TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG - Pdf 32

BÁO CÁO THỰC TẬP LẦN 1
---------------
1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGÂN HÀNG:
1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
- Tên đơn vị: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
chi nhánh Bắc Hà Nội.
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank for Agriculture and Rural
Development – North Hanoi Branch.
- Tên gọi tắt: Agribank – North Hanoi Branch.
- Tên viết tắt: VBARD – North Hanoi Branch.
- Trụ sở chính: 217 Đội cấn, quận Ba Đình, Hà Nội.
* Lịch sử hình thành và phát triển:
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (AGRIBANK)
được thành lập vào ngày 26/03/1988 theo Nghị định số 53/NĐBT với tên gọi
ban đầu là Ngân hàng Phát triển Nông thôn Việt Nam. Năm 1990, theo Quyết
định số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, ngân hàng được đổi tên thành
Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam. Ngày 15/10/1996, theo Quyết định số
280/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng lại được đổi tên
thành tên gọi như hiện nay.
Điều 43/QĐ 117/2002/QĐ/HĐQT-NHN
o
quy định về Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân
hàng như sau:
1. Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có
nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và một
1
số chức năng có liên quan đến các Chi nhánh theo ủy quyền của Ngân hàng
Nông nghiệp.
2. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp là đơn vị phụ thuộc, có con dấu, có
nhiệm vụ thực hiện một phần các hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp theo

+ Trình độ đại học: 84
+ Trình độ cao đẳng: 53
1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
3
Nhiệm vụ cơ bản của các phòng nghiệp vụ thuộc chi nhánh:
Phòng Kế hoạch nguồn vốn
- Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn, đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại
tiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý hệ số an toàn theo qui định. Tham mưu cho
Giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến
lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển
nguồn vốn.
- Tham mưu, đề xuất cho Giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn theo định hướng kinh doanh của NHNo
- Đầu mối thu thập và quản lý thông tin về kế hoạch phát triển, tình hình
thực hiện kế hoạch, thông phòng ngừa rủi ro tín dụng.
- Quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối vốn và kinh doanh tiền
tệ theo qui chế, qui trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản nợ.
- Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế
hoạch đến các chi nhánh trực thuộc.
- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quí, năm. Dự thảo các báo cáo
sơ kết, tổng kết.
Phòng Tín dụng:
- Tham mưu, đề xuất cho Giám đốc xây dựng chiến lược khách hàng, phân
loại khách hàng tín dụng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại
khách hàng.
- Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế kỹ thuật, danh mục khách hàng
để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
- Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền.
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và
ngoài nước. Trực tiếp làm dịch vụ ủy thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, bộ,

- Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động
của chi nhánh.
- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kế toán
thống kê, hoạch toán nghiệp vụ và tín dụng.
- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo qui
định.
- Quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa và làm dịch vụ tin học.
Phòng Hành chính quản trị:
- Xây dựng và đôn đốc thực hiện chương trình công tác hàng tháng, quí và
chương trình giao ban nội bộ của chi nhánh.
5
- Tư vấn pháp chế trong việc thực thi các nhiệm vụ cụ thể về giao kết hợp
đồng, hoạt động tố tụng, tranh chấp dân sự, hình sự, kinh tế, lao động, hành
chính liên quan đến cán bộ, nhân viên và tài sản của chi nhánh. Đầu mối quan hệ
với cơ quan tư pháp tại địa phương.
- Lưu trữ, phân tích, đánh giá văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động
của chi nhánh.
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh; thực hiện công tác văn thư, lễ
tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh.
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định,
công cụ lao động.
- Theo dõi, quản lý mạng lưới chi nhánh; đề xuất việc mở rộng hoặc thu
hẹp mạng lưới.
- Trực tiếp thực hiện chế độ tiền lương, bảo hiểm, quản lý lao động, theo
dõi thực hiện nội qui lao động, thỏa ước lao động tập thể.
- Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương theo quy chế; thực
hiện công tác quản lý cán bộ, công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ; tổng hợp, theo
dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo.
- Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ; tham mưu và làm đầu mối công tác tổ
chức; ký hợp đồng lao động, khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ

+ Phòng giao dịch số 5: Nguồn vốn 28 tỷ, dư nợ 22,5 tỷ
1.3. Đặc điểm kinh doanh của Ngân hàng:
Ngân hàng Agribank Bắc Hà Nội cung cấp những dịch vụ sau:
1.3.1. Dịch vụ tiền gửi:
• Thực hiện huy động tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,
các giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
• Nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức, kỳ hạn phong phú, lãi suất
hấp dẫn
7
1.3.2. Dịch vụ tín dụng:
• Cho vay ngắn, trung và dài hạn tất cả các thành phần kinh tế
• Cho vay vốn, đồng tài trợ
• Cho vay cầm cố đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh
nghiệp tư nhân, sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực
• Cho vay tiêu dùng bằng đồng Việt Nam phục vụ nhu cầu đời sống đối
với cán bộ, CNV và các đối tượng khác
• Cho vay theo dự án, tài trợ, nhận làm dịch vụ uỷ thác - đầu tư các dự án
trong nước và quốc tế.
1.3.3. Dịch vụ thanh toán trong nước:
• Nhận tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ (USD &
EUR) cho các cá nhân và tổ chức kinh tế
• Chuyển tiền điện tử, thanh toán trong nước
• Thu, chi hộ
• Chi trả lương qua tài khoản,.....
1.3.4. Dịch vụ kinh doanh đối ngoại:
• Ngân hàng đang phát triển mạnh mẽ các dịch vụ thanh toán qua Ngân
hàng trên nền công nghệ kỹ thuật và hệ thống thanh toán hiện đại - an toàn -
tin cậy đạt hiệu quả với chuẩn mực quốc tế.
• Thanh toán xuất nhập khẩu theo các hình thức: Thư tín dụng (L/C), nhờ

27,7%. Kim ngạch xuất khẩu tiếp tục giữ ở mức cao với 4,28 tỷ USD, tăng 20%.
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status