Những vấn đề cơ bản về vốn của ngân hàng thương mại - Pdf 23

Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
Ch ơng 1
những vấn đề cơ bản về vốn
của ngân hàng thơng mại

1.1.Khái niệm và vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.1.1. Khái niệm vốn của NHTM.
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng tạo lập hoặc huy
động đợc, dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Thực chất, vốn của Ngân hàng là một bộ phận của thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, ngời chủ sở hữu
của chúng gửi vào Ngân hàng với mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu t. Nói
cách khác, họ chuyển nhợng quyền dử dụng vốn cho Ngân hàng, để Ngân hàng
trả lại cho họ một khoản thu nhập.
Nh vậy, Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại
vốn dới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn, kích thích
mọi hoạt động kinh tế phát triển. Đồng thời, chính các hoạt động đó lại quyết
định sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
1.1.2.1. Vốn giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành NHTM
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, muốn hoạt động sản xuất kinh doanh
đợc thì phải có :Công nghệ - Lao động Tiền vốn trong đó vốn là nhân tố
quan trọng, nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh.
Riêng đối với NHTM, vốn lại càng là nhân tố không thể thiếu trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Vốn là cơ sở để NHTM tổ chức hoạt độnh kinh
doanh, ngân hàng không thể thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh nếu không có

vốn tiền gửi và đi vay, do vậy ngân hàng phải trả cho khách hàng khi họ có yêu
cầu rút tiền. Với một ngân hàng có quy mô vốn nhỏ, khi nhu cầu vay vốn trên
thị trờng là rất lớn, một mặt ngân hàng không đáp ứng đủ nhu cầu vay, mặt
khác với quy mô nhỏ, ngân hàng nếu cho vay tối đa nguồn vốn huy động đuợc,
dự trữ ít sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán. Trong khi đó, với một ngânh hàng
trờng vốn, họ thực hiện dự trữ đủ khả năng thanh toán đồng thời vẫn thỏa mãn
đợc nhu cầu vay vốn của nền kinh tế, do đó sẽ tạo đợc uy tín ngày càng cao.
2
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
Khả năng thanh toán của ngân hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân
hàng càng lớn. Vì vậy nếu loại trừ các nhân tố khác, khả năng thanh toán của
ngân hàng tỷ lệ thuận với vốn của ngân hàng nói chung và với vốn khả dụng của
ngân hàng nói riêng. Với tiềm năng vốn lớn, ngân hàng có thể hoạt động kinh
doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có
hiệu quả nhằm giữ chữ tín, vừa nâng cao vị thế của ngân hàng.
1.1.2.3. Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động
kinh doanh khác của Ngân hàng:
Vốn của Ngân hàng quyết định việc mở rộng hay thu hẹp khối lợng tín
dụng. Thông thờng, các Ngân hàng nhỏ phạm vi hoạt động kinh doanh, khoản
mục đầu t, khối lợng cho vay ít và kém đa dạng hơn. Do đó, ảnh hởng đến khả
năng thu hút vốn của các tổ chức kinh tế và tầng lớp dân c, thậm chí không đáp
ứng đợc nhu cầu vốn vay của doanh nhiệp. Họ sẽ mất khách hàng và không tận
dụng đợc cơ hội kinh doanh. Nếu là Ngân hàng lớn, nguồn vốn dồi dào chắc
chắn họ sẽ đáp ứng đợc nhu cầu về vốn, có điều kiện để mở rộng quan hệ tín
dụng với nhiều doanh nghiệp và thị trờng tín dụng.

hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn cho ngân hàng đồng thời tăng sức cạnh
tranh của ngân hàng trên thị trờng.
Ngoài ra vốn của ngân hàng dồi dào sẽ tạo điều kiện cho NHNN đảm bảo
khả năng thực thi chính sách tiền tệ, góp phần ổn định lu thông tiền tệ, đảm bảo
cân đối tiền hàng trong nền kinh tế.
Xuất phát từ vai trò của nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng và của nền kinh tế nên nguồn vốn nói chung và vốn huy động nói riêng
phải thờng xuyên đợc bảo toàn và không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao hiệu
quả của vốn là tiền đề quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của hoạt
động kinh doanh ngân hàng, đáp ứng vốn cho nền kinh tế. Vì vậy, nâng cao
hiệu quả huy động vốn là sự cần thiết trong quá trình hoạt động của NHTM ở
tất cả các quốc gia.
1.1.3. Nội dung và tính chất của các loại vốn trong NHTM
1.1.3.1. Vốn tự có:
Vốn tự có của NHTM là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập đợc
thuộc về sở hữu của ngân hàng. Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu
dài để hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng. Vốn này chiếm tỷ
lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng song lại là điều kiện pháp lý bắt
buộc khi thành lập một ngân hàng.
4
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
Do tính chất ổn định của nó, Ngân hàng có thể sử dụng vào các mục đích
khác nhau nh trang bị cơ sở vật chất, mua tài sản cố định, dùng để đầu t hay góp
vốn liên doanh vốn tự có là căn cứ quyết định khả năng thanh toán khi Ngân
hàng gặp rủi ro. Sự tăng trởng của vốn tự có sẽ quyết định năng lực và sự phát

.
Nếu phát hành trái phiếu chuyển đổi thì không mất quyền sở hữu và
lợi nhuận có thể chuyển đổi ra tiền tiết kiệm nhng trái phiếu vẫn là một khoản
nợ và ngân hàng phải để một khoản quỹ để trả nợ.
Đặc điểm của hình thức huy động này là không thuờng xuyên song giúp
ngân hàng có đợc lợng vốn sở hữu vào lúc cần thiết.
Các quỹ:
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Là quỹ đợc dùng với mục đích tăng
cờng vốn tự có ban đầu. Lợi nhuận hàng năm bổ sung vào quỹ này cho đến khi
đạt 50% vốn tự có thì sẽ chuyển thành vốn tự có.
Quỹ dự trữ đặc biệt: Là quỹ dùng để dự phòng bù đắp rủi ro trong quá
trình kinh doanh nhằm bảo toàn vốn.
Các quỹ khác: Gồm có lợi nhuận cha phân phối, quỹ phúc lợi, quỹ
khen thởng, quỹ khấu hao tài sản cố định.
Các quỹ trên thuộc sở hữu của ngân hàng. Nguồn hình thành là từ thu
nhập của ngân hàng thơng mại mà có khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần
có thể đợc coi là một bộ phận vốn sở hữu của ngân hàng (vốn bổ xung) do
nguồn này có một số đặc điểm nh sử dụng lâu dài, có thể đầu t vào nhà cửa, đất
đai và có thể không phải hoàn trả khi đến hạn.
1.1.3.2. Vốn huy động:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ các
tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội, thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ
tín dụng, thanh toán, nghiệp vụ kinh doanh khác và đợc dùng làm vốn để kinh
doanh.
Nguồn vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, Ngân
hàng chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn
trả đúng thời hạn cả gốc và lãi khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút.Vốn huy
động đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động kinh doanh của NHTM.
Nguồn vốn huy động không ngừng tăng lên, tỷ lệ thuận với mọi thành
phần kinh tế trong xã hội. Do đó, các NHTM luôn quan tâm khai thác để mở

khoản tiền tạm thời nhàn rỗi và Ngân hàng có thể sử dụng một phần để kinh
doanh.
Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý: Là khoản tiền kí gửi với mục
đích an toàn tài sản, không phải để thanh toán, khi cần khách hàng có thể rút ra
để chi tiêu và Ngân hàng phải thoả mãn yêu cầu của họ. Ngân hàng có thể sử
dụng phần d thừa nếu đảm bảo đợc khả năng chi trả.
7
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận giữa khách
hàng và Ngân hàng về thời gian rút tiền. Về nguyên tắc khách hàng không đợc
rút tiền trớc thời hạn. Tiền gửi có kỳ hạn giữ vị trí trung gian giữa tiền gửi thanh
toán và tiền gửi tiết kiệm.Đây là nguồn tiền tơng đối ổn định, Ngân hàng có thể
sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh. Chính vì vậy các NHTM luôn tìm
cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn với mức lãi
suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Các khoản tiền gửi có
kỳ hạn không đợc dùng để thanh toán, thờng có lãi xuất cao và thời hạn dài hơn.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là một phần thu nhập của ngời lao động cha sử
dụng đến, tạm thời nhàn rỗi. Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích lũy tiền
một cách an toàn và hởng lãi. Tiền gửi tiết kiệm có hai loại: tiết kiệm không kỳ
hạn và tiết kiệm có kỳ hạn.
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền có thể rút ra bất kỳ lúc
nào nhng không đợc dùng các phơng tiện thanh toán để chi trả cho khách hàng.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận của
khách hàng và Ngân hàng về thời hạn gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn
tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.

thông qua tổng giám đốc)
+ Trái phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của ngân hàng có thời hạn lớn
hơn 12 tháng
Đặc trng: Quản lý đợc chính cách lãi suất trong dài hạn
Tính lỏng cao, có thể mua bán đợc trên thị trờng chứng khoán
Phát hành thông qua thống đốc ngân hàng
+ Chứng chỉ tiền gửi
Các giấy tờ có giá đợc Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đích
với sự chấp thuận của NHNN, hình thức huy động vốn này các NHTM phải trả
lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi thông thờng.
Qua trình bày trên, vốn huy động là nguồn vốn giữ vị trí quan trọng và
chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của các NHTM, chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng nguồn vốn (khoảng 80%). Các NHTM phải tôn trọng về mức vốn
huy động theo quy định của pháp luật.
1.1.3.3. Vốn đi vay
Vốn đi vay: là khoản tiền vay muợn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi
khả năng huy động vốn bị hạn chế. Đây là nguồn chủ yếu để chống rủi ro thanh
khoản của các ngân hàng.
9
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
- Vay từ NHTW là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong
chi trả của NHTM. Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu (tái
cấp vốn). Các thơng phiếu đã đợc các NNTM chiết khấu (tái chiết khấu) trở
thành tài sản của họ. Khi cần tiền ngân hàng mang những thơng phiếu này lên
tái chiết khấu tại NHNN. Thông thờng NHNN chỉ tái chiết khấu cho những th-

.
Chi phí cao hay thấp phụ thuộc vào cung cầu trên thị truờng tiền tệ
Vay trên thị trờng vốn: Các ngân hàng vay mựon bằng cách phát hành
các giấy nợ (kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu) trên thị trờng vốn. Các khoản vay
trung và dài hạn nhằm bổ xung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho
vay và đầu t trung dài hạn. Thông thờng đây là khoản vay không có đảm bảo/
Ngân hàng nào có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mợn nhiều hơn.
Các ngân hàng nhỏ thờng khó vay mợn trực tiếp họ phải thông qua các
ngân hàng đại lý hoặc đựoc bảo lãnh của các ngân hàng đầu t.
Khả năng vay mợn còn đợc phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị tr-
ờng tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân
hàng.
1.1.3.4. Vốn khác
Vốn khác là toàn bộ giá tị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc thông qua
việc cung cấp các phơng tiện thanh toán và cung cấp các dịch vụ ủy thác đầu t.
Bao gồm nguồn ủy thác, nguồn thanh toán và các nguồn khác
Nguồn ủy thác là nguồn vốn mà ngân hàng có đợc nhờ thực hiện tốt các
dịch vụ của khách hàng đặc biẹt là dịch vụ cho vay và dịch vụ thanh toán.
- Nguồn vốn này thờng có chi phí rất thấp
- Tỷ trọng nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chất lợng dịch vụ
và uy tín của khách hàng.
Nguồn trong thanh toán: Nguồn này đợc hình thành từ các hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt nh: Séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để
mở L/C
Những ngân hàng này là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số
d từ tiền của các ngân hàng thành viên chuyển về để thực hiện cho vay.
Nguồn khác: Là các khoản nợ nh thuế cha nộp, long cha trả vv.
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM tạo đợc một khoản
vốn gọi là vốn trong thanh toán, gồm: vốn trên tài khoản mở th tín dụng, tài
11

lỏng sẽ mang lại thuận lợi cho NHTM trong việc huy động vốn vay từ NHNN.
Đồng thời, nó còn có tác dụng làm giảm lãi suất trên thị trờng tiền tệ. Ngợc lại,
thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ khó khăn hơn trong việc huy động vốn
vay từ NHNN.
12
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
Chính sách đầu t của Nhà nớc hợp hý hay không hợp lý cũng ảnh hởng
đến chính sách huy động vốn của Ngân hàng. Để khuyến khích sản xuất, đầu t,
Nhà nớc có chính sách bảo hộ cho hàng hoá sản xuất, chính sách trợ giá tạo
điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển và có lãi. Các doanh nghiệp và ng-
ời lao động có tích luỹ là nền tảng để Ngân hàng huy động vốn đợc nhiều hơn.
- Sự tăng trởng của nền kinh tế: Trong thời kỳ kinh tế tăng trởng, doanh
nghiệp và cá nhân có thu nhập khá, tích luỹ đợc nhiều nên các khoản tiền ký
thác thờng tăng nhanh để đáp ứng các giao dịch kinh tế. Mặt khác, nền kinh tế
phát triển sẽ có tác động ngợc lại, nhiều doanh nghiệp mới đợc thành lập, giao
dịch kinh tế tăng hơn hình thành một bộ phận tích luỹ, tạo môi trờng tiềm tàng
để NHTM thu hút vốn.
Chu kỳ kinh tế (phục hồi Tăng trởng Bão hòa Suy thoái).
NHTM phải tìm biện pháp huy động sao cho có hiệu quả, vừa thúc đẩy
sản xuất kinh doanh phát triển, vừa đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng. Ngợc lại,
khi nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ, môi trờng đầu t của Ngân hàng sẽ
bị thu hẹp, lợi nhuận của Ngân hàng giảm, quá trình huy động vốn sẽ gặp nhiều
khó khăn. Hơn thế nữa, lạm phát làm cho đồng tiền mất giá, ngời dân sẽ không
gửi tiền vào Ngân hàng, mà dùng tiền để mua hàng hoá có giá trị để cất trữ
cũng ảnh hởng đến việc huy động vốn của Ngân hàng.

- Công nghệ: Các ngân hàng ứng dụng công nghệ cao thì càng tăng đợc
khả năng huy động vốn vì càng tăng khả năng tiếp cận với khách hàng, giảm đ-
ợc thời gian vv Hiện nay các NHTM ở n ớc ta đã đa máy rút tiền tự động ATM
vào thị trờng để khách hàng sử dụng, khách hàng có thể rút tiền ở mọi lúc, mọi
nơi.
1.2. 1.2. Nhân tố chủ quan
- Chính sách lãi suất:
Là một nhân tố quan trọng, có tác động mạnh đến việc huy động vốn của
NHTM; đặc biệt là đối với các khoản vốn mà ngời gửi hoặc ngời dân đầu t
Ngân hàng với mục đích hởng lãi. Các Ngân hàng cạnh tranh không chỉ về lãi
suất huy động với các Ngân hàng khác mà cả với thị trờng tiền tệ. Do đó, chỉ
một sự khác biệt nhỏ về lãi suất có thể đẩy dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội đầu
t theo những chiều hớng khác nhau. Đó cũng là lý do, động lực để các nhà đầu
t hoặc ngời gửi tiền chuyển vốn từ Ngân hàng này sang Ngân hàng khác.
Vì vậy, xác định một lãi suất hợp lý, có tính cạch tranh là một vấn đề vô
cùng quan trọng, phải đợc nghiên cứu, cân nhắc, tính toán tỷ mỉ và toàn diện.
14
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
Tuy nhiên, Ngân hàng phải tính toán sao cho lãi suất vừa có tính cạnh tranh,
vừa phải đảm bảo đợc chi phí đầu vào thấp nhất và kinh doanh có lãi.
- Chiến lợc kinh doanh của Ngân hàng:
Cũng ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác huy động vốn. Một
Ngân hàng có hệ thống chiến lợc kinh doanh đúng đắn sẽ đạt đợc các mục tiêu
đề ra về chi phí cũng nh về lợi nhuận. Đó là chiến lợc về sản phẩm dịch vụ.
Chiến lợc giá, lãi suất, chiến lợc phân phối, chiếm lợc phát triển nhân sự, chiến

kinh tế và dân c trong xã hội. Qua đó, tạo thêm nhều mối quan hệ gắn bó chặt
chẽ hơn giữa các Ngân hàng và khách hàng.
- Mạng lới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng:
Tổ chức mạng lới hoạt động rộng, hợp lý trên địa bàn dân c giúp Ngân
hàng có nhiều cơ hội để thu hút vốn hơn, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và
chi phí để thực hiện giao dịch. Tuy nhiên, việc mở chi nhánh cần phù hợp với
điều kiện năng lực của Ngân hàng. Yếu tố địa điểm cũng tác động đến tâm lý
của khách hàng, một Ngân hàng nằm ở vị trí thuận lợi nh khu vực trung tâm,
khu đông dân c, đi lại thuân tiện giúp khách hàng thu hút đ ợc nhiều khách
hàng hơn.
- Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ nhân viên:
Có thể nói, tất cả mọi khách hàng đều muốn giao dịch với Ngân hàng có
địa điểm đẹp, cơ sở vật chất hiện đại, cán bộ nhân viên phục vụ tận tình và lịch
thiệp. Một Ngân hàng đợc trang bị công nghệ hiện đại nhất định sẽ rút ngắn đợc
rất nhiều thời gian sử lý công việc, đảm bảo đợc độ chính xác cao trong các
giao dịch kinh tế. Hơn nữa, cơ sở vật chất, trình độ công nghệ hiện đại, đội ngũ
cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn cao là điều kiện cần thiết để họ giải
quyết công việc nhanh chóng, khoa học Từ đó, nâng cao hơn chất l ợng dịch
vụ Ngân hàng cung ứng ra thị trờng, là điều khách hàng rất quan tâm.
1.2..2.Nội dung các biện pháp tạo vốn của NHTM
1.2..2.1. Biện pháp kinh tế
Khi sử dụng các biện pháp kinh tế để huy động vốn tức là việc ngân
hàng sử dụng đòn bẩy kinh tế để thu hút khách hàng, đợc thể hiện bằng lãi suất
hay phí dịch vụ. áp dụng lãi suất cạnh tranh là việc ngân hàng nâng cao lãi suất
huy động hạ phí dịch vụ so với bình quân thị trờng (việc này không có lợi cho
ngân hàng vì làm tăng chi phí nhng ngân hàng vẵn phải sử dụng trong thị trờng
nhất định ). Phải sử dụng việc thâm nhập thị trờng hoặc tìm đợc đầu ra có thu
nhập cao.
16
Đề tài:

muốn huy động ngoại tệ cho một số dự án của họ ở giai đoạn 2001 2010, họ
đã huy động trái phiếu thời hạn 5 năm, với lãi suất năm đầu tiên là 4,2%, trong
khi lãi suất năm tại thời điểm đó ở NHNT là 2,25%/năm.
17
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
Tuy nhiên chúng ta không thể thờng xuyên áp dụng chính sách này vì sẽ
làm tăng chi phí, giảm thu nhập. Các ngân hàng cũng chỉ nên áp dụng chính
sách này trong từng thời kỳ cụ thể, đặc biệt là các NHTMCP.Trên thực tế ta
thấy rất rõ, NHTMCP luốn có lãi suất cao hơn các NHTM của nhà nớc nh ICB,
VCB, BIDV. Nhng khách hàng thờng không thay đổi ngay lập tức ngân hàng.
Vì chi phí và sự rủi ro cho sự thay đổi này là không nhỏ. Hơn nữa là khách hàng
đã quen với các hoạt động giao dịch của ngân hàng mình đã chọn, cách chăm
sóc khách hàng, các dịch vụ u đãi vv Theo nghiên cứu của một số chuyên gia
Mỹ: Các công ty lẫn cá nhân khi xem xét gửi tiền thì quan tâm đến rất nhiều
yếu tố chứ không chỉ đơn thuần là lãi suất. Các cá nhân thì đặc biệt quan tâm
đến quan hệ lâu dài và địa điểm thuận lợi. Trái lại các doanh nghiệp lại u tiên
các ngân hàng có khả năng cho vay tốt và tình hình tài chính vững mạnh.
- Chính sách định giá mục tiêu trọng điểm
Ngân hàng mong muốn thu hút các cá nhân và doanh nghiệp gửi tiền
thông qua các điều khoản tiền gửi hấp dẫn với hy vọng nhận đợc các khoản tiền
gửi quy mô lớn, nhằm tăng cờng khả năng huy động vốn.
Ngân hàng áp dụng những chơng trình quảng cáo công phu cũng nh lãi
suất hấp dẫn để thu hút những khách hàng có địa vị trong xã hội. Đối với khách
hàng có số d thấp, ít ổn định ngân hàng định giá cao hơn để hạn chế. Chiến lợc
này thờng kết hợp với chơng trình nhà ngân hàng cá nhân (personal banhker),

hàng. Những dịch vụ nh thanh toán lơng cho nhân viên của các công ty qua tài
khoản của ngân hàng cũng phát triển rất mạnh. Nhng ở việt nam(hầu nh chỉ
phát triển với chính cán bộ của các ngân hàng).
Một vấn đề nữa là tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng. Các ngân hàng
nớc ngoài triển khai vấn đề này theo hai hớng đa ra các dịch vụ huy động đa
năng (tài khoản ký thác vạn năng) và tiết kiệm điện tử (gửi một nơi rút tiền
nhiều nơi). ở việt nam, tiết kiệm điện tử mới chỉ là bớc đầu đợc triển khai ở một
số NHTM lớn nh ICB, VCB dịch vụ tiết kiệm đa năng hầu nh cha đợc định h-
ớng. Việc tạo ra các sản phẩm đa năng đợc các ngân hàng nớc ngoài triển khai
rất hiệu quả: Ví dụ với một tấm thẻ mang tên ACCESS của ANZ Bank các
khách hàng có thể sử dụng một loạt dịch vụ: Tiết kiệm, đầu t tự động, chuyển
các nguồn thu nhập vào tài khoản, chỉ trả các hoá đơn và vay tiền.
* Phân phối:
Đối với các khách hàng cá nhân, địa điểm thuận tiện là một trong những
vấn đề quan trọng. Ngày nay, để tiếp cận một ngân hàng khách hàng không chỉ
19
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
có cách duy nhất là tới các chi nhánh, họ có thể tiếp cận với ngân hàng một
cách gián tiếp thông qua các hệ thống homebanking, EFTPOS, máy rút tiền tự
động. Nếu một ngân hàng có đầy đủ các hệ thống trên sẽ thu hút đuợc khách
hàng gửi tiền tại ngân hàng của mình. Bên cạnh đó, không thể phủ nhận sự tồn
tại của các chi nhánh, các phòng giao dịch. Những phòng giao dịch khang trang
với hệ thống máy móc hiện đại hoặc nằm trong những cao ốc luôn tạo những
cam giác an toàn với khách hàng. Ngày nay, một số ngân hàng việt nam đã chú
ý đến vấn đề này.

dựa trên các application form của khách hàng, ngân hàng đã gửi những món quà
vào đúng ngày sinh nhật của khách hàng.
Mở rộng mạng lới chi nhánh, hiện đại hóa công nghệ đặc biệt đa dạng
hóa kênh phân phối để tăng diện tiếp xúc với khách hàng. Đa dạng hóa danh
mục sản phẩm dịch vụ tiết kiệm đồng thời nâng cao chất lợng dịch vụ thanh
toán. Cải tiến quy trình phải đảm bảo nhanh gọn, chính xác, phù hợp với khả
năng của nhân viên đồng thời đảm bảo tiện lợi cho khách hàng.
Đối với phần lớn khách hàng gửi tiền thì thời gian luôn rất quan trọng.
Một quy trình nhanh chóng sẽ làm cho khách hàng có cảm giác thoải mái mỗi
khi tiếp xúc với ngân hàng. Hiện nay, ngời ta nhắc nhiều đến quy trình tiết kiệm
một cửa. Điều này thực ra rất phổ biến đối với các ngân hàng nớc ngoài. Quy
trình một cửa đơn giản là việc khách hàng phải tiếp xúc duy nhất với một nhân
viên ngân hàng trong quá trình giao dịch. Cụ thể, trong hoạt động tiết kiệm,
thay vì hai cửa: Một kế toán, một thủ quỹ thì ngời ta gộp làm một nghĩa là các
teller kiêm cả thủ quỷ lẫn kế toán tuy nhiên, thực hiện quy trình này cần chú
đến khả năng của nhân viên, nếu không quy trình một cửa còn khiến cho giao
dịch diễn ra lâu hơn vì ngời nhân viên phải làm một lúc hai nhiệm vụ. Quy trình
một cửa hiện nay đang đợc thực hiện rộng rãi tại các điểm giao dịch của các
NHTM
21
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
Ch ơng2 :
Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng
nông nghiệp & phát triển nông thôn tỉnh Lạng
Sơn

việc mở rộng môi trờng kinh doanh tín dụng của Ngân hàng còn nhiều hạn chế.
Cùng nằm trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Lạng Sơn còn có các Ngân hàng thơng mại khác nh : Ngân
hàng công thơng, Ngân hàng đầu t và phát triển cùng tồn tại hoạt động kinh
doanh. Do phải thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ trong môi trờng cạnh
tranh nh vậy. Để tồn tại và phát triển vững chắc, Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Lạng sơn cần phải quan tâm đến chất lợng hoạt động của
mình, từng bớc vơn lên chiếm lĩnh thị trờng thích nghi với cơ chế mới.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn hoạt động
trong cơ chế thị trờng, có quyền tự chủ trong kinh doanh, đảm bảo đứng vững
trong cạnh tranh, kinh doanh có lãi, ổn định và phát triển. Mạng lới và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng đã đợc cải tiến cho phù hợp với kinh tế thị trờng, phát huy
và khai thác triệt để lợi thế của mình trong mọi hoạt động huy động vốn cũng
nh sử dụng vốn, tại một số huyện trọng điểm có thể khai thác tối đa nguồn vốn
huy động đều đợc bố trí các phòng giao dịch nh phòng giao dịch Na Dơng
thuộc huyện Lộc Bình ...
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Lạng Sơn có 07 phòng
ban, bao gồm : Ban Giám đốc, phòng Kế toán & Ngân Quỹ, Phòng điện toán,
Phòng kinh tế kế hoạch, Phòng Kinh doanh, Phòng Kiểm tra kiểm toán nội bộ,
Phòng Tổ chức cán bộ, Phòng Hành chính.
Thực hiện các nghiệp vụ khác nhau : Nghiệp vụ thanh toán L/C trả chậm.
Các bộ phận chức năng đợc chuyên môn hoá theo nghiệp vụ Ngân hàng và có
quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau tạo thành mắt xích cùng đóng góp vào
công cuộc đổi mới của Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Lạng sơn nói riêng và
toàn ngành Ngân hàng nói chung. Đội ngũ cán bộ công nhân viên chức của
Ngân hàng gồm 349 ngời trong đó số cán bộ có trình độ cao đẳng, đại học,
23
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của

nguồn vốn huy động đạt.
24
Đề tài:

Giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn của
chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Lạng Sơn

.
Năm 2002: 474.609 triệu, đạt 94% so với kế hoạch giao.
Năm 2003: 624.777 triệu đạt 103% so với kế hoạch giao.
Năm 2004: 862,9 tỷ đạt 10,1% so với năm 2003
Trong đó năm 2004
- Nguồn tiền gửi tiết kiệm của dân c: 418,3 tỷ đồng
-Nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế:
293,5 tỷ đồng
- Nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ: 234 triệu đồng
- Các nguồn huy động khác: 136.342 triệu đồng
2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Do thực hiện tốt công tác huy động vốn, cho nên Ngân hàng Nông
nghiệp và PTNT Lạng sơn đã tích cực và nhanh chóng đa dạng hoá các hoạt
động kinh doanh, dịch vụ Ngân hàng trong đó trọng tâm là công tác tín dụng.
Với mục tiêu nâng cao chất lợng tín dụng, thủ tục nhanh gọn, thẩm định đúng
theo quy định, đáp ứng vốn kịp thời khi dự án có hiệu quả kinh tế xã hội. Ngân
hàng đã cung cấp vốn một cách đầy đủ, hợp lý, cấp vốn cho nhiều đơn vị kinh tế
quốc doanh và hàng ngàn hộ nông dân. Địa bàn hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Nông nghiệp và PTNT Lạng sơn rất đa dạng và phức tạp, vốn huy động đ-
ợc đầu t chủ yếu cho các hộ nông dân từ địa bàn vùng ven Thành phố cho đến
vùng sâu, vùng xa với phơng châm giúp dân làm kinh tế góp phần tăng trởng
kinh tế địa phơng. Tập trung đầu t vốn vào các dự án có hiệu quả, đúng hớng,
đúng đối tợng, đúng thành phần kinh tế phù hợp với chủ trởng phát triển kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status