quản trị tài chính-nguồn vốn và quy trình quay vòng vốn Công ty cổ phần Đồ Hộp Hạ Long - Pdf 32

THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Lời mở đầu
Trong nền kinh tế tài chính của thế giới cũng như của của Việt Nam những
năm đầu thế kỷ 21 đang thay đổi một cách nhanh chóng với những biến động khó
lường. Sự thay đổi đó đặt ra yêu cầu cho mỗi một doanh nghiệp sự năng động, khả
năng nhạy bén với thị trường cùng với những chiến lược tài chính khôn ngoan.
Tài chính doanh nghiệp luôn là tổng hoà mọi mối quan hệ kinh tế. Các nội
dung và giải pháp tiền tệ không chỉ có nhiệm vụ khai thác các nguồn lực tài chính,
tăng thu nhập tăng trưởng kinh tế, mà còn phải quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực. Điều đó đòi hỏi hoạt động tài chính cần phải được nghiên cứu và quản lý
chặt chẽ bằng pháp luật, bằng các công cụ và biện pháp quản lý có hiệu quả. Nghiên
cứu các vấn đề quản trị tài chính là một công việc vô cùng quan trọng, nó đóng vai trò
quyết định sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp và có vai trò quan trọng
tích cực trong công việc tiến hành và kiểm soát hoạt động kinh tế, đảm bảo hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quản trị tài chính là một chức năng quan trọng trong bất kỳ tổ chức nào, từ
doanh nghiệp sản xuất, bán lẻ, ngân hàng, các định chế tài chính, bệnh viện, trường
học cho đến các tổ chức Nhà nước. Vậy trong doanh nghiệp công việc của nhà quản
trị tài chính là gì? Đó là dự báo, lên kế hoạch tài chính, phân tích các dự án đề ra
quyết định đầu tư dài hạn, phân tích các nguồn tài trợ sẵn có để quyết định phương án
huy động vốn. Để làm tốt công việc này, nhà quản trị tài chính cần những hiểu biết về
thị trường vốn và thị trường tiền tệ. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp luôn muốn tối ưu hoá các hoạt động để đạt hiệu quả cao nhất. Vì vậy nhà quản
trị tài chính doanh nghiệp còn phải thường xuyên xem xét và ra các quyết định về
mức tiền mặt và tồn kho tối ưu, các chính sách tín dụng bán hàng, khai thác các
nguồn tài trợ và đầu tư ngắn hạn hiệu quả nhất, chia lợi nhuận cho cổ đông và tái đầu
tư hợp lý để doanh nghiệp có thể phát triển và đạt các mục tiêu chiến lược đã đề ra.
Trên đây, chính là nội dung của môn học Quản trị tài chính. Đồng thời, thực tế
cho thấy công tác quản lý sản xuất kinh doanh mang nặng kiểu quản lý hành chính,
nhiều sự áp dụng không hợp lý và nhiều vấn đề bất cập, buộc các doanh nghiệp phải
tự tìm ra con đường đúng đắn và phương pháp sản xuất kinh doanh hợp lý, do đó,

Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng
KL CP đang niêm yết: 5.000.000 cp
KL CP đang lưu hành: 4.999.880 cp
Địa chỉ: 71 Lê Lai - Ngô Quyền - Hải Phòng
Tel: 84-(31) 3836 555
Fax: 84-(31) 3836 155
Email:
Website:
Quá trình phát triển
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 2 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Giai đoạn xây dựng và chuyển hướng mở rộng sản xuất (1957-1964)
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, ngày 13/5/1955, Hải Phòng được
hoàn toàn giải phóng. Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Nhà máy cá hộp Hạ Long Hải
Phòng được xây dựng với nhiệm vụ chính là sản xuất cá trích ngâm dầu đóng hộp trên
cơ sở nguồn nhưyưn liệu khai thác ở vùng Vịnh Bắc Bộ. Ngày 2/1957 nhà máy cá hộp
Hạ Long đã cho ra đời những sản phẩm đẩu tiên để rồi vừa sản xuất vừa hoàn
thiện.Tuy nhiên nguồn nguyên liệu ở vịnh Bắc Bộ không đủ để đáp ứng cho sản xuất,
nhà máy đã phải thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng sản xuất cả thịt rau quả…
Lô gô của đồ hộp Hạ Long đã trở nên quen thuộc không chỉ trong nước mà ra còn ra
cả Châu Âu vào thời kỳ đó, và là biểu tượng của Việt Nam nông nghiệp đang trên con
đường công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.
Giai đoạn chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1964-1968)
Với sự kiện Vịnh Bắc Bộ, ngày 5/8/1964, Mỹ đưa không quân ra ném bom
miền Bắc, Hải Phòng, đầu mối giao thông vận tải lớn của miền Bắc, là mục tiêu
không quân Mỹ tập trung đánh phá. Nhà máy đã phải di chuyển, sơ tán để tiếp tục duy
trì sản xuất phục vụ tiền tuyến và cho cung cấp thực phẩm cho nhân dân.
Giai đoạn phục hồi nhà máy (1968-1972)
Sau cuộc tiến công và nổi dậy đầu năm Mậu Thân 1968, Mỹ tuyên bố ngừng

Giai đoạn từ khi cổ phần hoá đến nay:
Ngày 31/12/1998, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định chuyển Công ty đồ hộp
Hạ Long thành Công ty cổ phần đồ hộp Hạ Long. Tại thời điểm thành lập:
Vồn nhà nước ( Tổng công ty Thuỷ sản Việt Nam nắm giữ ) : 40,8 %
Vốn nước ngoài ( Anh) : 26,3 %
Còn lại là cổ đông thể nhân trong nước.
Tên giao dịch chính chính thức của Công ty là:

HALONG CANNED FOOD STOCK CORPORATION
viết tắt là: HALONG CANFOCO.
Ngày 25/2/1999, Đại hội cổ đông thành lập đã được tiến hành và từ 199, Công
ty bắt đầu chính thức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Công ty đang tiếp tục đổi
mới để phát triển với các mục tiêu và chiến lược phát triển trung, dài hạn. Sản phẩm
của Công ty liên tục được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao, được nhận giải
thưởng Sao vàng đất Việt, danh hiệu sức khoẻ vì cộng đồng …
2. Chức năng nhiệm vụ
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 4 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép đăng ký kinh doanh:
Ngành nghề chủ yếu là:
Sản xuất các sản phẩm thực phẩm đóng hộp. Sản xuất, chế biến các mặt hàng thủy
sản, nông sản, thực phẩm.
Sản xuất các chế phẩm từ rong biển, các chế phẩm đặt biệt có nguồn gốc tự nhiên như
dầu cá.
Sản xuất kinh doanh các sản phẩm thực phẩm chế biến, thực phẩm tươi sống, thực
phẩm đặc sản, thức ăn nhanh và các sản phẩm thức ăn chăn nuôị
Kinh doanh XNK trực tiếp (Xuất: thủy, hải sản, súc sản đông lạnh; thực phẩm đóng
hộp, hàng công nghệ phẩm Nhập: các thiết bị, vật tư nguyên liệu, hoá chất, công
nghệ phẩm phục vụ SXKD.

Tiểu ban
Tài chính
Tiểu ban Công
bố thông tin
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT

TT R&D

TÀI CHÍNH
- Phòng
Kế toán –
Tài chính
- Ban
kiểm toán
nội bộ
- Phòng
Marketing
và hỗ trợ
bán hàng
- Chi nhánh
Hà Nội
- Chi nhánh
Đà Nẵng
- Chi nhánh
HCM
- Chi nhánh
Hải Phòng
- Phòng TCHC

tâm
nghiên
cứu &
phát
triển
sản
phẩm
- Phòng Kỹ
thuật Cơ
điện
- Ngành
lạnh
- Ngành
giấy in
- Xưởng
Cơ điện –
Năng
lượng
- Ban quản
lý MT
- Ban quản
lý dự án
BAN KIỂM SOÁT
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận của công ty
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 6 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả cổ
đông có quyền biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau:

chính, đưa ra những chiến lược phát triển khả năng tài chính của công ty.
• Tiểu ban Công bố thông tin: có trách nhiệm công bố các thông tin cần thiết cho
HĐQT công ty và chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin đã công bố.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 7 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Ban kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng Cổ đông
bầu ra. Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp, lý hợp pháp, trung thực và mức
độ cẩn trọng trong điều hành hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý, báo cáo tài
chính của Công ty. Ban kỉêm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban
Tổng Giám đốc nhằm đảm bảo lợi ích cho các cổ đông. Việc kiểm tra của Ban kiểm
soát không được cản trở hoạt động bình thường của Hội đồng quản trị, không gây
gián đoạn điều hành hoạt động của kinh doanh của công ty. Ban kiểm soát có thể kiến
nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải
tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.
Tổng Giám đốc : Là người điều hành và có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề
liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị, Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiền quyền và nhiệm vụ được giao. Có 1
Phó tổng giám đốc và 3 Giám đốc: Giám đốc Tài chính, Giám đốc TT R&D, Giám
đốc Cơ điện lạnh - ĐT là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm
trước Tổng Giám đốc về việc phân công, chủ động giải quyết những công việc đã
được Tổng Giám đốc uỷ quyền và phân công theo đúng chế chính sách của Nhà nước
và Điều lệ của Công ty.
Các phòng ban và chi nhánh trực thuộc:
Các chi nhánh được kinh doanh thêm những mặt hàng phù hợp với quy định trong
Giấy phép kinh doanh của Công ty, chấp hành các nội quy, quy chế và sự phân cấp
của Công ty, pháp huật Nhà nước.
 Xưởng Nha Trang, Quảng Nam là những đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện
chế độ hạch toán báo sổ có nhiệm vụ tổ chức liên kết kinh doanh sản xuất, thu
gom, sơ chế và cung ứng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của Công ty;

• Xưởng Cơ điện – Năng lượng
• Ban quản lý Môi trường
• Ban quản lý Dự án
4. Lực lượng lao động của Công ty
Giới thiệu tóm tắt
Tổng số CBCNV là 1077 người. Trong đó: Nam : 358 người.
Nữ : 719 người.
Chất lượng lao động:
Trình độ Số lượng (người)
1. Thạc sỹ 1
2. Đại học 175
3. Trung cấp 195
4. Lao động phổ thông 706
Tổng số 1077
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 9 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Nhận xét
Lực lượng lao động của công ty khá tốt và ổn định, phù hợp với kế hoạch sản
xuất kinh doanh của Công ty. Đội ngũ nhân sự chủ chốt là những người giàu kinh
nghiệm, gắn bó với công ty, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt.
Qua bảng trên, số người có trình độ đại học và sau đại học chiếm tỷ lệ lớn trong
lực lượng lao động của công ty. Đây là một thế mạnh của Đồ hộp Hạ Long.
5. Tài sản và nguồn vốn của Công ty
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long năm 2009

S
T
T
Chỉ tiêu

Về tài sản, giá trị tài sản ngắn hạn và dài hạn đều có sự tăng lên nhưng tăng lên
không lớn. Cụ thể, tài sản ngắn hạn tăng 8.147.388.512 đồng, tương ứng với tăng 7,29
%; tài sản dài hạn tăng 607.815.054 đồng, tương ứng tăng 1,36 %. Ta có thể thấy giá
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 10 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
trị tài sản ngắn hạn lớn hơn giá trị tài sản dài hạn trong tổng giá trị tài sản của Công
ty. Và sang năm 2009, giá trị tài sản ngắn hạn tăng nhiều hơn so với tài sản dài hạn, tỷ
trọng của tài sản ngắn hạn tăng từ 71,41 % đến 72,56 % trong tổng giá trị tài sản.
Về nguồn vốn, cả vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của công ty đều có sự tăng lên
nhưng nhỏ. Cụ thể, vốn chủ sở hữu tăng 6.533.673.551đồng, tương ứng tăng 8,27 % ;
và nợ phải trả tăng 2.221.530.015 đồng, tương ứng tăng 2,88 %; trong khi đó, phần lợi
ích của cổ đông thiểu số thì không có sự thay đổi. Như vậy, từ năm 2008 đến năm
2009, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả không có sự thay đổi lớn, tỷ trọng của vốn chủ sở
hữu tăng từ 50,49 % đến 51,77 %, và nợ phải trả tăng từ 49,34 % đến 48,37 %. Ta có
thể thấy, tỷ trọng của vốn chủ sở hữu lớn hơn so với nợ phải trả, điều này cho thấy
năng lực tài chính vững chắc của Công ty.
6. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây (xem bảng)
Nhận xét về sự biến động các chỉ tiêu qua các kỳ
Sản lượng
Sản lượng từ năm 2006 đến năm 2008 tăng đều: năm 2007 tăng 31,99 % so với
năm 2006 và năm 2008 tăng 32,01 % so với năm 2007, nhưng năm 2009 chỉ đạt 98,74
% so với năm 2008.
Tổng thu nhập của Doanh nghiệp
Qua các năm gần đây, tổng thu nhập tăng từ năm 2006 đến năm 2008, năm
2009 vừa qua, Tổng thu nhập của Công ty chỉ đạt 99,54 % so với năm trước. Nhìn vào
bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh, ta có thể thấy chỉ tiêu này tăng mạnh
trong năm 2007 so với năm 2006, tăng 49,52 %, sau đó, năm 2008 thì có phần tăng
chậm lại.

của Doanh nghiệp. Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 49,25 %, năm 2008 tăng so với
năm 2007 là 34,93 %, và năm 2009 giảm đi chỉ đạt 99,86 % so với năm 2008.
Thu nhập bình quân của người lao động
Thu nhập bình quân của người lao động đều có sự tăng qua các năm nhưng
mức độ tăng khác nhau. Năm 2007 tăng 13,77 % so với năm 2006, năm 2008 tăng
mạnh hơn, tăng 20,24 % so với năm 2007, và năm 2009 tăng chậm lại như năm 2007.
Nhận xét
Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây, có thể
thấy Công ty đã có những thành công nhất định trong việc vượt qua khủng hoảng kinh
tế năm 2008. Năm 2009 là năm mà Công ty phải chịu một số thử thách mới khi năm
2009 vừa qua, Công ty đang kiến thiết xây dựng và củng cố lại cơ cấu quản lý, đồng
thời tiếp tục đầu tư thêm một số dự án mới cho việc phát triển sau này, hơn nữa năm
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 12 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
2009, công ty không còn được áp dụng thuế suất thu nhập doanh nghiệp ưu đãi mà áp
dụng thuế suất mới. Chính vì vậy, tình hình phát triển của Công ty năm 2009 có vẻ
chậm lại. Điều này được thể hiện ở tất cả các chỉ tiêu trong bảng: sản lượng, tổng thu
nhập và tổng lợi nhuận của công ty giảm đi so với năm 2008. Đáng chú ý là tổng lợi
nhuận và thu nhập bình quân của người lao động vẫn tăng mặc dù là không nhiều,
chứng tỏ khả năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều này sẽ được phân tích
kỹ hơn trong phần nghiên cứu kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty ở phần sau.
7. Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai
Định hướng phát triển của Công ty:
Tầm nhìn: Công ty luôn mong muốn trở thành Thương hiệu thực phẩm hàng đầu
Châu Á
Sứ mệnh: Công ty cam kết cung cấp nguồn dinh dưỡng tốt nhất mang lại cho mọi gia
đình sức khoẻ và hạnh phúc.
Giá trị cốt lõi: Công ty luôn cố gắng giữ vững những giá trị cốt lõi của mình:
Người tiêu dùng là trung tâm của mọi hoạt động.

phẩm để cung cấp cho người tiêu dùng giá cả hợp lý và có sức cạnh tranh
cao trên thị trường.
4. Đối với sản phẩm tryền thống mà vẫn tiêu thụ tốt và tạo ra lợi nhuận thì có
chính sách, cơ chế quản lý nhằm gìn giữ và nâng cấp chp phù hợp với thị
trường. Coi trọng công tác nghiên cứu sản phẩm mới và có chính sách, cơ
chế thưởng thích đáng cho cá nhân và tập thể có công đưa vào thị trường
sản phẩm mớị
5. Tiếp tục và khẩn trương hoàn thành dự án xây phân xưởng chế biến, hết quý
II năm nay đưa vào sử dụng. Đồng thời hoàn thành tất cả các thủ tục để khởi
công xây dựng nhà máy tại Đà Nẵng trong năm 2009.
6. Công tác quản lý tài chính thường xuyên phải quan tâm đúng mức. Tiến
hành nhiều biện pháp để thu các khoản nợ tồn đọng đảm bảo cho tài chính
của Công ty lành mạnh.
7. Công tác đào tạo cán bộ và công nhân kỹ thuật có kế hoạch cụ thể kể cả
việc lập kinh phí đào tạọ Đồng thời sớm hòn thành Đề án từng bước tái cơ
cấu của năm 2008 làm chưa xong.
8. Tích cực cải thiện điều kiện làm việc và đời sống tinh thần vật chất của
người lao động trong Công tỵ Gắn liền việc cải thiện điều kiện làm việc,
nâng cao đời sống với phong trào thi đua của cán bộ công nhân viên. Phối
hợp hoạt động của Công ty và tổ chức của Đảng, Công đoàn để phát huy
sức mạnh của đơn vị.
9. Lợi nhuận kinh doanh sau thuế đạt 13 tỷ. Lợi tức cổ phiếu dự kiến đạt 14 %
II - GIỚI THIỆU VỀ BỘ PHẬN TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
1. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tài chính của Công ty
Chức năng:
Bộ phận tài chính có chức năng tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực liên
quan đến tài chính; tổ chức phân tích đánh giá toàn diện tình hình thực hiện các định
mức và tiêu chuẩn phân phối, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính, kịp thời phát
hiện những bất hợp lý trong quá trình thực hiện các mối quan hệ của doanh nghiệp với
môi trường kinh tế xung quanh từ đó có những quyết định điều chỉnh hợp lý, kiểm

Kế toán
tiền lương
Kế toán
vốn bằng
tiền
Kế toán thuế
và kế toán
thanh toán
Thủ
quỹ
Phòng kế toán Chi
nhánh Hà Nội
Phòng kế toán
Chi nhánh Đà Nẵng
Phòng kế toán
Chi nhánh
Tp.HCM
Phòng kế toán
Chi nhánh Hải
Phòng
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
• Kế toán trưởng: có nhiệm vụ tổ chức và điều hoà mọi hoạt động của phòng kế
toán tài chính, kiểm tra tính hợp lý của các báo cáo tài chính và nộp cho Giám
đốc tài chính, chịu trách nhiệm mọi thông tin về tài chính của doanh nghiệp;
tổng hợp các chỉ tiêu tài chính quan trọng và đưa ra những nhận định sơ bộ về
tình hình tài chính của doang nghiệp. (1người)
• Kế toán TSCĐ và vật tư: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm tài sản
TSCĐ, tính và trích khấu hao hàng kỳ của công ty.(2 người)
• Kế toán tiền lương: có nhiệm vụ tính toán các khoản tiền lương và các khoản
trích theo lương (BHYT, BHXH, KPCĐ) của toàn bộ cán bộ công nhân viên

THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Các chi nhánh đều có phòng kế toán riêng đảm trách các công việc tài chính theo yêu
cầu của Công ty và báo cáo mọi công việc kế toán tài chính của chi nhánh cho bộ
phận tài chính của Công ty.
3. Mối quan hệ
Mối quan hệ giữa phòng kế toán tài chính và các phòng ban khác trong công ty:
Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ:
+ Tổng hợp, xác minh, cung cấp các số liệu thực hiện trong công ty cho các
phòng ban để thực hiện công tác kế hoạch quản lý.
+ Tham gia đóng góp ý kiến với các với các phòng ban có liên quan trong
việc lập kế hoạch cho từng lĩnh vực và lập kế hoạch tổng hợp.
+ Hướng dẫn các phòng ban có liên quan, thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi
chép ban đầu mở sổ sách để hạch toán.
Các phòng ban khác có nhiệm vụ:
+ Thu thập, ghi chép, tổng hợp các số liệu thuộc phạm vi của mình lập báo
cáo thống kê được phân công và gửi cho phòng kế toán .
+ Chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực về các tài liệu, số liệu cần
thiết cho phòng kế toán và phục vụ cho công tác kiểm tra.
Mối quan hệ giữa bộ phận tài chính và các bộ phận khác ngoài công ty:
Phòng kế toán tài chính có nhiệm vụ:
+ Đối với các cơ quan Nhà nước, cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết theo
đúng quy định của phápluật, thực hiện tốt các nghĩa vụ thu nộp.
+ Đối với các Ngân hàng, cần theo dõi giám sát chặt chẽ tài khoản của công
ty tại Ngân hàng, cung cấp các thông tin cần thiết để làm các thủ tục cho vay, và thẩm
định các dự án.
+ Đối với các nhà đầu tư ngoài công ty, bộ phận tài chính cung cấp các thông
tin và báo cáo tài chính cần thiết để họ có những quyết định đầu tư đúng đắn và tạo
niềm tin về khả năng tài chính của Công ty với các nhà đầu tư.
Các bộ phận khác ngoài công ty:
+ Các cơ quan Nhà nước kiểm tra giám sát tình hình tài chính của công ty,

lời.
Ý nghĩa:
+ Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập 1 doanh nghiệp và tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh nguồn lực tài chính được
đầu tư vào sản xuất kinh doanh, thể hiện khả năng tài chính và quy mô sản xuất của
doanh nghiệp.
2. Phân loại vốn
Căn cứ vào tính chất pháp lý, có những loại vốn sau:
• Vốn điều lệ: là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong
một thời hạn nhất định và được ghi vào trong Điều lệ của công ty. Đây là cơ sở
để huy động vốn. Khi muốn thay đổi số vốn điều lệ thì phải sửa lại Điều lệ.
• Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp
luật quy định đối với từng ngành nghề và từng loại hình sở hữu doanh nghiệp.
Dưới mức vốn pháp định thì không đủ điều kiện để thành lập doanh nghiệp.
• Vốn sản xuất kinh doanh: là số vốn được doanh nghiêp sử dụng để tiến hành
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận.
Căn cứ vào thời hạn thu hồi vốn:
• Vốn ngắn hạn: là tiền đầu tư vào các loại tài sản ngắn hạn, có thời hạn thu hồi
là 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh. Bao gồm: vốn lưu động, đầu tư tài chính
ngắn hạn.
• Vốn dài hạn: là tiền đầu tư vào các loại tài sản dài hạn, có thời hạn thu hồi trên
1 năm hoặc sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Bao gồm: vốn cố định, và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 19 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Căn cứ vào sự chu chuyển vốn, có các loại vốn sau:
• Vốn lưu động: là số tiền mà doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản lưu
động, xét tại một thời điểm nhất định, số vốn đó là biểu hiện bằng tiền toàn bộ

vốn bên ngoài xem xét khả năng cho vay vốn. Tuy nhiên, phương thức này có hạn chế
cơ bản là quy mô cung ứng vốn nhỏ và nguồn bổ sung có giới hạn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 20 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Nguồn vốn tự tài trợ bao gồm:
• Quỹ khấu hao tài sản cố định:
Đây là nguồn có ý nghĩa quan trọng với doanh nghiệp, nó phản ánh độ
lớn khoản khấu hao tài sản cố định và gián tiếp phản ánh tốc độ đổi mới của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có điều kiện khấu hao nhanh tài sản cố
định của mình thì doanh nghiệp càng có điều kiện hiện đại hoá máy móc
thiết bị, dây truyền công nghệ, nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm và
từ đó có điều kiện chiếm lĩnh thị trường. Tài sản cố định là tư liệu lao động
tham gia vào nhiều quá trình sản xuất. Trong quá trình đó, tài sản cố định bị
hao mòn dần và chuyển dần giá trị của nó vào giá thành sản phẩm. Việc xác
định giá trị hao mòn của tài sản cố định để tính vào giá trị sản phẩm được
gọi là khấu hao tào sản cố định. Số tiền khấu hao được trích hàng năm và
tạo thành quỹ khấu hao tài sản cố định. Các doanh nghiệp có thể lựa chọn
phương pháp tính khấu hao, nhưng phải tuân theo qui định của nhà nước và
các chính sách cụ thể của cơ quan tài chính trong từng thời kỳ. Theo đó,
doanh nghiệp có thể điều chỉnh khấu hao tài sản cố định và coi đó là công
cụ điều chỉnh nguồn vốn bên trong của mình. Cần chú ý rằng nếu tăng chi
phí khấu hao tài sản cố định thì sẽ dẫn đến tăng chi phí kinh doanh trong giá
thành sản phẩm nên luôn bị khống chế bởi giá bán sản phẩm.
• Quỹ tích luỹ tái đầu tư phát triển sản xuất:
Quỹ này được hình thành từ nguồn lợi nhuận chưa phân phối hàng
năm của doanh nghiệp được trích lập theo tỷ lệ nhất định do nhà nước đối
với doanh nghiệp nhà nước, do hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần
hay công ty trách nhiệm hữu hạn quyết định. Quy mô của quỹ này phụ thuộc
chủ yếu vào hai nhân tố là tổng số lợi nhuận thu được trong từng thời kỳ

những sai lầm trong cơ cấu đầu tư tài sản cố định và tài sản lưu động dẫn
đến co sự chênh lệch bất hợp lý. Quá trình điều chỉnh cơ cấu này dẫn đến có
những tài sản cố định được bán, được thanh lý trước thời hạn, cho thuê hoặc
tái cho thuê…hình thành một số vốn nhất định phục vụ cho mục đích đầu tư
hiện đại hoá hoặc mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp. Phương thức
này không làm tăng tổng số vốn sản xuất kinh doanh nhưng lại giúp doanh
nghiệp giảm sự lãng phí vốn và tận dụng hết khả năng hiện có. Điều chỉnh
cơ cấu tài sản chính là việc kịp thời bán tài sản cố định dư thừa, làm việc
không hiệu quả và giảm lượng lưu kho tài sản lưu động không cần thiết.
Công việc này cần được xem xét trên cơ sở thường xuyên kiển tra, tính toán
và kết quả công tác định mức.
 Nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp
 Căn cứ vào theo thời gian hoàn trả thì nguồn tài trợ từ bên ngoài doanh
nghiệp chia thành nguồn tài trợ ngắn hạn và nguồn tài trợ dài hạn.
• Nguồn tài trợ ngắn hạn là những khoản vốn mà
doanh nghiệp phải hoàn trả trong thời hạn 1 năm, bao gồm: tín dụng
thương mại, tiền đặt cọc, vay ngắn hạn, nợ tích luỹ (như chậm thanh toán
cho người lao động, chậm trả tiền thuê nhà,….). Có 2 loại:
+ Nguồn tài trợ ngắn hạn không do vay mượn: Hình thức phát sinh
thường xuyên và có quy mô lớn là tín dụng thương mại. Đây là hình
thức mua hàng hoá của các bạn hàng mà chưa thanh toán tiền.
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 22 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
+ Nguồn tài trợ ngắn hạn do vay mượn: Thông thường các nguồn vay
ngắn hạn của doanh nghiệp là từ các định chế tài chính. Những khoản
vay này có thể phải bảo đảm, song cũng có thể nhận được từ nhà tài trợ
mà không cần bất cứ sự đảm bảo thanh toán nào. Việc đảm bảo thanh
toán có thể là tín chấp, thể chấp, ….
• Nguồn tài trợ dài hạn là những khoản tiền có thời gian sử dụng dài

Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 23 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.
THIÊT KẾ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
• Vốn vay từ các Ngân hàng thương mại:
Đây là mối quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng thương mại và doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có thể huy động được lượng vốn lớn, đúng hạn và
có thể mời các ngân hàng cùng tham gia thẩm định dự án nếu có yêu cầu
đầu tư lớn. Để có thể huy động vốn theo cách này doanh nghiệp phải có
uy tín, chấp nhận các thủ tục vay vốn ngặt nghèo, và phải đảm bảo khoản
vay của mình bằng cách thế chấp, tín chấp,… và phải chịu sự kiểm soát
của ngân hàng trong thời hạn vay đối với mọi hoạt động của doanh
nghiệp.
• Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp:
Tín dụng thương mại là hình thức doanh nghiệp chiếm dụng số tiền
nợ khách hàng của mình trong một khoảng thời gian nhất định. Có 2
hình thức tín dụng thương mại chủ yếu:
+ Doanh nghiệp mua máy móc thiết bị theo phương thức trả chậm. Tức
là doanh nghiệp có thể mua máy móc thiết bị và dùng ngay nhưng chưa
phải thanh toán tiền ngay, số tiền còn nợ này là số tiền mà doanh nghiệp
chiếm dụng được của người cung ứng trong một khoảng thời gian.
+ Vốn khách hàng ứng trước. Trong quá trình kinh doanh, khi ký hợp
đồng đặt hàng khách hàng thường phải trả trước một lượng tiền hàng
hoặc đặt cọc một số tiền nhất định, và doanh nghiệp được sử dụng khoản
tiền này mặc dù chưa sản xuất hay cung ứng sản phẩm cho khách hàng.
• Tín dụng thuê mua:
Hình thức này được thực hiện giữa doanh nghiệp thuê mua thiết bị
và nhà cung cấp thiết bị cho thuê mua. Với tín dụng thuê mua, doanh
nghiệp không những nhận được máy móc thiết bị và các hướng dẫn kỹ
thuật cần thiết mà còn tránh được những tổn thất do mua máy móc
không đúng yêu cầu hoặc mua nhầm và giúp doanh nghiệp nhanh chóng

dạng hoá các nguồn cung ứng vốn. Doanh nghiệp có các giải pháp sau:
♦ Phải xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thực trrạng thị trường và
môi trường kinh doanh trong từng thời kỳ. Đồng thời trong quá trình hoạt động,
doanh nghiệp phải lấy chiến lược làm công cụ định hướng cho các hoạt động của
mình.
♦ Tạo niềm tin nơi cung ứng vốn. Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp đối với
khách hàng là tài sản vô giá của doanh nghiệp không chỉ trên thị trường hàng hoá
mà cả trên thị trường tài chính.
♦ Doanh nghiệp phải xây dựng luận chứng kinh tế kỹ thuật vững chắc cho hoạt
động sản xuất kinh doanh nói chung và cho các dự án đầu tư cụ thể cần huy động
vốn riêng.
♦ Huy động vốn bằng nhiều hình thức từ nhiều đối tượng khác nhau. Đây là điều
kiện nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không bị ảnh
hưởng do bị thiếu vốn.
♦ Xác định tính hiệu quả của việc sử dụng vốn. Phải thường xuyên tiến hành
phân tích hiệu quả kinh tế theo các tiêu thức thích hợp.
4. Cách đánh giá tình hình sử dụng vốn
Sinh viên: Nguyễn Thị Huyền Trang. Page 25 of 55
MSV: 30124. Lớp: QKT48 – ĐH1.

Trích đoạn NGHIÊN CỨU CƠ CẤU VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY Mục đích nghiên cứu NGHIÊN CỨU CƠ CẦU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status