Quy trình sản xuất bột giấy bằng phương pháp nghiền cơ học - Pdf 32

1 Giới thiệu chung
Giấy



một

sản

phẩm

của

nền

văn

minh

nhân

loại

với

lịch

sử

lâu


thẳng



dài



trong

gỗ,

bông



các

loại

cây

khác.
Trong

gỗ,

xenluylô

bị


đó

người

ta phải

sử

dụng

phương

pháp

nghiền



học

hoặc

xử



hóa

học.

có hiệu

quả

thu

hồi

xenluylô

cao

nhưng

tiêu

tốn

nhiều

năng

lượng



không

loại



giấy



màu

nâu,



vậy

muốn

sản

xuất giấy

trắng

vàng

chất

lượng

cao

thì


này

đều

gây

ô

nhiễm

môi

trường.



vậy các

nhà

hóa

học

đã

tích

cực

1.1

Ngành

giấy



bột

giấy

của

Việt

nam
Theo

thống



của

Hiệp

hội

giấy


vừa

qua.

Từ

năm

1990

đến

1999,

tốc

độ

tăng trưởng

bình

quân



16%/năm,

3

5

năm

tiếp

theo



28%/năm.
Với

tốc

độ

tăng

trưởng

cao

như

vậy,

cùng

với

người

của

Việt

Nam

tăng

từ
3,5kg/người/năm

trong

năm

1995

lên

7,7kg/người/năm

trong

năm
2000,

11,4 kg/người


tăng

trưởng

trên,

ngành

giấy

Việt

Nam

đã



chiến lược

phát

triển

từ

nay
đến

2010,


giấy/năm

(trong

đó

khoảng

56%



nhóm

giấy

công
nghiệp

bao





25%





chủ

động

nguồn

bột

giấy,

ngành

giấy
Việt

Nam đang

đối

mặt

với

các

thách

thức



trưng

của

ngành

giấy

Việt

nam



quy



nhỏ.
Nước

thải,

lignin



những


buộc

trước

khi

thải

ra

môi

trường.

Bên

cạnh
đó,

phát

thải

khí

từ nồi

hơi,

chất




những

vấn

đề

môi

trường

cần

được

quan

tâm.
1.2



tả

quy

trình



Nam
gồm

hai nguồn

căn

bản



từ

rừng

(tre



gỗ

mềm)



giấy

tái


viết,

giấy

bao

bì,

bìa

các- tông,

v.v...



khác

nhau.

Tuy

nhiên


thể

pha

trộn

đặc

tính

mong

muốn

cho thành

phẩm.
Bảng

1:

Các

bộ

phận

sản

xuất



các

quy

Chuẩn

bị
nguyên

liệu


nguồn

gốc

từ

rừng

(tre)
Băm

nhỏ,

làm

sạch,

tách

loại

mảnh


sợi vải,

giấy

sáp,

Sản

xuất

bột


nguồn

gốc

từ

rừng

(tre)
Nấu,

nghiền,

rửa

bột,

với

công

đoạn

xử
Chuẩn

bị

phối liệu

bột


nguồn

gốc

từ

rừng

(tre)
Nghiền

đĩa,

ly


trộn,

pha

bột
Xeo Có

nguồn

gốc

từ

rừng

(tre)
Tách

nước,

sấy


nguồn

gốc

từ


thống

nồi

hơi

và thiết

bị

hơi

nước,

hệ

thống

cung

cấp nước

sản



nguồn

gốc



nung

vôi,

thiết

bị

bốc hơi


nguồn

gốc

từ

giấy

thải
Không


Sản

xuất

giấy


nhiên

liệu

(than,

các

sản

phẩm

dầu

khí)

để

chạy

nồi

hơi,

điện

và dầu

diesel





tre,

các

loại

gỗ

mềm

khác,

giấy

phế

liệu

hoặc
tái

chế,

v.v…

Trường




sau

đó

được

mang

đi

cắt

thành

mảnh.
Khi

sử

dụng

các

nguyên

liệu

thô

chất

như

vải

sợi,

nhựa,

giấy

sáp

hoặc

giấy



cán

phủ.

Các

tạp chất

này


được chuyển

đến

công

đoạn

sản

xuất

bột

giấy.
1.2.2

Sản

xuất

bột
Nấu:

Gỗ

thường

gồm



học

liên

kết

các



với

nhau.

Các



được

tách

ra khỏi

lignin

bằng

cách


nấu

được

thực

hiện

theo

mẻ

với

kiềm

(NaOH)



hơi

nước
Sau

nấu,

các



thường

được

chuyển

qua

các

sàng

để

tách

mấu

trước

khi

rửa.
Rửa:

trong

quá


từ

bột

được

loại

bỏ

trong

quá

trình

rửa



được

chuyển

đến

quá trình

thu


này kéo

dài

khoảng

5-6

giờ.
Sàng:

Bột

sau

khi

rửa

thường



chứa

tạp

chất




sàng



làm

sạch

li

tâm.

Phần tạp

chất

tách

loại

từ

quá

trình

sàng

bột



(không

tẩy

trắng).

Phần

tạp

chất

loại

ra

từ
thiết

bị

làm sạch

li

tâm

thường

đặc

tới

khoảng

4%

để

chuyển

sang

bước

tiếp

theo



tẩy

trắng.
Phần

nước

lọc

dụng

cho

quá trình

rửa

bột.

Loại

bột

dùng

sản

xuất

giấy

bao



sẽ

không



đoạn

tẩy

trắng

được

thực

hiện

nhằm

đạt

được

độ

sáng



độ trắng

cho

bột


lượng

hóa

chất

sử

dụng

phụ

thuộc
vào

loại

sản

phẩm

sẽ

được

sản xuất

từ


đoạn tẩy

trắng

được

thực

hiện

theo

3

bước,

trước

mỗi

bước

bột

đều

được

rửa




cũng
bị

phân

hủy

phần

nào



độ

dai

của

giấy

cũng

giảm

đi.

Các

bước

tẩy

trắng

bột truyền

thống

là:
Bước

1:

Clo

hóa

bột

giấy

bằng

khí

clo,

khí


tan

trong

môi

trường

kiềm.
Bước

2:

Lignin

đã

oxi

hóa

được

loại

bỏ

bằng


sự

khi

bột

được

tẩy

trắng

bằng

dung
dịch

hypochlorite.
Sau

tẩy

trắng,

bột

sẽ

được


trình

tẩy

trắng



chứa

chlorolignates



clo



và do vậy,

không

thể

tái

sử

dụng


công

đoạn

khác



tái

sử

dụng

cho

quá

trình

rửa

bột giấy.
Hiện

nay,

việc

nghiên


với

môi

trường

như

peroxide

đã

được

triển

khai

áp

dụng

thành công

tại

một

số



dụ:

báo,

cần

phải

được

tách

mực

mới


thể

sản

xuất

ra

loại

giấy

nhân

kiềm



hóa

chất

tẩy

trắng

vào

từ

công

đoạn

sản

xuất

bột

giấy.



tuyển

nổi.

Mực

nổi

trên

mặt

bể

được

đẩy

đi

nhờ

dòng
khí

sục

từ


máy

nghiền

sẽ

được

xử


bằng

các

bước

rửa

liên

tiếp,

qua

đó

mực



mực

thường

gồm



một

công

đoạn

tẩy

trắng

riêng

biệt,

sử

dụng

peoxit

hydro
hoặc




thêm

các
bước

rửa





đặc.
Một

trong

số

các

nguyên

liệu

sản

xuất


như

giấy

báo,

tiền

giấy





bẩn,

hộp
các-tông

cũ…

Với

giấy

loại,

người


với

nước

thành

một

hỗn hợp

đồng

nhất.

Các

chất

bẩn

nặng

như

cát



đá


các

sàng

đãi.

Tại

đây

kim

loại

nặng
sẽ

lắng

xuống



được

định

kỳ loại

khỏi


nồng

độ

cao, tiếp

theo



máy

phân

tách

turbo

dùng

để

phân

riêng

các

chất

rửa

ly

tâm.

Tại

thiết

bị

rửa

ly

tâm,

cát

sẽ

được

tách

ra nhờ

lực


đây

nước

sẽ

được tách

bớt



bột

giấy

trở

nên

đặc

hơn.

Bột

giấy

sau



mịn

yêu

cầu,

rồi

tới

một

bể

chứa.

Tại

bể

chứa

trước

máy

xeo,

người

dưới

đây



tả

một

quy

trình

điển hình

cho

công

đoạn

làm

bột

giấy

từ


trong
Rửa ly
tâm I
Làm
đặc
Rửa ly tâm II Rửa ly
tâm III
Chấp nhận
Ph
ần
tác
h
loạ
i
Hộp phân
tách
Tách
nước
Bể chứa
nước lọc
trong và
đục
Ép
trục
vít
Vít
chặn
Đánh
tơi
Trộn gia

trắng

sẽ

được

trộn

với

các

loại

bột

khác

từ

giấy

phế

liệu

hoặc

bột nhập


Hỗn

hợp

bột

được

trộn

với

chất

phụ

gia



chất

độn

trong

bồn

trộn.


chọn),

chất

tăng

trắng

quang

học



chất

kết

dính,

…,

gồm

các

bước

sau:
 Trộn


tục.
 Nghiền

đĩa

để

tạo

ra

được

chất

lượng

mong

muốn

cho

loại

giấy

cần



(thêm pigments,

chất

màu



chất

độn)

để

đạt

được

thông

số

chất

lượng

như mong

muốn.


tâm

để

loại

bỏ

chất

phụ
gia

thừa



tạp

chất,

được

cấp

vào

máy


bước

phân

biệt:
 Bước

tách

nước

trọng

lực



chân

không

(phần

lưới)
 Bước

tách

nước


phần

lưới

của

máy

xeo,

quá

trình

tách

nước

khỏi

bột

diễn

ra

do

tác
dụng

máy

bơm cánh

quạt



liên

tục

được

tuần

hoàn

để

pha

loãng

bột

tại

máy



nước

sạch.

Nước

được

thu gom





được

thu

hồi

từ

đó

nhờ

biện

pháp


nước

trắng,

được

tuần

hoàn

cho

nhiều điểm

tiêu

thụ

khác

nhau.

Các

nhà

máy

không


một

phần

sử

dụng

cho

quá

trình

rửa

bột.
Sau

phần

lưới



phần

cắt


rơi

xuống

một

hố

dài

dưới

lưới



được

tuần

hoàn

vào

bể

trước máy

xeo.



ta

tiếp

tục

tách

nước

bằng

cuộn

ép

để

tăng

độ

đồng

đều

lên

khoảng

94%

độ
cứng



được

cuốn

thành

từng

cuộn

thành

phẩm.
1.2.5

Khu

vực

phụ

trợ
Khu


và mạng

phân

phối

hơi

nước.
Ngành

công

nghiệp

giấy



bột

giấy



một

ngành


mạng

cấp

nước

địa

phương hoặc

bằng

các

giếng

khoan

của

công

ty.


một

số

trường


được

xử



trước

khi

sử

dụng vào

sản

xuất.

Mặc



vây,

nước

sử

dụng

yêu

cầu.
Nhìn

chung,

để

sản

xuất

mỗi

tấn

giấy

thì

cần

từ

100-350

m
3



dụng

than

đá

hoặc

dầu

làm

nhiên

liệu.

Áp

suất

hơi

nước

tối
đa




suất
khoảng

3-4

kg/cm
2


trong

các

nồi

nấu



6-8

kg/cm
2
.
Trong

các

nhà



bị

đo,

các

khâu

rửa

phun,…

Các

máy

nén

thường



yếu

tố

góp

phần làm

máy

giấy

thường

khá

phức

tạp.

Khói

thải
từ

nồi

hơi

được

thải

ra

thông

qua


bậc,

túi

lọc,



ESP



thể

được

sử

dụng

để

kiểm soát

phát

thải

hạt

bảo

các

yêu

cầu

về điện

năng,

đề

phòng

trường

hợp

mất

điện

từ

lưới

điện



chứa

lignin,

ligno

sulphates,



các

hóa chất

khác.

Các

hóa

chất

này

được

thu

hồi

sản

xuất

bột

giấy.

Đầu

tiên,

dịch

đen

được



đặc

bằng phương

pháp

bay

hơi.


thu

hồi.

Các

chất





còn

lại

sau

khi

đốt

sẽ



dạng

dịch


từ

trên sàn





được

giữ

bằng

nước;

chất

này

gọi



dịch

xanh.

Dịch


2

tạo

thành natri

hydroxide



calcium

carbonate

lắng

xuống.

Phần

chất

lỏng

sẽ

được

dùng cho



vôi

để

chuyển

thành

calcium

oxide

bằng

cách

gia

nhiệt.

Calcium

oxide

lại

được
trộn




nấu

bột:
Mảnh

gỗ
Thiết

bị

rửa

bột
BỘT
Nồi

nấu
Tháp

phóng
Bồn

chứa

dịch
đen

loãng


2.

Chu

trình

thu

hồi

hóa

chất



nấu

bột
1.3

Hiện

trạng

chất

thải
Nhà


chất

thải rắn.

Loại

phát

thải

nổi

bật

nhất



nước

thải,

tiếp

đó



khí

sinh

ra

một

lượng

lớn

nước

thải



nếu

không được

xử



thì



thể


khác

nhau

trong

một

nhà

máy

giấy



bột

giấy.
Bảng

2:

Các

nguồn

nước

thải


giấy

Hơi

ngưng

khi

phóng

bột

Dịch

đen

bị



rỉ

hoặc

bị

tràn

Nước


tách

loại



chứa

nhiều

sơ,

sạn



cát

Phần

lọc

ra

khi

làm

đặc

gia

Rửa

sàn
Xeo

giấy

Phần

tách

loại

từ

máy

làm

sạch

ly

tâm



chứa


hố

bơm

quạt
Khu

vực

phụ

trợ

Nước

xả

đáy

Nước

ngưng

tụ

chưa

được


khí
Thu

hồi

hóa

chất

Nước

ngưng

tụ

từ

máy

hóa

hơi

Dịch

loãng

từ

thiết

lớn

nước

thải

phát

sinh



nước

dùng

trong

quy

trình

tiếp

xúc

với

nguyên
liệu

Ô

nhiễm

của

nhà

máy

giấy



bột

giấy

điển

hình

tại

Việt

Nam
Thông

số Giá

í

thả
i
Một

trong

những

vấn

đề

về

phát

thải

khí

đáng

chú

ý




mùi

rất

khó

chịu,

methyl

mercaptant, dimethyl

sulphide



dimethyl-disulphide.
Các

hợp

chất

này

được

thoát

ra


lệ

tương

đối nhỏ

hơn

so

với

TRS





chứa

hydrocarbons.
Một

nguồn

ô

nhiễm


bị



rỉ

theo

lượng

nhỏ

trong

cả

quá

trình

tẩy.

Tuy

nồng

độ

ô


rắn
Chất

thải

rắn

gồm

bùn,

tro,

chất

thải

gỗ,

tạp

sàng,

phần

tách

loại

từ

bể

lắng,



cặn

từ

tầng làm

khô

của

trạm

xử



nước

thải.

Bên

cạnh


than,

xỉ



phần

than

chưa

cháy

từ



hơi

cũng


nguồn

thải

rắn

cần


khác

nhau

phụ

thuộc

vào

rất

nhiều

yếu
tố

như

quy


hoạt

động,

thành

phần

xuất

sạch

hơn

(SXSH)
SXSH

được

định

nghĩa



sự

áp

dụng

liên

tục

chiến

lược

vụ

nhằm

nâng

cao hiệu

suất



giảm

thiểu

rủi

ro

cho

con

người



môi





năng

lượng,

loại

bỏ

các

nguyên

liệu

thô

độc

hại,



giảm

lượng

và độ

SXSH

bao

gồm

việc

giảm

thiểu

các

tác

động

tiêu

cực trong

vòng

đời

sản

phẩm,


các

dịch

vụ,

SXSH



sự

tích

hợp

các

mối

quan

tâm

về

môi

trường trong


kiểm

soát

cuối

đường

ống

truyền

thống

khi

áp

dụng

cho

các



sở sản

xuất


số

trường hợp,

chi

phí

cho

một

trạm

xử



chất

thải

lên

tới
20%

tổng

chi


thể

lên

đến

12-15%

tổng doanh

thu

của

ngành.



vậy

một

phương

pháp

tiếp

cận


nguồn

rồi

tiến

hành

kiểm

soát

phần

ô
nhiễm

còn

lại.

Tiếp

cận

này

không


thiểu

cả

chi

phí

xử



dòng

thải.
Nhu

cầu

do

các

quy

định

pháp

luật

thì

thường đòi

hỏi

các



sở

sản

xuất

phải

trang

bị

các

hệ

thống

kiểm
soát


khi

áp

dụng

SXSH,

việc

xử

lý lượng

chất

thải

còn

lại

trở

lên

dễ

dàng


giảm

thiểu

chất

thải

về

mọi

mặt:

khối

lượng,

trọng lượng,



cả

độ

độc.
Nhu



quy

trình

cấp

chứng

nhận

đối

với

EMS,

nhằm

đảm

bảo

rằngcác

công

ty

cam


này

cũng

thể

hiện

sự

quan

tâm

của

công

ty

đến

môi

trường. Một

số

nhà


SXSH

sẽ

giúp

việc

triển

khai

hệ

thống

quản



môi

trường

như

ISO

14000 dễ


đầu

đã

được thực

hiện

thông

qua

đánh

giá

SXSH.
Nhu

cầu

do

mong

muốn

tiếp



vấn

đề

môi

trường

ngày

càng

nâng

cao

đã làm

nảy

sinh

nhu

cầu

về

các


SXSH

thì

đã

mở

ra

các



hội

phát

triển

thị

trường

mới

cho mình




giá cao

hơn.
Nhu

cầu

do

mong

muốn

tiếp

cận

dễ

dàng

hơn

tới

các

nguồn



tiết

về

tính

khả

thi môi

trường,

kỹ

thuật



kinh

tế

của

khoản

đầu




trợ

tài

chính
từ

các

ngân

hàng

hoặc

các

quỹ môi

trường.



dụ:

trong

công



soát

vận

tốc



bộ

phận

xeo

giấy,

thì

cần

phải
tiến

hành phân

tích

chi



trình

kết

quả

phân

tích

này

lên

các

ngân

hàng

để

xin

vay

vốn

cho dự


chức

tài chính

đang

rất

quan

tâm

đến

vấn

đề

suy

thoái

môi

trường



đang


cải

thiện

môi

trường

làm

việc
Bên

cạnh

nâng

cao

hiệu

quả

môi

trường




khỏe

nghề

nghiệp

cho

người

lao

động.



dụ, việc

giảm

thiểu



rỉ

clo

tại


thể

nâng

cao

năng

suất

của

người

công

nhân.

Các

điều kiện

làm

việc

thuận

lợi


quan

tâm

tới

vấn

đề

kiểm

soát

chất

thải.

Các

hành

động

như vậy

sẽ

giúp



bảo

tồn

tài

nguyên
Bảo

tồn

nguyên

liệu

thô:



chi

phí

nguyên

liệu

đầu


những

tổn

thất

tài

nguyên

dưới dạng

chất

thải.

Suất

tiêu

hao

các

nguyên

liệu

này


hóa

quy

trình,

tuần

hoàn



các

biện

pháp quản



tốt

nội

vi.
Bảo

tồn

nguồn


nghiệp

đang

phải

đối

mặt

với

vấn

đề

thiếu

nước.

Việc

khai

thác

nguồn nước

ngầm


nữa,

một

yếu

tố

rất

quan

trọng

thường

bị

bỏ

qua

trong

các

ngành

công nghiệp


chi phí

cho

hóa

chất



năng

lượng

cũng

càng

nhiều.
Trong

ngành

công

nghiệp

sản



15-20%,

điều

này



thể

mang

lại

tiết

kiệm

chi

phí

khoảng

275.000.000

VND
mỗi


tiêu

thụ

nhiều

năng

lượng

với

chi

phí

chiếm

từ
12-15%

tổng

chi

phí

sản

xuất.

phí

thấp

sẽ



khoảng

10-12%

tổng

lượng

năng

lượng

đầu

vào.



một

số



nghệ,



dụ

lắp

đặt

hệ

thống

đồng
phát

sử

dụng

sinh

khối

nông

nghiệp)



tượng

nóng

lên

toàn

cầu,

các
chương

trình

như



chế

phát

triển

sạch




dụng

bằng

cách

bán

lượng

phát

thải

khí nhà

kính

(GHG)



họ

đã

giảm

được



giá

sản

xuất

sạch

hơn
Phân

tích

dòng

nguyên

liệu



năng

lượng

vào




hiện

một
đánh

giá

SXSH

phải

được thực

hiện

theo

tiếp

cận



phương

pháp

luận




thải



phát

thải

ngay

tại

nguồn,


đảm

bảo

tính

liên

tục

của

các


4:

Các

bước

thực

hiện

phương

pháp

luận

SXSH
BƯỚC

1:

KHỞI

ĐỘNG
Nhiệm

vụ

1:


diện

các

dòng

thải
BƯỚC

2

:

PHÂN

TÍCH

CÁC

BƯỚC

QUY

TRÌNH
Nhiệm

vụ

3:



liệu,

năng

lượng



cấu

t

Nhiệm

vụ

5:

Xác

định

đặc


nh

dòng


:

Xem


t

lại

quy

trình

để

xác

định

ra

các

nguyên

nhân
BƯỚC

3:


vụ

9
:

Sàng

lọc

các

giải

pháp

SXSH



thể

thực

hiện

được
BƯỚC

4:


vụ

11
:

Tính

khả

thi

kinh

t
ế Nhiệm

vụ

12
:

Tính

khả

thi

môi

trường

CÁC

GIẢI

PHÁP

SXSH
Nhiệm

vụ

14
:

Chuẩn

bị

thực

hiện
Nhiệm

vụ

15
:

Thực


SXSH
Nhiệm

vụ

17
:

Trở

về

bước

1
2.4 Các kỹ thuật SXSH
Sản xuất sạch hơn là phương pháp tiếp cận mới và sáng tạo để giảm mức độ sử
dụng tài nguyên trong quá trình sản xuất dựa vào một loạt các kỹ thuật. Các kỹ
thuật này có thể được phân thành 3 nhóm như sau:
Giảm thiểu tại nguồn
Quản lý tốt nội vi: đây là kỹ thuật phòng ngừa các chỗ rò rỉ, chảy tràn thông
qua
bảo dưỡng phòng ngừa và kiểm tra thiết bị thường xuyên, cũng như kiểm soát
việc thực hiện đúng hướng dẫn công việc hiện có thông qua đào tạo và giám sát
phù hợp.
Thay đổi quy trình: kỹ thuật này bao gồm:
Thay đổi nguyên liệu đầu vào: Thay thế nguyên liệu đầu vào bằng các nguyên
liệu tái tạo, ít độc hại hơn hoặc dùng các vật liệu phụ trợ có tuổi thọ hữu ích dài
hơn.
Kiểm soát quy trình tốt hơn: Theo dõi việc tuân thủ thông số vận hành của quy

dụ

về

kỹ

thuật

SXSH

cho

ngành

công

nghiệp

giấy



bột

giấy
GIẢM

THẢI

TẠI


sử

dụng

Che

chắn

các

sàng

rung

để

tránh

bị

tràn

Loại

bỏ

các

chỗ

không

độc

hại

trong

sản
xuất

giấy

màu

Sử

dụng

phương

pháp

tẩy

bằng

peoxit

Kiểm

đều

cao

nhất



thể

Sử

dụng

các

chất

hóa

học

hỗ

trợ

giúp

giữ


đủ

lớn

để

tránh

tràn

bột

giấy

Thêm

thiết

bị

nghiền

giấy

đứt

Sử

dụng


hệ

số

công

suất
THAY

ĐỔI

QUY

Thay

đổi
công

nghệ

Cải

tiến

quy

trình

sản


xuất

bột

giấy

khác

Cải

tiến

quy

trình

rửa



tách

nước

thông

qua

sử
dụng

hoàn

nước

công

nghệ



nước

trắng

trong
khâu

rửa

bột,

tẩy

trắng



pha

loãng


nước

ngưng

Thu

hồi



tuần

hoàn

bột

từ

nước

TẠO

RA

SẢN

PHẨM PHỤ

HỮU


trong

khâu

làm

sạch

nguyên liệu

thô

làm

nhiên

liệu

cho



hơi
CẢI

TIẾN

SẢN




giấy

tẩy

trắng
3 Các cơ hội SXSH trong nhà máy giấy và bột giấy
3.1

Các



hội

SXSH

trong

khu

vực

chuẩn

bị

nguyên



nguyên

liệu.
Bảng

7.

Các



hội

SXSH

trong

khu

vực

chuẩn

bị

nguyên

liệu
ST


trong
điều

kiện
khô

ráo
-

Giả
m
lượn
g
nước tiêu
thụ
-

Giảm
lượng ô
nhiễm

môi
trường
-

Giảm

đủ
không


này dễ
thực
hiện
nhưng

lại

cần

có một

khu

vực

lưu
trữ

được

chuẩn bị

tốt.
Tiềm

năng
2
Sàng
mản

18.000US
D
--- Tiêu

thụ

điện tăng
Tài

liệu

hướng

dẫn

Sản

xuất

sạch

hơn

trong

ngành

giấy



3 Rửa
nguyên
liệu

mảnh
-

Tăng
độ
tinh
khiết
Thiết

bị

rửa
mảnh

bằng vòi
Tiêu

thụ điện
và nước
tăng
Giảm

TS


COD


mảnh
trong

Thiết

bị
= Gầu

tải
Quy
trình:

I=

10.000-
12.000U
SD S

=

không
được

xác
định
Không

khả
thi đối

bụi
-

Giảm
lượng

bụi
-

Thu
hồi/bán

bụi như
một
loại sản
Thiết

bị:Hệ
thống
tách (túi

lọc)
Quy
trình:
I=

8.000-
15.000US
D
S=

lưỡi
-

Mảnh

đều hơn
-

Năng

suất cao

hơn
Thiết
bị:Thay

đĩa và

động


Quy
trình:Kh
ông đổi
Không

I

=


P-Thời

gian

hoàn

vốn
3.2
Các



hội

SXSH

trong

khu

vực

sản

xuất

bột

giấy
Sản




bột giấy,

chiếm

khoảng

80%

tải

lượng

ô

nhiễm.

Đồng

thời

đây

cũng



khâu


thô

cho

đến

cải tiến

công

nghệ



tuần

hoàn.
Các



hội



thể

áp



trong

sản

xuất

bột

giấy
T
T


hội
SXSH
Lợi

ích

dự
Yêu

cầu

kỹ
Tính khả
thi

kinh

nguyên
-

Nâng
cao mật

độ

xếp
chặt

(4-
6%)
-

Tăng

công bột

giấy

từ
7-10%
-

Giảm

thời gian

nấu

cấp dịch

đen
-

Thiết
bị
trộn
I=

3-
5.000
USD
S= 1,5-
3.000

USD
P=

<

2

năm
Khó

tính

toán được
lượng

(nấu


nguyên
liệu
thô
trong
nồi
cầu

quay
-

Tăng

công
suất
nồi nấu

10-15%
-

Giảm

sử dụng
hơi nước
-

Tăng
Không Tiết


nâng tải
trọng

gấp
đôi

sẽ

dài

hơn thời

gian

phải


do

giảm

số
lượng

mẻ

nấu để

T

tỉ
lệ
rắn/lỏng
(dung

tỉ)
-

Giảm 5-
10%

lượng
hơi

tiêu

thụ
-

Giảm

Không Không Không



tác
động

trực


bước

Thiết

bị:

Có sẵn

tại



sở
I=

30.000-
90.000
USD
S=

Không
được

định
lượng
Không



tác

lạc hậu
5
Thu
hồi hơi

từ

bể
phóng

và tái

sử dụng
-
6 Nấu

bằng
ammoni
u
m

sulphite
trung

tính
-

Tạo

khả năng

ô
nhiễm
khoảng

80%


dịch

đen được
dùng cho

các

ứng
Do



những bất

lợi

như

nồi
nấu

bị



dai

của giấy

tốt

hơn
-

Giảm
yêu cầu

về

rửa
-

Giảm
Trong

thực
tế
không

khả

thi
S


nồi nấu



thể

sẽ bị
ăn
mòn.
T
T
Cơ hội
SXSH
Lợi

ích

dự

kiến
Yêu

cầu

kỹ
Tính khả
thi

kinh


90%
-

Giảm

hóa

chất nấu
Thiết

bị:

Các nồi

nấu

hóa

Công
nghệ:Có

sẵn trong

I

=

33.000-
90.000
US D


nấu
(nghĩa



vận hành

tại

áp
suất
hơi,
nhiệt

độ

và liều
lượng hóa
-

Nâng

cao

chất lượng

bột
-


độ
-

Chỉ

số

áp suất
-

Bảng

điều
khiển
Nhân
lực: Cần



công
nhân
I=

3-
5.000
S=

không
định


loại

bỏ
hơi

dịch

đen nồng

độ

cao
trong
bột giấy
-

Cải

thiện

việc thu

hồi

dịch
đen
-

Cho
phép

-

Giúp
Thiết

bị:
-

Bể
tuần
hoàn
-

Bể

phóng
-

Nồng
độ
cao
-

Bơm

pha
loãng
-

Nén

nước
thải
40-50%
so với

việc

rửa
trống

truyền
thống
Giải

pháp này

đang


giai

đoạn thử

nghiệm


đang
được

triển khai

ích

dự
Yêu

cầu

kỹ
Tính khả
thi

kinh

Tác động
môi

Ghi

chú

Trích đoạn Các biện pháp khắc phục rào cản mang tính hệ thống Các biện pháp khắc phục các rào cản mang tính tổ chức Năng lực kỹ thuật hạn chế Các biện pháp khắc phục rào cản kỹ thuật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status