ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA MÔI TRƯỜNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TÍCH LUỸ SINH
HỌC (BIOAVAILABILITY) CỦA MỘT SỐ
KIM LOẠI NẶNG TRONG BÙN LẮNG CỦA
KÊNH RẠCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SVTH : HOÀNG THỊ TRÀ MY
MSSV : 90201614
CBHD : TS. HOÀNG THỊ THANH THUỶ
BỘ MÔN : KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
1.GIỚI THIỆU ............................................................................................................................ 1
2.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................................ 2
3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 3
4.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 3
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KỸ THUẬT SỬ DỤNG ..................................................... 3
6.Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN ....................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................................................. 5
1.1 Đặc điểm hệ thống thoát nước đô thò ở TpHCM .................................................................... 5
1.1.1 Khái quát .............................................................................................................................. 5
1.1.2 Đặc điểm của 5 hệ thống kênh rạch của thành phố ............................................................. 7
1.1.3 Đặc điểm phân bố công nghiệp trên các lưu vực thoát nước ............................................... 7
1.2 Hiện trạng ô nhiễm môi trường kênh rạch TpHCM ....................................................... 20
1.2.1 Hiện trạng ô nhiễm kim loại nặng ...................................................................................... 20
1.2.2 Hiện trạng ô nhiễm nước .................................................................................................... 25
1.3 Các nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước trên các kênh rạch ..................................... 31
1.4 Các phương pháp giải ô nhiễm kim loại áp dụng đối với bùn lắng ................................. 32
1.4.1 Phương pháp hoá lý ............................................................................................................ 33
1.4.2 Biện pháp sinh học ............................................................................................................. 35
1.5 Phytoremediation ............................................................................................................... 37
1.6 Cỏ Vetiver ........................................................................................................................... 41
1.6.1 Phân loại và phân bố ............................................................................................................ 41
1.6.2 Đặc điểm hình thái của cỏ Vetiver ........................................................................................ 43
1.6.3 Đặc tính sinh thái ................................................................................................................... 44
1.6.4 Đặc điểm sinh lý hạt cỏ Vetiver ............................................................................................ 44
1.6.5 Một số ứng dụng của cỏ Vetiver ............................................................................................ 45
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 47
2.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn lựa chọn các vò trí lấy mẫu ...................................................... 47
2.1.1 Các điểm lấy mẫu ................................................................................................................. 47
2.1.2 Phương pháp lấy mẫu .............................................................................................................. 53
2.1.3 Bảo quản mẫu ........................................................................................................................ 53
3.4.2 Kênh Tân Hoá- Lò Gốm ........................................................................................................ 77
3-5 Kết quả thử nghiệm khả năng tích luỹ kim loại nặng Cu, Cr, Zn của cỏ Vetiver .............. 82
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 83
4.1 Kết luận ................................................................................................................................... 83
4.2 Kiến nghò .................................................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................. 85
PHỤ LỤC ....................................................................................................................................... 87
MỞ ĐẦU
-1-
MỞ ĐẦU
Giới thiệu:
Bên cạnh vấn đề ô nhiễm nguồn nước đang ở mức nghiêm trọng,việc xử lý
một khối lượng lớn bùn lắng (bùn đáy) bò ô nhiễm trên các kênh rạch thành phố
đang là những thách thức lớn đối với Thành phố Hồ Chí Minh. Thành phần của bùn
lắng chứa nhiều chất ô nhiễm như các chất hữu cơ, các kim loại nặng cùng các chất
độc hại khác. Bùn ô nhiễm được xác đònh là nguồn gây ra các tác động về mặt sinh
thái trong lưu vực. Các tác động tiêu cực đến hệ sinh thái của các chất ô nhiễm
trong bùn lắng được tổng hợp như sau:
Bảng 1:Tóm tắt các khả năng tác động tiêu cực liên quan đến bùn ô nhiễm
Tác động tiêu cực Phương thức tác động
Hạn chế tiêu thụ thuỷ sản Hấp phụ chất ô nhiễm do tiếp xúc với bùn lắng
hay thông qua chuỗi thức ăn
Suy giảm hệ thuỷ sinh Làm giảm số lượng loài do ô nhiễm; tác động do
tiếp xúc trực tiếp hay thông qua chuỗi thức ăn
Biến đổi thuỷ sinh (ung thư,
gen,…)
Chuyển dòch chất ô nhiễm do tiếp xúc với bùn
nghóa rất quan trọng. Bên cạnh đó (sự hấp phụ và tích tụ)ï các chất khó phân huỷ
sinh học trong cơ thể các sinh vật này và sau đó các chất này sẽ di chuyển vào
chuỗi thức ăn.
Sự tái hoà tan của các chất ô nhiễm trong bùn do các quá trình sinh học và
đòa hoá trung gian trên bề mặt phân chia bùn – nước kéo dài thời gian các chất ô
nhiễm tồn tại ở dạng sẵn sàng sử dụng (bioavailability) và tích tụ trong chuỗi thức
ăn sinh học.
Các kim loại nặng là các chất ô nhiễm thông thường hiện diện ở nồng độ rất
nhỏ (ppm), tuy nhiên chúng lại gây những ảnh hưởng rất đáng kể do chúng là các
chất rất khó phân huỷ sinh học, có độc tính cao, có khả năng tích luỹ và khuếch đại
theo chuỗi thức ăn sinh học, một số chất có khả năng gây ung thư và biến đổi gen.
Vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong bùn lắng tại Thành phố Hồ Chí Minh
đang là một vấn đề được quan tâm.
Tính cấp thiết của đề tài
Kim loại nặng trong bùn là một trong các nguồn ô nhiễm cần phải xử lý.
Trong khi các chất ô nhiễm hữu cơ bò phân huỷ tự nhiên nhanh hay chậm bởi các
loại VSV có trong bùn thì các kim loại nặng như Cd, Cu, Hg, Pb, Zn,… thì gần như
không bò phân hủy và sẽ ngày càng tích luỹ trong bùn. Các kim loại nặng có thể
hay tham gia vào chuỗi thức ăn, tích lũy trong các thủy sinh và cuối cùng là trong
các loài động vật trong đó có con người (quá trình tích luỹ và tăng cường sinh học).
Ngoài ra, từ bùn lắng các kim loại nặng có thể tái linh động, khuếch tán vào trong
nước mặt, nước ngầm
Tuy nhiên, trong tổng số hàm lượng kim loại xác đònh được trong bùn lắng
thông thường chỉ có một phần có thể có khả năng linh động, hoà tan và đi vào hệ
sinh thái. Kim loại nặng tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: ion, tạo phức với các
oxit và hydroxit, kết hợp với các khoáng vật sét. Trong đó, hợp phần có khả năng
linh động nhất là các ion tự do. Các hợp phần khác như phức hữu cơ, hợp chất oxit
và hydroxit Fe/Mn, ….là những hợp phần khá linh động, từ đó kim loại có thể bò hấp
thu bởi thực vật. Ngược lại, các hợp phần kim loại bền vững như dạng tồn tại trong
Phương pháp nghiên cứu , kỹ thuật sử dụng:
Phương pháp tổng hợp các tài liệu hiện có về ô nhiễm kim loại nặng
Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp phân tích – thí nghiệm:
- Xác đònh tổng hàm lượng kim loại nặng trong các mẫu bùn
- Phương pháp chiết tách theo Tessier để xác đònh các hợp phần kim loại
- Kiểm chứng thí nghiệm phân tích các hợp phần kim loại bằng thực
nghiệm trực tiếp trên cỏ Vetiver
Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm Excel
Ý nghóa khoa học- thực tiễn:
Từ việc xác đònh được các dạng tồn tại hợp phần kim loại sẽ đánh giá được
khả năng linh động trong môi trường của từng kim loại để từ đó đánh giá rủi ro sinh
thái và khả năng tận dụng bùn thải. Khi các kim loại có độ linh động thấp thì khả
năng xâm nhập vào chuỗi sinh thái là rất nhỏ và do đó rủi ro sinh thái thấp, bùn
lắng có thể tận dụng cho nhiều mục đích: làm vật liệu san lấp, tận dụng làm nguồn
bổ sung chất dinh dưỡng cho đất trồng thay thế các phân hoá học, góp phần giải
quyết một khối lượng lớn bùn thải nạo vét hàng năm.
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học phục vụ thiết kế những mô hình xử lý tại
chỗ các kênh rạch bò ô nhiễm bằng thực vật. Đây là những nghiên cứu nhằm mục
tiêu phát triển ngành công nghệ sinh học môi trường ở nước ta. Các mô hình xử lý
này không chỉ tạo cảnh quan cho khu vực mà còn có nhiều đặc điểm ưu việt so với
phương pháp nạo vét-chôn lấp thông thường như giá thành hợp lý, công nghệ đơn
giản phù hợp với điều kiện nước ta. Ưu điểm nhất của phương pháp này ở chỗ đây
MỞ ĐẦU
-4-
là một công nghệ thân thiện môi trường, không gây ra các hậu quả “sau xử lý”. Đó
là ý nghóa thực tế của nghiên cứu.
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Tóm tắt các khả năng tác động tiêu cực liên quan đến bùn ô nhiễm ..... 1
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1-1. Bản đồ vò trí các trạm quan trắc chất lượng nước kênh rạch nội
thành Tp.HCM ..................................................................................................... 25
Hình 1-2. Sơ đồ hoạt động kỹ thuật electrokinetic ............................................ 34
Hình 1-3. Sơ đồ hoạt động kỹ thuật thuỷ tinh hoá ............................................. 35
Hình 1-4. Các cơ chế của phytoremediation ...................................................... 39
Hình 1-5. Cơ chế phytovolatilization ................................................................. 39
Hình 1-6. Cơ chế phytostabilization ................................................................... 40
Hình 1-7. Cơ chế phytoextraction ...................................................................... 42
Hình 1-8. Hình dạng cỏ Vetiver ......................................................................... 42
Hình 2-1. Bản đồ vò trí các điểm lấy mẫu bùn lắng đô thò .................................. 48
Hình 2-2. Sự thay đổi về độ linh động và khả năng hấp thụ sinh học của các hợp
phần khác nhau của kim loại trong pha rắn (Theo Salomons, 1995) .............................. 56
Hình 3-1. Cơ chế ảnh hưởng của kim loại nặng................................................... 64
Hình 3-2. Mối tương quan giữa hàm lượng các kim loại nặng và vật chất
hữu cơ trong trầm tích sông rạch Tp. Hồ Chí Minh .............................................. 74
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1-1. Giá trò pH trên các kênh rạch tiêu thoát khu vực thành phố Hồ Chí
Minh 06 tháng đầu năm 2006 ................................................................................... 26
Biểu đồ 1-2. Diễn biến hàm lượng TSS trên hệ thống kênh rạch thành phố 06
tháng đầu năm 2005 – 2006 ................................................................................... 27
Biểu đồ 1-3. Diễn biến hàm lượng DO trên hệ thống kênh rạch thành phố 06
tháng đầu năm 2005 – 2006 ................................................................................... 28
Biểu đồ 1-4. Diễn biến hàm lượng COD trên hệ thống kênh rạch thành phố 06
1. Đầu đề luận án .........................................................................................................
......................................................................................................................................
2. Nhiệm vụ luận án: ...................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
3. Ngày giao luậ
n án ................................................................................................... :
4. Ngày hoàn thành luận án ........................................................................................ :
5. Họ và tên GVHD .................................................................................................... :
6. Phần hướng dẫn ...................................................................................................... :
1. ........................................................................................................................
2. ........................................................................................................................
3. ........................................................................................................................
4. ........................................................................................................................
5. ........................................................................................................................
Nội dung và yêu cầu LVTN đã được thông qua bộ môn.
Ngày….. tháng….. năm 200…
Chủ nhiệm bộ môn Giáo viên hướng dẫn chính Phần dành cho Khoa, Bộ môn:
Người duyệt : ..................................................................................................
trường. Phần trăm của kim loại nặng ở dạng liên kết với các hợp chất hữu cơ (pha dễ
bò oxy hoá) thì ít hơn và những kim loại tồn tại trong dạng này thì sự hoà tan vào môi
trưòng thấp và trong môi trường acid và oxy hoá mạnh thì những kim loại này dễ bò
phóng thích vào trong môi trường. Cu liên kết chủ yếu với hợp chất hữu cơ trong môi
trường (47,16-82,437%) tạo ra hợp chất bền. Cr liên kết với hợp chất Fe oxyt và
Mangan oxyt là chủ yếu (51,8-96%), đây có thể xem là cơ chế chính trong việc cố
đònh Cr. Khả năng linh động của Cr rất kém nên Cr hầu như không hoà tan vào trong
nước, nếu có thì rất ít.
Sau khi trồng được 2 tháng cỏ Vetiver hấp thu kim loại nặng vào rễ Zn: 4850ppm; Cu:
455ppm; Cr: 118ppm
Kết quả thử nghiệm đã đưa ra kết quả sơ bộ kim loại nào có tỷ lệ hợp phần linh
động cao thì hấp thu vào rễ của cỏ Vetiver cao. Đây là các thông tin cơ sở để thiết kế
một hệ thống xử lý hoàn chỉnh để xử lý trầm tích sông rạch bò ô nhiễm kim loại nặng.
Tác dụng của công nghệ xanh này nhằm phục hồi các con sông và kênh rạch “chết” ở
Việt Nam
`
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1. 1 ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ Ở TPHCM
1.1 .1 Khái quát
Thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống thoát nước từ đầu thời kỳ thuộc đòa. Hệ
thống được mở rộng trong những năm chiến tranh và sau một thời gian dài không
được chú ý và đầu tư thoả đáng. Thành phố Sài Gòn cũ được phát triển trong một
thời gian dài, có mô hình đại lộ rộng và cơ sở hạ tầng phát triển tương đối tốt
nhưng chỉ giới hạn trong một phạm vi hẹp là ở các quận trung tâm Thành phố ngày
6
Toàn bộ hệ thống thoát nước đô thò của thành phố được phân thành 4 cấp như
sau:
Cấp 1: bao gồm các kênh rạch lộ thiên ở khu vực nội thành và ven đô, có
chức năng tiếp nhận các loại nước thải từ các cửa xả và nước mưa trên lưu
vực thoát nước và chuyển tải chúng ra sông Sài Gòn. Kênh cấp 1 còn được
chia ra thành 2 loại : cấp 1A và cấp 1B. Loại kênh cấp 1A là các kênh rạch
hở thoát nùc tự nhiên, sẽ chỉ cải tạo nhỏ. Loại kênh cấp 1B sẽ phải được
cải tạo nhiều (hoặc cải tạo thành cống cấp 2). Hệ thống kênh cấp 1 có chiều
dài tổng cộng khoảng 92,5 km. Bao gồm 05 hệ thống kênh rạch cùng với các
chi lưu ở nội thành và ven đô, đó là: hệ thống kênh Nhiêu Lộc – Thò Nghè,
hệ thống kênh Tân Hoá- Lò Gốm, hệ thống kênh Đôi – kênh Tẻ, hệ thống
kênh Tàu Hũ – Bến Nghé, và hệ thống kênh Tham Lương – Bến Cát – Vàm
Thuật.
Cấp 2: bao gồm các tuyến cống ngầm và kênh rạch nhỏ có chức năng thu
nước từ các tuyến cấp 3 và chuyển tải nước vào hệ thống kênh cấp 1. Cống
cấp 2 bao gồm 3 loại : cống vòm, cống bêtông cốt thép và cống hộp. Các
cống vòm đã quá cũ và bò hư hỏng, sụp nhiều, hiện đang được cải tạo thành
cống hộp. Cống cấp 2 tương đối lớn, đường kính hoặc bề rộng cống
≥
1m và
chôn sâu từ 2 –5m.
Cấp 3: bao gồm các tuyến cống ngầm trên các trục đường phố , có chức
năng thu nước từ các tuyến cấp 4 và đổ vào tuyến cấp 2. Các cống cấp 3
nhìn chung thường có đường kính từ 600- 800mm hoặc cống vòm 400-
800mm, 600-800mm.
Cấp 4: bao gồm các tuyến cống trong hẻm hay trên các trục đường nội bộ
nối vào cống cấp 3, có đường kính thường dưới 600mm.
nội
thành
Tiếp nhận và chuyển
tải nước thải từ các
cửa xả thoát ra sông
lớn
92.626 0 05 hệ thống
kênh rạch cung
với các chi lưu
ở nội thành và
ven đô
2 Cống
cấp 2
Tiếp nhận và chuyển
tải nước thải vào
kênh rạch nội thành,
bao gồm:
- Cống Vòm
- Bêtông cốt
thép
- Cống Hộp
1.054.750
300.000
690.230
64.520
2.106 - 175 cửa
xả
1.1.2 Đặc điểm của 5 hệ thống kênh rạch tiêu thoát nước của thành phố
Khu vực nội thành Thành phố Hồ Chí Minh có 5 hệ thống kênh rạch chính với
tổng chiều dài khoảng 55 km đảm nhận chức năng tiêu thoát nước cho khu vực nội
thành, bao gồm:
• Hệ thống kênh Nhiêu Lộc – Thò Nghè;
• Hệ thống kênh Tân Hoá – Lò Gốm;
• Hệ thống kênh Tàu Hũ – kênh Đôi – kênh Tẻ;
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
8
• Hệ thống kênh Bến Nghé;
• Hệ thống kênh Tham Lương – Bến Cát – Vàm Thuật;
Độ dốc của phần lớn các kênh rạch này là rất nhỏ, đáy kênh thì bò lấp đầy bởi
các vật chất lắng đọng từ nước thải đô thò và rác từ các hộ dân cư sinh sống trên và
ven kênh rạch cũng như các ghe xuồng buôn bán trên sông, do đó khả năng thoát
nước rất kém. Nét đặc trưng của hệ thống kênh rạch thành phố là bò ảnh hưởng
mạnh bởi thuỷ triều. Kết quả là các chất ô nhiễm tồn đọng lại trong kênh và đang
bò tích tụ dần. Sự ô nhiễm nước và tích tụ bùn lắng trên các kênh rạch này không
chỉ làm xấu cảnh quan đô thò, đặc biệt khu vực gần phía trung tâm thành phố, mà
còn ảnh hưởng không tốt đối với sức khoẻ cộng đồng.
Hệ thống kênh Nhiêu Lộc – Thò Nghè
Kênh Nhiêu Lộc – Thò Nghè chảy trên vùng trũng thấp của khối đất xám phát
triển trên phù sa cổ có độ cao khoảng 8m, chủ yếu là cát pha sét. Đây là hệ thống
thoát nước chính tự nhiên cho nhiều lưư vực thuộc các quận nội thành Thành phố
Hồ Chí Minh (Tân Bình, Gò Vấp, Phú Nhuận, Bình Thạnh, quận 10, quận 3 và
quận 1) đổ ra sông Sài Gòn. Hệ thống này có lưu vực khoảng gần 3000 ha, chiều
dài dòng chính của kênh là 9470m, các chi lưu có chiều dài tổng cộng 8716m. Khi
chưa nạo vét, ở đầu nguồn, kênh chỉ rộng từ 3 –5m, nhưng đến gần cửa sông, chiều
- Rạch Cầu Sơn – Cầu Bông : dài 3.950m, cũng nằm trên đòa bàn quận Bình
Thạnh và ăn thông với rạch Văn Thánh. Tuyến rạch này hiện nay cũng bò
bồi lấp nhiều .
- Rạch Bùi Hữu Nghóa: là một tuyến rạch nhỏ dọc theo đường Bùi Hữu Nghóa,
thuộc đòa bàn quận Bình Thạnh.
- Rạch Phan Văn Hân: nằm trên đòa bàn quận Bình Thạnh. Nay đã bò lấp gần
kín
- Rạch Ông Tiêu: thuộc khu qui hoạch Miếu Nổi, thuộc đòa bàn quận Phú
Nhuận
- Rạch Miếu Nổi: thuộc khu quy hoạch Miếu Nổi, thuộc đòa bàn quận Phú
Nhuận.
- Rạch bùng binh
Hệ thống kênh Tân Hoá- Lò Gốm:
Hệ thống kênh Tân Hoá – Lò Gốm nằm trong khu cận trung tâm của nội
thành Thành phố Hồ Chí Minh , tuyến kênh chính có chiều dài khoảng 7,6 km chạy
từ hướng Đông Bắc xuống Tây Nam Thành phố đi ngang qua các quận: Tân Bình,
quận 11, quận 6, quận 8 và kết thúc tại điểm nối với kênh Tàu Hũ.
Ngoài tuyến kênh chính, hệ thống kênh Tân Hoá – Lò Gốm còn có các rạch
nhánh:
- Rạch Đầm Sen: rộng 6-8m, dài khoảng 300m, nằm trên đòa bàn quận 11.
Rạch này nối với khu công viên Đầm Sen và có một nhánh là rạch Cầu Mé
đảm nhận chức năng thoát nước cho khu vực Hàn Hải Nguyên- Minh Phụng-
Lạc Long Quân. Rạch Cầu Mé đã lập dự án đầu tư cải tạo thành cống hộp,
còn rạch Đầm Sen được giữ lại sau khi thực hiện các biện pháp làm sạch,
chỉnh trang kết hợp với công viên Đầm Sen phục vụ nghỉ ngơi, giải trí.
- Rạch Bến Trâu: rộng 4-8m, dài 1.000m, là ranh giới hành chính giữa 2 quận:
Tân Bình và quận 6, đảm nhận chức năng tiêu thoát nước cho Xí nghiệp
Thực phẩm Cầu Tre (1200m
3
thường kỳ cũng khó thực hiện vì không có đường công vụ cho xe máy thi công.
Chòu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều trên sông Sài Gòn và do lưu lượng
nước thải rất nhỏ so với khả năng thoát nước của kênh. Vào mùa khô, phần lớn
nước thải từ cầu Tân Hoá trở lên thượng nguồn bò lưu giữ nhiều ngày trên kênh,
phần còn lại được thau rửa hàng ngày bởi nước sông Cần Giuộc đưa vào pha loãng.
Tình trạng này biến đoạn kênh từ thượng nguồn đến cầu Tân Hóa thành một hồ
sinh vật tự nhiên, hoạt động chủ yếu trong môi trường kỵ khí ( lượng oxy hoà tan bổ
sung qua bề mặt nước rất nhỏ do dòng chảy chậm).
Hệ thống kênh Tàu Hủ- kênh Đôi – kênh Tẻ:
Hệ thống kênh Tàu Hủ – kênh Đôi – kênh Tẻ được đào vào năm 1819 nằm
ngay ở phía Nam quận thương mại trung tâm thành phố. Hệ thống kênh này chảy
qua 7 quận: 4, 5, 6, 7, 8 và 11 với tổng độ dài 19,5km. Kênh bò giới hạn bởi rạch
Cần Giuộc và sông Sài Gòn ở hai đầu, nhận nước thải sinh hoạt và nước thải công
nghiệp từ các quận đã nói ở trên. Hơn nữa, việc xả trực tiếp rác từ các cư dân và
ghe xuồng trong các quận này và các căn hộ lụp xụp xây cất bất hợp pháp đã làm
xấu đi tình trạng môi trường của các kênh. Kênh còn bò ảnh hưởng bởi thuỷ triều từ
hai hướng.
Ngoài tuyến kênh chính, hệ thống này còn có rất nhiều các kênh, rạch nhánh
và các chi lưu ăn thông ra các sông lớn: Sài Gòn, Nhà Bè.
- Rạch Ụ Cây: dài 1.150m hiện đã bò lấn chiếm và bồi lắng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
11
- Rạch Ông Nhỏ 1.700m
- Rạch Xóm Củi 1.100m
- Rạch Bà Tàng 2.050m
- Kênh Ngang số 1 450m
- Kênh Ngang số 2 450m
thiết kế ban đầu.
Hệ thống kênh Tham Lương – Bến Cát- Vàm Thuật:
Tuyến Tham Lương – Bến Cát- Vàm Thuật là một tuyến rạch quan trọng ở
phía Bắc thành phố, nằm ngay ranh giới nội thành (cũ) của TpHCM. Tuyến kênh
dài 12km, trong đó đoạn Vàm Thuật hiện còn rất rộng, lưu thông thuỷ và thoát
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
12
nước khá tốt. Riêng đoạn kênh Tham Lương, từ cầu Chợ Cầu đến thượng nguồn đã
bò bồi lấp, thu hẹp dòng chảy và ô nhiễm đến mức bao động. Tại đây, có khá nhiều
xí nghiệp công nghiệp như: thực phẩm Vifon, dầu Tường An, dệt Thắng Lợi, dệt
Thành Công…. Xả nước thải ra kênh, thuỷ triều không đủ để thau rửa nên đã tích tụ
ô nhiễm khá trầm trọng.
Các thông tin thu thập đïc liên quan đến các hệ thống kênh rạch nội thành
Thành phố Hồ Chí Minh được dẫn ra trong bảng 1-2
Bảng 1-2. Một số đặc điểm chính của 5 hệ thống kênh rạch nội thành
TT
Tên kênh, rạch Chiều
dài
(m)
Số
lượng
cửa
xả
Diện
tích lưu
vực
Các chi lưu
14.976
11.550
12 107.569 Tân Bình, Gò Vấp,
Bình Thạnh, Hóc Môn
Tổng chiều dài các kênh rạch chính : 8.101 m
Tổng chiều dài các chi lưu : 6.436m
Tổng số miệng xả chính trên kênh rạch nội thành : 120
Tổng số miệng xả trực tiếp ra sông Sài Gòn : 12
Nguồn : công ty Thoát nước Đô thò – Công ty Tư vấn Quốc tế PACIFIC, 1998
Đánh giá chung
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch thành phố nhìn chung chòu tác động của chế độ
bán nhật triều không đều của biển Đông, do đó khi nước lớn , nước thải trên kênh
rạch chưa kòp thoát hết ra sông lớn đã bò thuỷ triều dồn ứ trở lại vào sâu trong
kênh, rạch và thậm chí trong đường cống, gây khó khăn cho việc thoát nước, đặc
biệt là vào thời điểm mưa to kết hợp với triều cường. Việc ứ đọng nước ngoài việc
gây khó khăn cho việc đi lại còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc trầm lắng và tích
tụ các chất ô nhiễm.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
13
Thành phố Hồ Chí Minh cũng như nhiều thủ đô ở Đông Nam Châu Á ngày
càng phát triển rộng hơn. Sự phát triển đô thò và xu thế đô thò hoá với sự tăng dân
số đô thò 2,3% thường xuyên ảnh hưởng đến xã hội và thành phố do nhu cầu cao
hơn về dòch vụ, cơ sở hạ tầng đầy đủ, sử dụng đất đô thò, cung cấp đủ nước sạch.
Việc tăng dân số đô thò và phát triển đô thò đòi hỏi tăng quy mô đô thò, tăng các
hoạt động kinh tế, công nghiệp. Do đó, hệ thống kênh rạch ngày càng ô nhiễm
trầm trọng do phần lớn nước thải sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và dòch vụ hầu như không được xử lý mà thải trực tiếp xuống hệ thống cống
Nghóa;
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
14
Quận Phú Nhuận:
- Xí nghiệp bánh kẹo Grival – 144 Nguyễn Văn Trỗi
- Xí nghiệp chế biến thực phẩm Phú Nhuận (Mì ăn liền) – 573 Nguyễn Kiệm
- Xí nghiệp Mì ăn liền Seaprodex – Khu công nghiệp phường 9
- Công ty chế biến thực phẩm Nguyễn Hồng (Mì ăn liền) – 145 Nguyễn Đình
Chính
- Xí nghiệp Cao su Y tế – 38 Trương Quốc Dung
- Công ty Sapina Denzo Saigon ( Hoá chất – sơn nùc) – 92 Nguyễn Trọng
Tuyển
Quận Bình Thạnh:
- Nhà máy Bia VICCO Saigon – 2W Xô Viết Nghệ Tónh
- Phân xưởng Nước giải khát Bến Thành – 169 Nơ Trang Long
- Công ty liên doanh Vinabico – Kotobuki(bánh kẹo) – 436 Nơ Trang Long
- Công ty Vissan (giết mổ và chế biến thực phẩm) -420 Nơ Trang Long
- Công tyTNHH Hải Vương (chế biến hải sản) – 48/10 Điện Biên Phủ
- Công ty Dệt may Gia Đònh (dệt nhuộm)
- Xí nghiệp Sơn Bạch Tuyết – 414 Nơ Trang Long
Thành phần và tính chất của nước thải đô thò thuộc lưu vực này chủ yếu bò ảnh
hưởng bởi nước thải sinh hoạt mà ít bò ảnh hưởng bởi nước thải công nghiệp như
các lưu vực khác. Sự dao động thành phần và tính chất nước thải đô thò theo không
gian và thời gian không nhiều.
Lưu vực kênh Tân Hoá – Lò Gốm
Lưu vực này tập trung khá nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp (TTCN). Các cơ sở này phân tán rộng trên khắp lưu vực với qui mô vừa và