BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN NGÔ HẠNH DUNG
ĐÁNH GIÁ TÍNH HỮU HIỆU CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN VÀ THU TIỀN
ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Khôi Nguyên
Phản biện 1: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
Phản biện 2: PGS. TS. Lê Đức Toàn
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 10 tháng 10 năm 2015.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
2
đánh giá tính hữu hiệu công tác kiểm soát nội bộ chu trình bán và thu
tiền điện tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng, từ đó đề ra các
giải pháp cụ thể nhằm tăng cường kiểm soát nội bộ chu trình bán và
thu tiền điện tại công ty hiện nay.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Đề tài được giới hạn trong công tác
kiểm soát nội bộ chu trình bán và thu tiền điện đối với khách hàng sử
dụng điện vào mục đích sinh hoạt tại Công ty TNHH MTV Điện lực
Đà Nẵng;
Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đà
Nẵng và 05 Điện lực trực thuộc, tập trung vào hoạt động bán hàng và
thu tiền đối với khách hàng sử dụng điện vào mục đích sinh hoạt.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá tính hữu hiệu công tác kiểm soát nội bộ chu trình
bán và thu tiền điện tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng,
luận văn đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp để xem xét
mục tiêu của ban lãnh đạo công ty đối với kiểm soát chu trình bán
hàng và thu tiền tại công ty qua việc ban hành các quy trình, quy chế;
phỏng vấn sâu bộ phận giám sát để hiểu rõ công tác này đang được
quan tâm ở mức nào. Đồng thời kết hợp với phương pháp điều tra
chọn mẫu để đánh giá mức độ tuân thủ các quy trình, quy chế của bộ
phận ghi chữ điện và thu ngân viên lưu động. Kết quả thu được từ
nghiên cứu sẽ là cơ sở để luận văn đưa ra những kiến nghị nhằm
nâng cao tính hữu hiệu công tác Kiểm soát nội bộ chu trình bán và
thu tiền điện tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng.
3
5. Kết cấu Luận văn
giả đã chọn đề tài “Đánh giá tính hữu hiệu công tác Kiểm soát nội
bộ chu trình bán và thu tiền điện tại Công ty TNHH MTV Điện lực
Đà Nẵng”.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH HỮU HIỆU CỦA KIỂM
SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN HÀNG VÀ THU TIỀN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ
1.1.1. Khái niệm hệ thống Kiểm soát nội bộ
Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về hệ thống Kiểm soát nội
bộ trong một doanh nghiệp, nhưng tựu trung đây là một quá trình,
liên quan đến nhiều đối tượng trong một tổ chức, được thiết lập để
đảm bảo hoạt động của tổ chức có hiệu quả, tuân thủ các qui định
pháp luật và đảm bảo thông tin tài chính công bố có tính tin cậy.
1.1.2. Chức năng của hệ thống Kiểm soát nội bộ
Hệ thống Kiểm soát nội bộ có các chức năng chủ yếu sau đây:
Ngăn ngừa sai phạm trong quy trình xử lý nghiệp vụ; phát hiện và
sửa chữa kịp thời những sai phạm trong xử lý nghịêp vụ giúp cho
5
doanh nghiệp tránh khỏi thất thoát tài sản; giúp cho doanh nghiệp thực
hiện được chính sách đường lối kinh doanh; đảm bảo an toàn tài sản;
đảm bảo báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; đảm bảo mọi thành
viên trong tổ chức tuân thủ nội quy, quy định, quy chế của tổ chức
cũng như các quy định của luật pháp đồng thời giám sát mức độ hiệu
quả của việc thực hiện các nội quy, quy định, quy chế đó; đảm bảo
sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra.
TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Đặc điểm của chu trình bán hàng và thu tiền
Chu trình bán hàng và thu tiền có những đặc điểm sau đây: Là
chu trình có liên quan đến đối tượng bên ngoài doanh nghiệp và chịu
ảnh hưởng mạnh mẽ của quy luật cung cầu; trải qua nhiều khâu, có
liên quan đến những tài sản nhạy cảm như nợ phải thu, hàng hóa,
tiền… nên thường các đối tượng này dễ bị tham ô và chiếm dụng; nợ
phải thu khách hàng là khoản mục có thể chiếm tỷ trọng lớn trong tài
sản của đơn vị, làm gia tăng mức độ cạnh tranh gay gắt của các
doanh nghiệp trên thị trường.
1.2.2. Các rủi ro và sai phạm chủ yếu xảy ra trong chu
trình bán hàng và thu tiền
Các rủi ro và sai phạm có thể xảy ra như: đơn đặt hàng có thể
được chấp nhận nhưng không được duyệt, đồng ý bán hàng nhưng
không có khả năng cung ứng, ghi sai thông tin trên hợp đồng; bán
chịu cho những khách hàng không có khả năng thanh toán hoặc
thường xuyên thanh toán trễ hạn; giao hàng khi chưa được xét duyệt,
giao hàng không đúng chủng loại, số lượng, địa điểm hoặc không
7
đúng khách hàng, hàng hóa có thể bị thất thoát trong quá trình giao
hàng mà không xác định được người chịu trách nhiệm; bán hàng
nhưng không lập hóa đơn, lập hóa đơn sai về giá trị, viết hóa đơn
theo yêu cầu người mua, không bán hàng những vẫn lập hóa đơn; ghi
nhận sai tên khách hàng và thời hạn thanh toán, ghi sai niên độ về
doanh thu và nợ phải thu khách hàng, ghi sai số tiền , ghi trùng hay
ghi sót hóa đơn, quản lý nợ phải thu kém, thu hồi nợ chậm trễ, không
đòi được nợ, khoản tiền thanh toán cúa khách hàng bị chiếm đoạt,
xoá số nợ phải thu nhưng không được xét duyệt…
Tính hữu hiệu của công tác Kiểm soát nội bộ trong doanh
nghiệp theo Báo cáo COSO (2013) có thể được xem xét theo một
trong ba nhóm mục tiêu khác nhau nếu như Ban Giám đốc và nhà
quản trị đảm bảo hợp lý rằng: Mục tiêu hoạt động của tổ chức đang
đạt được ở mức độ nào, báo cáo tài chính đang được lập và trình bày
một cách đáng tin cậy, các luật lệ và quy định đang được tuân thủ.
1.4.2. Đánh giá tính hữu hiệu công tác Kiểm soát nội bộ
trong Doanh nghiệp:
+ Môi trường kiểm soát: Doanh nghiệp đã ban hành các quy
tắc, chuẩn mực và các quy định xử phạt thích hợp khi các quy tắc
chuẩn mực này bị vi phạm; doanh nghiệp đã phổ biến rộng rãi các
quy tắc, chuẩn mực nêu trên; tư cách đạo đức, hành vi ứng xử và
hiệu quả công việc của lãnh đạo là tấm gương sáng để nhân viên noi
theo; doanh nghiệp có sơ đồ tổ chức hợp lý; doanh nghiệp có bộ
9
phận kiểm soát nội bộ hoạt động theo các chuẩn mực của Kiểm toán
Nhà nước và Kiểm toán quốc tế; doanh nghiệp có các văn bản quy
định chung cũng như hướng dẫn cụ thể trong hoạt động quản lý tổng
thể; doanh nghiệp có hệ thống văn bản thống nhất quy định chi tiết
việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá nhân viên, đề bạt, trả lương, phụ
cấp; doanh nghiệp thường xuyên luân chuyển nhân sự trong các vị trí
nhạy cảm.
+ Đánh giá rủi ro: Ban lãnh đạo đã quan tâm và khuyến khích
nhân viên quan tâm phát hiện, đánh giá và phân tích định lượng tác
hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn; doanh nghiệp đã đề ra các
biện pháp, kế hoạch, quy trình hành động cụ thể nhằm giảm thiểu tác
hại rủi ro đến một giới hạn chấp nhận nào đó hoặc doanh nghiệp đã
có biên pháp để toàn thể nhân viên nhận thức rõ ràng về tác hại của
biện pháp khen thưởng, kỷ luật liên quan đến chu trình này đồng thời
phổ biến rộng rãi các quy tắc, chuẩn mực nêu trên và định kỳ có tập
huấn cho nhân viên; doanh nghiệp có sơ đồ tổ chức hợp lý; doanh
nghiệp có phân định quyền hạn và trách nhiệm cho các cá nhân liên
quan đến chu trình; Hội đồng quản trị và ban kiểm soát có tham gia
xây dựng các chính sách cũng như các quy định liên quan đến chu
trình bán hàng và thu tiền; doanh nghiệp thường xuyên luân chuyển
nhân sự trong các vị trí nhạy cảm (nhân viên bán hàng thì không
được kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ thu tiền)
11
+ Đánh giá rủi ro: Ban lãnh đạo quan tâm và khuyến khích
nhân viên quan tâm đến phát hiện, đánh giá và phân tích định lượng
tác hại của các rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn.
+ Hoạt động kiểm soát: Doanh nghiệp đã tổng hợp và thông
báo kết quả sản xuất định kỳ và đối chiếu các kết quả đó với các định
mức đã đăng ký kế hoạch để bổ sung và hoàn thiện; doanh nghiệp đã
ban hành văn bản quy định rõ ràng những ai có quyền và nghĩa vụ
trong công việc hay một vấn đề nào đó liên quan đến chu trình bán
hàng và thu tiền; doanh nghiệp đã lưu giữ các chứng cứ dưới dạng
văn bản nhằm phân định rõ ràng phần thực hiện công việc với phần
giám sát tại thời điềm nào đó để xác định đúng trách nhiệm của cá
nhân trong chu trình nếu có sai phạm xảy ra; doanh nghiệp đã giám
sát, bảo vệ và bảo dưỡng tài sản, vật tư trang thiết bị liên quan đến
công tác bán hàng và thu tiền khỏi bị mất mát, hao hụt, hỏng hóc
hoặc bị sử dụng không đúng mục đích.
+ Thông tin và truyền thông: Hệ thống truyền thông của doanh
nghiệp đảm bảo cho nhân viên ở mọi cấp độ đều có thể hiểu và nắm
rõ các nội quy, chuẩn mực của tổ chức, các quy định liên quan đến
Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp lần đầu ngày
22/06/2006
b. Đặc điểm SXKD của Công ty
Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh chính là phân phối điện, Công
ty còn thực hiện kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ khác như: Xây
13
lắp các công trình điện cho khách hàng, tư vấn, lập dự án đầu tư,
khảo sát, giám sát, thiết kế, nghiệm thu các công trình điện có cấp
điện áp đến 110kV, sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị
điện, mua bán vật tư, hàng hoá…
2.1.2 Tổ chức quản lý tại Công ty
Cơ cấu tổ chức bao gồm: Chủ tịch kiêm Giám đốc là người
chịu trách nhiệm cao nhất về mặt hoạt động SXKD của Công ty.
Kiểm soát viên là trợ lý cho Giám đốc Công ty. Trong công tác
chuyên môn, Giám đốc phân công cụ thể chức năng, nhiệm vụ và
quyền hạn cho 03 Phó Giám đốc trong việc hỗ trợ, tham mưu cho
Giám đốc trong việc điều hành các hoạt động Công ty. Dưới sự điều
hành của Ban Giám đốc là các phòng ban chức năng và các Điện lực,
xí nghiệp, Đội trực thuộc hoạt động theo sự điều hành của Ban Giám
đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chức năng, nhiệm vụ
được phân công.
Các Điện lực trực thuộc đều có cơ cấu tổ chức như nhau.
Đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Kỹ thuật và
Phó Giám đốc Kinh doanh). Giám đốc chỉ đạo trực tiếp Phòng Tổng
hợp và Phòng Tài chính kế toán, Phó Giám đốc Kỹ thuật chỉ đạo trực
tiếp Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật và Đội Quản lý vận hành, đường
dây và TBA, Phó Giám đốc Kinh doanh chỉ đạo trực tiếp Phòng
Kinh doanh
15
2.2 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU
2.2.1. Khung nghiên cứu
- Phỏng vấn lãnh đạo Công ty
- Phỏng vấn sâu nhân viên bộ phận giám sát
- Bảng câu hỏi điều tra sự tuân thủ của ghi điện viên và thu
ngân viên lưu động
2.2.2 Nghiên cứu định tính
Theo Michael Ramos có thể sử dụng mô hình độ tin cậy của công
tác kiểm soát nội bộ làm công cụ để đánh giá (được trích trong “How to
comply with Sarbanes Oxley Section 404: Assesssing the Effectiveness
of Internal Control”)
Mô hình này bao gồm hai trục. Trên trục ngang là mục tiêu kiểm
soát trọng yếu của đơn vị, đó là: văn hóa doanh nghiệp, đội ngũ nhân
lực, kiểm soát chung về hệ thống công nghệ thông tin, sự liên kết nội
bộ, rủi ro, gian lận, cấp cao và giám sát. Trục thẳng đứng mô tả mô hình
độ tin cậy của công tác kiểm soát nội bộ và bao gồm 05 mức độ khác
nhau (ban đầu, chính thức, có hệ thống, tích hợp, tối ưu hóa).
* Phỏng vấn lãnh đạo Công ty
- Phỏng vấn điều tra: Ban lãnh đạo công ty (Phó Giám đốc
Kinh doanh Công ty) và Ban Lãnh đạo các Điện lực (Phó Giám đốc
Kinh doanh Điện lực)
- Phỏng vấn sâu nhân viên bộ phận giám sát
2.2.3 Nghiên cứu định lượng
a.Nghiên cứu sơ bộ
- Xây dựng thang đo
đầy đủ vào các chiến lược và hoạt động của doanh nghiệp. Hệ thống
Kiểm soát nội bộ chu trình bán và thu tiền điện tại Công ty Điện lực
Đà Nẵng có đầy đủ năm thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá
rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Do
đó có thể coi công tác Kiểm soát nội bộ chu trình bán và thu tiền
điện tại Công ty Điện lực Đà Nẵng là hữu hiệu.
3.1.2. Đánh giá tính hữu hiệu dưới góc nhìn của cán bộ
quản lý trung gian trong khâu giám sát
Qua việc phỏng vấn Tổ trưởng Tổ quản lý đo đếm, Tổ trưởng
Tổ thu ngân công nợ, bộ phận kiểm tra giám sát mua bán điện và
Phòng Tài chính Kế toán, có thể thấy công tác giám sát ở các Điện
lực trực thuộc Công ty Điện lực Đà Nẵng chưa được chặt chẽ.
Nguyên nhân là do nhân lực của các bộ phận này vẫn còn hạn chế
trong khi đó lượng khách hàng trên địa bàn lớn và khối lượng công
việc nhiều nên không thể đáp ứng hết yêu cầu của chu trình bán và
thu tiền điện.
3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG
3.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ công tác
Kiểm soát nội bộ chu trình bán và thu tiền điện
- Hoạt động Kiểm soát nội bộ chu trình bán và thu tiền điện\
- Thông tin và truyền thông
- Công tác giám sát
18
3.2.2 Khảo sát, phân tích và kết luận về các yếu tố ảnh
hưởng đến tính hữu hiệu công tác Kiểm soát nội bộ chu trình
bán và thu tiền điện tại Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng
Sau khi thực hiện khảo sát và phân tích kết quả thu được, có
thể thấy ghi điện viên và thu ngân viên lưu động tuân thủ theo quy
Quyền hạn và trách nhiệm của các cá nhân liên quan đến chu
trình bán và thu tiền điện cũng được phân định rõ ràng.
Công ty có đưa ra mục tiêu tổng thể và chi tiết về doanh thu
trong chu trình bán và thu tiền điện ở các Điện lực, lấy đó làm cơ sở
xếp loại hàng tháng ở các Điện lực.
Các hoạt động kiểm soát được Công ty xây dựng và thực hiện
sát với mục tiêu đề ra. Các kết quả thực hiện định kỳ được các Điện
lực tổng hợp và báo cáo về Công ty để Công ty so sánh với mục tiêu,
nhằm bổ sung và hoàn thiện những khiếm khuyết của chu trình.
Hệ thống thông tin của Công ty được xây dựng dựa trên sự
phân cấp từ Tổng Công ty Điện lực Miền Trung xuống các Điện lực
trực thuộc. Các văn bản, tài liệu liên quan đến chu trình bán và thu
tiền điện được cập nhật liên tục, nhanh và chính xác đến các bộ phận
và cá nhân liên quan. Các chương trình, phần mềm liên quan đến chu
trình được lắp đặt hệ thống bảo mật, tránh sự truy cập thông tin của
những người không có thẩm quyền.
20
Công tác kiểm tra Giám sát được theo dõi chặt chẽ và được
báo cáo kịp thời với Lãnh đạo để có hướng giải quyết kịp thời.
3.3.2. Những hạn chế
Số lượng nhân lực ở Phòng Tài chính kế toán và bộ phận kiểm
tra giám sát mua bán điện ở các Điện lực là quá mỏng
Việc vận hành quy trình, quy chế liên quan đến chu trình bán và
thu tiền điện ở các Điện lực trực thuộc chưa đạt được mức tuyệt đối.
Công ty chưa có bộ phận độc lập kiểm tra việc ghi chỉ số công
tơ và nhập chỉ số công tơ ở các Điện lực trực thuộc.
Hiện nay các Điện lực trực thuộc chỉ chú ý đến việc thu đạt,
thu đủ nên công tác kiểm soát tiền thu bán điện trong tháng thường
ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG
4.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM
SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN VÀ THU TIỀN ĐIỆN TẠI
CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG
Sự phát triển và đang trên đường hội nhập với kinh tế thế giới
của Việt Nam cùng với sự gia tăng số lượng khách hàng sử dụng
điện của Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng đã đưa đến sự cần
thiết phải tăng cường công tác Kiểm soát nội bộ để Công ty đạt được
mục tiêu tăng trưởng của ngành, đẩy lùi các rủi ro và gian lận, nhất
là trong Kiểm soát nội bộ chu trình bán và thu tiền điện là chức năng
kinh doanh chính của Công ty.
22
4.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH BÁN VÀ THU TIỀN ĐIỆN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC ĐÀ NẴNG
4.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát: Tuyển dụng vào đào
tạo, bồi huấn đội ngũ cán bộ công nhân viên có chất lượng; tăng
cường bổ sung nhân lực cho Phòng Tài chính kế toán và bộ phận
kiểm tra giám sát mua bán điện ; đề xuất với Tổng Công ty Điện lực
Miền Trung về việc thành lập Phòng Kiểm soát nội bộ để đáp ứng
yêu cầu về kiểm soát chu trình bán và thu tiền điện tại Công ty.
4.2.2 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát: Tăng cường kiểm
soát ở khâu ký kết hợp đồng mua bán điện; nâng cao nhận thức của
nhân viên ghi chỉ số và thu ngân viên lưu động về việc kết hợp kiểm
tra và phát hiện những trường hợp bất thường bằng cách lồng nội
dung đó vào buổi bồi huấn, sát hạch quy trình kinh doanh định kỳ do
Công ty tổ chức. Công ty cần đẩy mạnh hơn nữa việc thay thế công
tơ bằng công tơ điện tử; tăng cường kiểm soát quyết toán hóa đơn
với các biến được đánh giá thấp để nâng cao tính hữu hiệu công tác
Kiểm soát nội bộ chu trình bán và thu tiền điện tại Công ty Điện lực
Đà Nẵng.