc phát triển nhân sự, chiến
lợc khuyếch chơng giao tiếp có tác động mạnh đến việc huy động vốn. Hệ
thống chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng là thực tiễn sinh động để đánh giá
năng lực và trình độ quản lý hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, tạo đợc niềm
tin đối với khách hàng. Do đó, thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với
Ngân hàng.
- Uy tín và vị thế của Ngân hàng:
Thông thờng, khách hàng lựa chọn những Ngân hàng có uy tín và vị thế
trên thị trờng để giao dịch, vay mợn, thanh toán và bảo lãnh Uy tín và vị thế
của Ngân hàng có ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn của khách hàng, thể
hiện cụ thể ở năng lực tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh, quá trình lịch
sử, chất lợng marketing Vì vậy, các Ngân hàng thông qua hoạt động của
mình, bằng chất lợng dịch vụ, công nghệ hiện đại và phong cách làm việc văn
minh, lịch sự thoả mãn tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng, là thiết thực
nâng cao uy tín và vị thế trên thị trờng.
- Các hình thức huy động và dịch vụ kèm theo:
1.2..2.1. Biện pháp kinh tế
Khi sử dụng các biện pháp kinh tế để huy động vốn tức là việc ngân
hàng sử dụng đòn bẩy kinh tế để thu hút khách hàng, đợc thể hiện bằng lãi suất
hay phí dịch vụ. áp dụng lãi suất cạnh tranh là việc ngân hàng nâng cao lãi suất
huy động hạ phí dịch vụ so với bình quân thị trờng (việc này không có lợi cho
ngân hàng vì làm tăng chi phí nhng ngân hàng vẵn phải sử dụng trong thị trờng
nhất định ). Phải sử dụng việc thâm nhập thị trờng hoặc tìm đợc đầu ra có thu
nhập cao.
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Chính sách lãi suất huy động phù hợp:
Muốn xác định chính sách lãi suất huy động phù hợp phải dựa
trên những nguyên tắc chung của ngân hàng. Với ngân hàng thì qua nghiên cứu
nghị định 166/1999, doanh thu chính là thu nhập. Lãi suất của ngân hàng cần đ-
ợc xác định trên cơ sở xem xét các yếu tố thu nhập và chi phí nhằm tối đa hoá
lợi nhuận. Nh vậy lãi suất đợc xác định ở mức tại đó thu nhập biên bằng chi phí
biên.
* Chính sách lãi suất cụ thể:
- Chính sách lãi suất phù hợp với từng nguồn tiền huy động
theo nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao
- Chính sách lãi suất thâm nhập thị trờng ( lãi suất cạnh
tranh)
Với mức lãi suất này ngân hàng trả mức lãi suất tiền gửi cao hơn huặc thu
phí dịch vụ thấp hơn so với các ngân hàng khác
Chính sách lãi suất này thờng đợc các ngân hàng đang ở giai đoạn thâm
nhập thị trờng áp dụng. Những ngân hàng này thuờng là những ngân hàng còn
non trẻ, mới thành lập, nguồn vốn còn thiếu. Vì thế nên việc họ áp dụng chính
sách lãi suất này nhằm tăng nhu cầu vốn lu động để có thể đứng trên thị trờng
ngân hàng cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Những ngân hàng này thờng đa ra
mức lãi suất cao hơn đáng kể so với tứ đại ngân hàng. Nhận thấy rất rõ khi ta
theo đó mỗi khách hàng lớn đợc một cán bộ ngân hàng chịu trách nhiệm đáp
ứng tất cả các nhu cầu dịch vụ ngân hàng.
Việc áp dụng chính sách này giảm đợc chi phí nhờ có đợc nhiều tài
khoản có số d cao và ổn định. Nhng cũng có những bất lợi là khó áp dụng đợc
với những ngân hàng nằm tại những khu vực không phát triển thịnh vợng.
- Chính sách lãi suất trên cơ sở mối quan hệ tổng thể với khách hàng:
Ngân hàng quy định mức phí thấp hơn và mức thu nhập cao hơn cho
khách hàng có quan hệ lâu dài với ngân hàng và ngân hàng định giá theo số l-
ợng dịch vụ khách hàng sử dụng. Cơ sở của chính sách này là quan điểm cho
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
rằng: khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ hơn sẽ trung thành hơn và trong dài
hạn sẽ tạo ra thu nhập lớn hơn cho ngân hàng.
1.2.2.2. Biện pháp kỹ thuật:
* Về sản phẩm:
Ngân hàng phải đảm bảo các dịch vụ huy động đa dạng, hữu ích tiện lợi
cho khách hàng. Sự đa dạng thể hiện từ các mức kỳ hạn, các dạng gửi tiền đến
những tiêu chí khác. ở Việt nam, sự đa dạng thể hiện qua kỳ hạn chỉ chủ yếu tập
trung ở tiền gửi ngắn hạn, còn đối với trung dài hạn thì cha nhiều. Các dạng gửi
tiền cũng còn nghèo nàn. Chỉ tập chung chủ yếu là gửi tiền kỳ hạn và không kỳ
hạn. Những loại tiền gửi khác nh tiết kiệm tích luỹ theo niên kim (một dạng gửi
góp) chỉ mới bớc đầu phát triển. Những loại tiết kiệm theo mục đích phát triển
rất nhiều ở nớc ngoài nh : Tiết kiệm cho con đi học đại học, tiết kiệm cho các
kỳ nghỉ du lich Hầu nh cha xuất hiện ở việt nam. Việc sử dụng quá nhiều tiền
mặt ở việt nam cũng hạn chế đa ra nhiều dịch vụ huy động tiền gửi của ngân
hàng. Những dịch vụ nh thanh toán lơng cho nhân viên của các công ty qua tài
khoản của ngân hàng cũng phát triển rất mạnh. Nhng ở việt nam(hầu nh chỉ
phát triển với chính cán bộ của các ngân hàng).
Một vấn đề nữa là tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng. Các ngân hàng
nớc ngoài triển khai vấn đề này theo hai hớng đa ra các dịch vụ huy động đa
Trong khoảng thời gian 1999, khi lãi suất ngoại tệ tăng liên tục do FED
tăng lãi suất nhân viên ngân hàng có hiểu biết thì có thể khuyên khách hàng gửi
ngắn hạn để có thể nhận đợc những mức lãi suất cao hơn trong những kỳ tiết
kiệm tiếp theo. Nếu trong giai đoạn 2001, khi FED liên tục hạ lãi suất mà vẫn
cha vực đợc nền kinh tế mỹ, nhân viên ngân hàng có thể khuyên khách hàng có
thể gửi tiền dài hạn để tránh lãi suất tiếp tục bị hạ. Nhận đợc những lời khuyên
đúng đắn sẽ làm cho khách hàng có những ấn tợng không bao giờ quên và đó
chính là việc làm hữu ích tạo ra sự trung thành của khách hàng đối với ngân
hàng.
* Khuyếch trơng:
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hoạt động khuyếch trơng của ngân hàng bao gồm từ các trơng trình
quảng cáo công phu, các đợt gửi tiền có thởng ( ABC, NHNo&PTNT ) Và
những quà tặng dành cho những khách hàng lớn. Tại các ngân hàng nớc ngoài
dựa trên các application form của khách hàng, ngân hàng đã gửi những món quà
vào đúng ngày sinh nhật của khách hàng.
Mở rộng mạng lới chi nhánh, hiện đại hóa công nghệ đặc biệt đa dạng
hóa kênh phân phối để tăng diện tiếp xúc với khách hàng. Đa dạng hóa danh
mục sản phẩm dịch vụ tiết kiệm đồng thời nâng cao chất lợng dịch vụ thanh
toán. Cải tiến quy trình phải đảm bảo nhanh gọn, chính xác, phù hợp với khả
năng của nhân viên đồng thời đảm bảo tiện lợi cho khách hàng.
Đối với phần lớn khách hàng gửi tiền thì thời gian luôn rất quan trọng.
Một quy trình nhanh chóng sẽ làm cho khách hàng có cảm giác thoải mái mỗi
khi tiếp xúc với ngân hàng. Hiện nay, ngời ta nhắc nhiều đến quy trình tiết kiệm
một cửa. Điều này thực ra rất phổ biến đối với các ngân hàng nớc ngoài. Quy
trình một cửa đơn giản là việc khách hàng phải tiếp xúc duy nhất với một nhân
viên ngân hàng trong quá trình giao dịch. Cụ thể, trong hoạt động tiết kiệm,
thay vì hai cửa: Một kế toán, một thủ quỹ thì ngời ta gộp làm một nghĩa là các
teller kiêm cả thủ quỷ lẫn kế toán tuy nhiên, thực hiện quy trình này cần chú
các doanh nghiệp quốc doanh Trung ơng, các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
địa phơng thì kém phát triển, hoạt động hầu nh không có hiệu quả. Thành phần
kinh tế t nhân, cá thể thì chỉ phát triển ở một số vùng ven Thành phố. Do đó,
việc mở rộng môi trờng kinh doanh tín dụng của Ngân hàng còn nhiều hạn chế.
Cùng nằm trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Lạng Sơn còn có các Ngân hàng thơng mại khác nh : Ngân
hàng công thơng, Ngân hàng đầu t và phát triển cùng tồn tại hoạt động kinh
doanh. Do phải thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ trong môi trờng cạnh
tranh nh vậy. Để tồn tại và phát triển vững chắc, Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Lạng sơn cần phải quan tâm đến chất lợng hoạt động của
mình, từng bớc vơn lên chiếm lĩnh thị trờng thích nghi với cơ chế mới.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn hoạt động
trong cơ chế thị trờng, có quyền tự chủ trong kinh doanh, đảm bảo đứng vững
trong cạnh tranh, kinh doanh có lãi, ổn định và phát triển. Mạng lới và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng đã đợc cải tiến cho phù hợp với kinh tế thị trờng, phát huy
và khai thác triệt để lợi thế của mình trong mọi hoạt động huy động vốn cũng
nh sử dụng vốn, tại một số huyện trọng điểm có thể khai thác tối đa nguồn vốn
huy động đều đợc bố trí các phòng giao dịch nh phòng giao dịch Na Dơng
thuộc huyện Lộc Bình ...
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn có 07 phòng
ban, bao gồm : Ban Giám đốc, phòng Kế toán & Ngân Quỹ, Phòng điện toán,
Phòng kinh tế kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ,
Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Hành chính.
Thực hiện các nghiệp vụ khác nhau : Nghiệp vụ thanh toán L/C trả chậm.
Các bộ phận chức năng đợc chuyên môn hoá theo nghiệp vụ Ngân hàng và có
quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau tạo thành mắt xích cùng đóng góp vào
công cuộc đổi mới của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Lạng sơn nói riêng và
toàn ngành Ngân hàng nói chung. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của
nguồn vốn huy động đạt.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Năm 2002: 474.609 triệu, đạt 94% so với kế hoạch giao.
Năm 2003: 624.777 triệu đạt 103% so với kế hoạch giao.
Năm 2004: 862,9 tỷ đạt 10,1% so với năm 2003
Trong đó năm 2004
- Nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân c: 418,3 tỷ đồng
-Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế:
293,5 tỷ đồng
- Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ: 234 triệu đồng
- Các nguồn huy động khác: 136.342 triệu đồng
2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Do thực hiện tốt công tác huy động vốn, cho nên Ngân hàng Nông
nghiệp và PTNT Lạng sơn đã tích cực và nhanh chóng đa dạng hoá các hoạt
động kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng trong đó trọng tâm là công tác tín dụng.
Với mục tiêu nâng cao chất lợng tín dụng, thủ tục nhanh gọn, thẩm định đúng
theo quy định, đáp ứng vốn kịp thời khi dự án có hiệu quả kinh tế xã hội. Ngân
hàng đã cung cấp vốn một cách đầy đủ, hợp lý, cấp vốn cho nhiều đơn vị kinh tế
quốc doanh và hàng ngàn hộ nông dân. Địa bàn hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Nông nghiệp và PTNT Lạng sơn rất đa dạng và phức tạp, vốn huy động đ-
ợc đầu t chủ yếu cho các hộ nông dân từ địa bàn vùng ven Thành phố cho đến
vùng sâu, vùng xa với phơng châm giúp dân làm kinh tế góp phần tăng trởng
kinh tế địa phơng. Tập trung đầu t vốn vào các dự án có hiệu quả, đúng hớng,
đúng đối tợng, đúng thành phần kinh tế phù hợp với chủ trởng phát triển kinh tế
của Đảng và Nhà nớc. Chấp hành tốt cơ chế, chính sách tín dụng hiện hành,
trong đó coi chất lợng tín dụng là hàng đầu. Do vậy trong năm 2004 tỷ lệ nợ
quá hạn của Ngân hàng chỉ có 0,2%, dới mức NHNoTW cho phép (3%).
Số liệu hoạt động đợc thể hiện qua bảng sau:
Biểu số 1: Tình hình sử dụng vốn trong các năm tại Ngân hàng Nông