MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................2
Chương 1: Vai trò của đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng........................3
1.1. Khái niệm và đặc điểm. .................................................................3
1.2. Vai trò của phát triển cơ sở hạ tầng...................................................5
1.3. Nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng......................................11
1.3.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước.......................................................11
1.3.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.......................................................12
Chương 2: Thực trạng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng
ở Việt Nam trong thời gian qua...........................................................14
2.1. Hệ thống giao thông vận tải...............................................................15
2.2. Hạ tầng điện và viễn thông................................................................20
2.3. Hệ thống khu công nghiệp.................................................................26
2.4. Các cơ sở hạ tầng khác.......................................................................30
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng ở Việt Nam....................................................................................32
3.1. Giải pháp chung..................................................................................32
3.2. Các giải pháp riêng.............................................................................33
KẾT LUẬN...........................................................................................35
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................36
PHỤ LỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................36
1
LỜI NÓI ĐẦU
Môi trường đầu tư là yếu tố quyết định đến khả năng thu hút vốn của
một quốc gia đặc biệt là thu hút vốn đầu tư nước ngoài,mà trong đó cơ sở hạ
tầng của quốc gia là một trong những yếu tố quan trọng nhất. Đây cũng là yếu
tố hàng đầu mà các nhà đầu tư quan tâm khi quyết định bỏ vốn ra để thực hiện
một dự án nào đó.
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng và Chính Phủ thì cơ
sở hạ tâng ở Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể đáp ứng được
phần nào yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung cũng như
chia làm 3 loại:
-Cơ sở hạ tầng kĩ thuật.
-Cơ sở hạ tầng xã hội .
-Cơ sở hạ tầng môi trường.
Cơ sở hạ tầng kĩ thuật là các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống
như các con đường,hệ thống điện,mạng lưới thông tin liên lạc.
Cơ sở hạ tầng xã hội là các công trình gắn với các địa điểm dân cư như
trường học, bệnh viện, công viên…Các công trình này có vai trò nâng cao đời
sống của nhân dân cũng như góp phần ổn định xã hội.
3
Cơ sở hạ tầng môi trường là các công trình phục vụ cho bảo vệ môi
trường sinh thái của đất nước cũng như môi trường sống của con người như
các công trình xử lý rác thải ,nước thải…..
*Đặc điểm.
Cơ sở hạ tầng là các kết quả của các dự án đầu tư phát triển nên nó
mang đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển là:
-Cơ sở hạ tầng là các công trình xây dựng nên nó có vốn đầu tư lớn, thời
gian thu hồi vốn dài và thường thông qua các hoạt động kinh tế khác để thu
hồi vốn.
-Thời kì đầu tư kéo dài.Thời kì đầu tư được tính từ khi khởi công thực
hiện dự án cho đến khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động.Nhiều công
trình có thời gian đầu tư kéo dài hàng chục năm.
-Thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài.thời gian này tính từ khi công
trình đi vào hoạt động cho đến khi hết hạn sử dụng và đào thải công trình.
-Các thành quả của hoạt động đầu tư thường phát huy tác dụng ở ngay
tại nơi nó được xây dựng nên.Ví dụ là việc xây dựng các con đường hay hệ
thống các cảng biển …
-Vì cơ sở hạ tầng là các công trình cần vốn đầu tư lớn hơn nữa thời kì
đầu tư kéo dài nên nó thường có độ rủi ro cao trong đó có nguyên nhân chủ
quan là do công tác quy hoạch ở nước ta còn hạn chế vì thế nhiều công trình
Mang đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển nên nó cũng có đầy đủ
vai trò của hoạt động đầu tư phát triển:
-Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng tác động đến tổng cung và tổng
cầu.Trước hết làm tăng tổng cầu cho nền kinh tế bởi lẽ các hoạt động đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng cũng cần phải dùng đến nguyên vật liệu như xi măng,
sắt thép….Theo thống kê của ngân hàng thế giới thì các hoạt động đầu tư
5
chiếm từ 24% đến 28% trong tổng cơ cấu đầu tư của tất cả các nước trên thế
giới. Đối với tổng cầu thì tác động này biểu hiện rõ trong ngắn hạn.
AD=C+I+G+X-M
Trong đó: C: Tiêu dùng
I: Đầu tư
G:Tiêu dùng chính phủ
X: Xuất khẩu
M:Nhập khẩu
Việc tăng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ là cho I tăng đồng thời là cho
tổng cầu AD tăng và làm cho AD dich chuyển sang phải làm cho sản luợng
tăng lên
+Tác động đến tổng cung trong dài hạn.Tổng cung của nền kinh tế gồm
có hai nguồn chính là nguồn cung trong nước và cung từ nước ngoài.Khi các
công trình cơ sở hạ tầng hoàn thành sẽ khiến cho môi trường kinh doanh của
daonh nghiệp thuận lợi hơn,tiết kiệm chi phí,tăng năng suất lao động…từ đó
làm cho nguồn cung tăng lên.Hơn nữa khi xây dựng các công trình cơ sở hạ
tâng cũng gián tiếp làm gia tăng chất lượng nguồn nhân lực,nâng cao khả
năng công nghệ do đó đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cũng gián tiếp gia tăng
tổng cung cho nền kinh tế.
P AD
0
AD
1
7
hạ tầng là rất quan trọng bởi lẽ nó là một trong những yếu tố quan trong để
thu hút vốn đầu tư phát triển kinh tế đặc biệt là thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Ngoài ra, như đã nói ở trên thì đầu tư còn tác động tới cả chất lượng tăng
trưởng kinh tế. Trên góc độ phân tích đa nhân tố, vai trò của đầu tư đối với
tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua biểu thức:
g = D
i
+ D
l
+ TFP
Trong đó:
• g: Tốc độ tăng trưởng kinh tế
• D
i
: Đóng góp của đầu tư vào tăng trưởng GDP
• D
l
: Đóng góp của lạo động vào tăng trưởng GDP
• TFP: Đóng góp của tổng các yếu tố năng suất vào tăng trưởng
GDP
-Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.Cơ cầu kinh tế là cơ cấu của tổng thể các yếu tố cấu thành nền kinh tế
có liên quan chặt chẽ với nhau được biểu hiện cả về mặt chất và lượng tuỳ
thuộc vào mục tiêu phát triển của từng nền kinh tế.Hay chuyển dịch cơ cấu
kinh tế là sự thay đổi ty trọng của bộ phận cấu thành nền kinh tế,sự dịch
chuyển cơ cấu kinh tế khi có sự phát triển không đồng đều về qui mô tốc độ
giữa các ngành các vùng.Mỗi một thời kì nền kinh tế lại có những mục tiêu
phát triển khác nhau được thể hiện qua các chính sách của đảng và chính
phủ,bằng việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng sẽ làm cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch
có thể phát triển được.Ví dụ như một dự án công nghiệp thì cơ sở hạ tầng là
một vấn đề cốt yếu,cơ sở hạ tầng ở đây được xem xét dưới nhiều vấn để như
nguồn năng lượng mà đặc biệt là điện năng với nhiều yêu cầu đòi hỏi:Nguồn
cung cấp cà cung cấp với khối lượng ổn định, ít gây ô nhiễm môi trường và có
tính kinh tế cao.Hay vấn đề cũng phải quan tâm là nhu cầu vận tải và hệ thống
giao thông,với một hệ thống giao thông thuận lợi sẽ là giảm đáng kể chi phí
sản xuất của doanh nghiệp từ đó lợi nhuận doanh nghiệp sẽ tăng lên.
9
-Cơ sở hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định
đến khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài mà chủ yếu là vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài FDI.Một quốc gia có cơ sở hạ tầng yếu kém sẽ rất khó có thể
thu hút được vốn đầu tư do đó để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn này cần phải
nâng cấp cơ sở hạ tầng . Ở Việt Nam trong thời gian qua vốn FDI đang ngày
càng tăng .
-Xuất phát từ chính đặc điểm của nó,các công trình cơ sở hạ tầng mang
vai trò quan trọng trong việc nâng cao đời sống nhân dân đặc biệt là những
vùng sâu vùng xa với điều kiện cơ sở hạ tầng hết sức khó khăn,thường là
không có hoặc có nhưng cũng rất đơn sơ xuống cấp. Ở các tỉnh miền núi nơi
mà cách xa các khu đô thị đông đúc thì nhiều người dân không có điện để
dùng, không có nước sạch, nhiều em nhỏ muốn đi học phải đi bộ mấy cây số
đường đất nên rất cần các chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng.Với các công
trình như đường giao thông nối liền các khu vực vùng sâu vùng xa sẽ tạo điều
kiện để mọi người giao lưu với nhau nâng cao đời sống tinh thần,tham gia các
hoạt động văn hóa chung của đất nước từ đó khuyến khích họ hăng say làm
việc đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia.Từ đó giúp cho
chương trình xoá đói giảm nghèo của quốc gia đạt được hiệu quả cao.Thành
tựu rõ rệt của chương trình xoá đói giảm nghèo thể hiện ở tỉ lệ từ năm 1995
đến nay,số sộ nghèo trong tổng số hộ dân trên cả nước đã giảm từ 20% xuống
còn 11%; bình quân từ năm 2001 đến năm 2005 nước ta giảm mỗi năm
khoảng 300000 hộ nghèo,trong 6 tháng đầu năm 2006 nước ta đã giảm được
mô tổng ngân sách nhà nước không ngừng gia tăng nhờ được mở rộng từ
nhiều nguồn thu khác nhau(huy động qua thuế,phí,bán tài nguyên…)Cùng với
mức thu tăng thì mức chi cũng sẽ tăng lên trong đó chi cho đầu tư phát triển
bình quân 30.2% tổng chi ngân sách nhà nước.
-Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: Nguồn vốn này
ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tế xã
11
hội.Nó có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể vao cấp vốn trực tiếp của
nhà nước ,việc phân bổ và sử dụng vốn tín dụng sẽ khuyến khich phát triển
các vùng kinh tế khó khăn giải quyết các vấn đề về xoá đói giảm nghèo.
-Nguồn vốn đầu tư phát triên từ các doanh nghiệp nhà nước: đây là thành
phần chủ đạo trong các nguồn vốn phát triển vì các doanh nghiệp nhà nước
giữ một lượng vốn khá lớn lại có một số thuận lợi hơn các doanh nghiệp tư
nhân như đuợc nhà nước bảo trợ hay có thể xin khai thác tài nguyên dễ dàng
hơn…
*Nguồn vốn của dân cư và tư nhân.
Nguồn vốn này ngày càng đóng vai trò quan trọng trong đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng ở Việt Nam do đang được nhà nước có các chính sách ưu đãi và
khuyến khích khi đầu tư vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng như giảm thuế,cho vay
vốn với mức lãi suất ưu đãi…Việc gia tăng nguồn vốn tư nhân cho đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng sẽ giúp cho nguồn vốn nhà nước giảm đáng kể gánh
nặng để phục vụ các mục tiêu phát triển khác,hơn nữa lại tận dụng được
nguồn vốn tư nhân đang rất lớn nhưng laij chưa được sử dụng triệt để vào đầu
tư phát triển,theo ước tính của bộ kế hoạch đầu tư thì tiết kiệm trong dân cư
và dân doanh chiếm bình quân khoảng 15% GDP.
1.3.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích luỹ của cá
nhân,các daonh nghiệp,các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể
huy động được vào quá trình phát đầu tư phát triển.Nó bao gồm các nguồn
vốn như: vốn tài trợ phát triẻn chính thức ODF gồm vốn viện trợ phát triển
GDP bình quân của 10 năm (1990-2000) đạt 7,5% trong đó năm 2000 so với
năm 1990 GDP tăng gấp 2 lần,và GDP bình quân năm năm tăng gần 7,5%,
GDP năm 2007 tăng 8,48% so với năm 2006, cơ sở vật chất kĩ thuật được
tăng cường đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện, cơ cấu kinh tế có
sự dịch chuyển đáng kể, đã huy động được nhiều hơn các nguồn lực để phát
triển: theo chỉ số HDI (chỉ số phát triển con người thì năm nay Việt Nam đã
vươn lên được 4 bậc trong bảng xếp hang 177 nước, đứng thứ 105 với chỉ số
HDI=0,733. Để có được những thành tựu như vậy là nhờ một phần quan trọng
vào chiến lược đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng của nhà nước trong thời gian
qua;các số liệu thống kê cho thấy tổng mức đầu tư cho cơ sở hạ tầng của Việt
Nam trong thời gian qua luôn giữ vững mức 10% (đây là một con số khác cao
so với chuẩn quốc tế).Tuy nhiên so sánh với các nước tiên tiến khác trong khu
vực thì cơ sở hạ tầng của nước ta vẫn chỉ ở mức trung bình đặc biệt là hạ tầng
giao thông và cơ sở hạ tầng ở Việt Nam còn rất nhiều vấn đề cần quan
tâm.Lĩnh vực cơ sở hạ tầng là rất rộng nên bài viết sẽ chỉ trình bày những hạ
tầng kĩ thuật cơ bản của Việt Nam phục vụ trực tiếp đến khả năng phát triển
kinh tế của đất nước cũng như phục vụ nâng cao đời sống người dân.
14