Đề tài:
Đề tài:Tại sao lãi suất ngân hàng là 1 trong
Tại sao lãi suất ngân hàng là 1 trong
những CSKH để xác định giá đất & trình
những CSKH để xác định giá đất & trình
bày cách xác định giá đất dựa vào quan hệ
bày cách xác định giá đất dựa vào quan hệ
cung cầu
cung cầu
Gv h
Gv h
ướng
ướng
dẫn: Bùi Nguyên Hạnh
dẫn: Bùi Nguyên Hạnh
Nhóm thực hiện: F4
Nhóm thực hiện: F4Thành viên: Lê Đình Thuận
Thành viên: Lê Đình Thuận
Trần Văn Phi
Trần Văn Phi Hà Huy Hùng
Hà Huy Hùng
Nguyễn Hoàng Anh
cầu
7.
7.
Kết luận
Kết luận
Lãi suất:
Lãi suất:
-
Là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền lãi trên số
tiền vốn.
-
Là giá cả của quyền sử dụng một đơn vị vốn
vay trong một đơn vị thời gian.
-
Là giá cả của các khoản vay.
1 Khái niệm lãi suất ngân hàng
Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
Lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
hàng ngày của các chủ thể kinh tế:
hàng ngày của các chủ thể kinh tế:+ Tác động đến quyết định của cá nhân.
+ Tác động đến quyết định của cá nhân.+ Tác động đến quyết định của doanh
2
2
= … = I
= … = I
n
n
= C
= C
0
0
x I
x I
-
Tổng số tiền cả gốc và lãi:
Tổng số tiền cả gốc và lãi:
C
C
n
n =
C
C
0
0
+ C
+ C
0
0
x i x n = C
x i x n = C
0
Lãi kép
:
:
- Là việc tính lãi bằng cách cộng dồn lãi các
- Là việc tính lãi bằng cách cộng dồn lãi các
kỳ trước vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ tiếp
kỳ trước vào vốn gốc để tính lãi cho kỳ tiếp
theo.
theo.
-
Là lãi mẹ đẻ lãi con.
Là lãi mẹ đẻ lãi con.
-
CT:
CT:
C
C
n
n
= C
= C
o
o
x (1+i)
x (1+i)
n
n
- Giá đất là giá bán quyền sở hữu đất chính
là mệnh giá của quyền sở hữu mảnh đất đó
trong không gian và thời gian xác định
►
Lãi suất ngân hàng quyết định giá đất đai nói
chung, chứ không quyết định giá đất đo thị cao
hơn giá đất nông nghiệp
- Tiền thuê đất= Tiền thu nhập do đất mang lại – chi
phí sử dụng đất – chi phí cho lãi suất – E
t
E
t
là khoảng đệm của chính sách giá thuê đất đai
Công thức tính giá cho thuê đất căn cứ thu nhập từ
sử dụng đất với tỷ suất lợi tức ngân hàng:
Y
t
Giá đất =
(1 + i)
t
TH không có thuế Y
t
= R.Q
t
– C
Y: thu nhập trên 1ha trong năm
R: giá sản phẩm thời điểm t
Q: sản lượng thu hoạch trong năm
C: chi phí bỏ ra trong năm
t: thời gian
i: lãi suất ngân hàng
bán đất để gửi tiền
bán đất để gửi tiền
cung về đất tăng
cung về đất tăng
giá giảm
giá giảm
-
Khi lãi suất giảm
Khi lãi suất giảm
đầu tư vào đất, cho thuê
đầu tư vào đất, cho thuê
cung về đất giảm
cung về đất giảm
giá tăng.
giá tăng.
•
Đối với người mua đất:
Đối với người mua đất:
-
Đối với người mua đất đòi hỏi phải có
họ sẽ vay tiền để mua
họ sẽ vay tiền để mua
đất
đất
cầu về đất tăng
cầu về đất tăng
giá đất tăng.
giá đất tăng.
•
Cung về đất: là số lượng các loại đất mà xã
Cung về đất: là số lượng các loại đất mà xã
hội dùng cho sản xuất và sinh hoạt lãnh thổ
hội dùng cho sản xuất và sinh hoạt lãnh thổ
cung cấp. Gồm cung tự nhiên và cung kinh
cung cấp. Gồm cung tự nhiên và cung kinh
tế
tế
•
Cầu về đất: là nhu cầu của con người về
Cầu về đất: là nhu cầu của con người về
phục vụ sản xuất và sinh hoạt phân ra hai
phục vụ sản xuất và sinh hoạt phân ra hai
loai nhu cầu đất nông nghiệp và nhu cầu về
loai nhu cầu đất nông nghiệp và nhu cầu về
đất phi nông nghiệp.
điều chỉnh lượng cung theo biến động giá
điều chỉnh lượng cung theo biến động giá
cả
cả-
Đất đai cũng vậy, giá cả đất đai cũng phụ
Đất đai cũng vậy, giá cả đất đai cũng phụ
thuộc mối quan hệ cung cầu quyết định
thuộc mối quan hệ cung cầu quyết địnhVề cơ chế hình thành giá cả trong thị trường
Về cơ chế hình thành giá cả trong thị trường
đất đai cũng giống như các hàng hóa khác
đất đai cũng giống như các hàng hóa khác
* Đó là khi tổng lượng cung về đất đai vừa
* Đó là khi tổng lượng cung về đất đai vừa
đáp ứng đủ lượng cầu về đất, không có sự
đáp ứng đủ lượng cầu về đất, không có sự
dư thừa hay thiếu hụt, tạo nên điểm cân
dư thừa hay thiếu hụt, tạo nên điểm cân
bằng thị trường E. Trên đồ thị, tổng cung
bằng thị trường E. Trên đồ thị, tổng cung
được biểu hiện bằng đường S, tổng cầu
được biểu hiện bằng đường S, tổng cầu
được biểu hiện bằng đường D. Khi đường S
được biểu hiện bằng đường D. Khi đường S
cắt đường D tạo nên điểm cân bằng E. Tại
nhiều người sẵn sàng mua với số lượng Q2
nhiều người sẵn sàng mua với số lượng Q2
> QE, trong khi đó người cung cấp chỉ
> QE, trong khi đó người cung cấp chỉ
muốn bán với số lượng Q2’ < QE, làm cho
muốn bán với số lượng Q2’ < QE, làm cho
thiếu hụt cầu. Giá sẽ tăng, làm lượng cung
thiếu hụt cầu. Giá sẽ tăng, làm lượng cung
tăng lên và lượng cầu giảm, thị trường điều
tăng lên và lượng cầu giảm, thị trường điều
chỉnh cho đến khi đạt trạng thái cân bằng.
chỉnh cho đến khi đạt trạng thái cân bằng.
- Giá đất được xác định tại điểm cân bằng. Do
- Giá đất được xác định tại điểm cân bằng. Do
đó, khi điểm cân bằng thay đổi, cũng làm
đó, khi điểm cân bằng thay đổi, cũng làm
cho giá đất thay đổi.
cho giá đất thay đổi.
-
Sự thay đổi giá đất tại điểm cân bằng có
Sự thay đổi giá đất tại điểm cân bằng có
thể do sự dịch chuyển đường cung hoặc
thể do sự dịch chuyển đường cung hoặc
cầu, hoặc cả hai gây nên.
cầu, hoặc cả hai gây nên.+ Trường hợp dịch chuyển đường cầu. Có
+ Trường hợp dịch chuyển đường cầu. Có