Thực trạng công tác tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần và chuyển giao công nghệ Việt Nam - Pdf 32

Lời nói đầu
Từ sau khi nhà nớc có chính sách chuyển đổi nền kinh tế sang cơ
chế thị trờng, thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh xoá bỏ bao cấp đối
với sản xuất .Chính vì vậy đã buộc các đơn vị lấy thu bù chi tức là lấy thu
nhập của mình bù đắp những chi phí bỏ ra và phải có lãi. để làm đợc điều
đó đòi hỏi các đơn vị phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản
xuất từ khi bỏ vốn ra cho đến khi thu hồi vốn về làm sao để những chi phí
bỏ ra ít nhất nhng đem lại lợi nhuận cao nhất. Không những thế các doanh
nghiệp còn phảI thực hiện tổng hoà nhiều biện pháp quản lý đối với mọi
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp một biện pháp quan trọng rtrong các
biện pháp ql đólà hạch toán kế toán .
Đối với nhà nớc htkt là công cụ quan trọng để tính toán , để xây
dựng và kiểm tra việc chấp hành ngân sách nhà nớc, diều hành và quản lý
nền kinh tế quốc dân. Đối với các tổ chức, công ty hạch toán kế toán là
công cụ điều hành quản lý các hoạt động sản xuất , tính toán kinh tế và
kiểm tra bảo vệ tàI sản, vật t tiền vốn nhằm bảo đảm chủ động trong sản
xuất và tự chủ về tàI chính của tổ chức xí nghiệp .
Nhờ có kế toán cung cấp các số liệu kịp thời, đầy dủ chính xác và có hệ
thống đã giúp cho các cán bộ lãnh đạo các nhà quản trị nắm bắt đợc tình
hình và kết quả sản xuất của đơn vị , công ty, nhằm đa ra các quyết định
quản lý chính xác kịp thời.Tuy nhiê để thực hiện tốt của mình, kế toán cần
phải đợc tổ chức một cách khoa học, hợp lý, đúng đắn. đó là vấn đề có ý
nghĩa to lớn nhằm phát huy đầy đủ chức năng của kế toán trong quản lý
kinh tế, tài chính bởi chỉ một thiếu xót nhỏ , một tồn tại nhỏ trong việc tổ
chức công tác kế toán đều dẫn đến hạu quả nghiêm trọng.Do đó tổ chức
1
công tác kế toán là điều kiện không thể thiếu đợc trong chức năng phản
ánh và giám đốc tài sản. vật t, tiền vốn của công ty.
Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Và Chuyển Giao Công Nghệ Việt
Nam là một công ty tồn tại và phát triển trong sự thay đổi của hai cơ chế
quqnr lý nhà nớc.Sự thay đổi này bớc đầu cũng đem lại cho công ty những

địa bàn hà nội thành phố hà nội .
Với sự tổ chức quản lý đúng hớng của cấp trên vào thời gian đó cùng
thời gian đó với tinh thần tự lực tự cờng của cán bộ công nhân viên công ty
đã đạt đợc nhiều huân huy chơng các loại . Để bảo toàn công ty và máy
móc thiết bị, lực lợng sản xuất, công ty đã phảI di chuyển nhiều nơI , sản
xuất các mặt hàng chủ yếu phục vụ chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
đều vợt số lợng, chất lợng.
3
Sau này hoàn toàn giảI phóng đất nớc công ty bắt đầu thời kỳ xây
dựng quần thể văn hoá thể thao, hậu cần ,khu sinh hoạt và xây dựng hội tr-
ờng lớn khôI phục lại một số máy móc thiết bị , nhà xởng, công cụ . qua
nhiều năm hoạt động sản xuất công ty đợc nhà nớc quan tâm giáo dục,rèn
luyện cán bộ công nhân viên công ty ngày càng trởng thành về nhận thức
và nâng cao trình độ quản lý .
Hơn thế nữa còn nhằm đa công ty lên một tầm cao mới nhằm đẩy mạnh
công nghiệp hoá hiện đại hoá toàn quốc do vậy công ty đã đợc tặng thởng
nhiều huân huy chơng các loại và nhiều phần thởng cao quí khác .
Ngoài việc bổ xung mỗi năm một nguồn vốn nhất định , ngoài ra để
để đảm bảo cho quá trình sản xuất công ty đã tìm đủ mọi biện pháp huy
động các nguồn vốn đầu t từ cán bộ công nhân viên chức của công ty , từ
các ngân hàng và một số đối tợng khác có các biện pháp huy động từ các
tiềm năng sẵn có kết hợp với việc mạnh dạn đầu t đổi mới máy móc thiết bị
công nghệ để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao , để đảm bảo đợc công ăn
việc làm cho công nhân viên trong công ty đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
sản xuất một cách cao nhất, hoàn thành các nhiệm vụ đợc giao .
Vì vậy qua đó mà công ty đã đạt đợc một số thành tựu to lớn vào 6
tháng đầu năm 2002 nh sau :
Stt chỉ tiêu
ĐVT KH2002
6 tháng đầu

phân xởng để nhằm theo dõi , tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh
đợc xát xao , cụ thể hơn là nâng cao năng xuất , chất lợng sản phẩm phảI
tận dụng mọi năng lực sẵn có của mỗi cán bộ công nhân viên .
Trong những năm gần đây với việc chủ động mạnh dạn thay đổi ph-
ơng thức quản lý , chủ động đầu t đổi mới máy móc thiết bị , công nghệ ,
mở rộng qui mô sản xuất , đa dạng hoá sản phẩm là một trong những
nguyên nhân quan trọng giúp công ty có bớc phát triển khá vững chắc.
2/ đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cổ phần thơng mại và chuyển giao
công nghệ việt nam
Với sự mạnh dạn đầu t , đổi mới máy móc trang thiết bị và các ph-
ơng hớng biện pháp tổ chức sản xuất đợc thay đổi nhằm đáp ứng đợc nhu
cầu của công ty và các yêu cầu ngày càng khắt khe của nền kinh tế thị tr-
ờng , với những loại sản phẩm mẫu mã , chủng loại , chất lợng khác nhau.
Vì vậy yêu cầu đặt ra trớc mắt đối với Công ty là phảI có biện pháp tổ chức
sản xuất , bố trí lao động hợp lý nhằm đáp ứng đợc những yêu cầu trên với
các loại sản phẩm đợc chế tạo ra ở các qui trình công nghệ chế biến kiểu
phức tạp , liên tục nên công ty muốn theo dõi đợc sát sao các loại sản phẩm
đó thì yêu cầu phảI đợc tổ chức theo dõi, hạch toán một cách chặt chẽ cho
từng phân xởng , từng bộ phận sản xuất , từng sản phẩm nhằm tăng năng
xuất , tăng lợi nhuận cho công ty .
Nhờ có sự tổ chức chặt chẽ , hợp lý trong quá trình sản xuất nên
Công ty đã sản xuất đợc những sản phẩm có mẫu mã đẹp , năng xuất chất l-
ợng cao và đợc ngời tiêu dùng trong và ngoàI nớc chấp nhận tạo thế vững
chắc trên thị trờng.
6
III/ tình hình chungvề công tác kế toán tại công ty
cổ phần thơng mại và chuyển giao công nghệ việt nam.
Trớc kia bộ máy quản lý tổ chức kế toán của công ty rất cồng kềnh ,
hệ thống quản lý cha chặt chẽ , hiệu quả cha cao , vẫn còn mang nặng tính
bao cấp , tuy Công ty đã chuyển từ chế độ bao cấp sang sản xuất hạch toán

Kế Toán Trưởng
Phó Phòng
Kế
toán
tscđ-
thủ
quĩ
Kế
toán
nvl-
ccdc-
tslđ
Kế
toán
tiền lư
ơng
Kt,giá
thànhti
êu thụ
kiểm
toán
nội bộ
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
xdcb
vlxd

+ Chức năng : Giúp trởng phòng quản lý toàn bộ máy móc thiết bị và
nhà cửa thể hiện bằng giá trị đảm bảo chinhs xác . quản lý quỹ tiền mặt và
các ci phí khác có giá trị nh tiền đảm bảo sự an toàn chính xác
9
+ Nhiệm vụ : Theo dõi toàn bộ tài sản cố định của công ty theo dõi
tình hình tăng, giảm của tài sản cố định hàng tháng trích khấu hao tính vào
giá thành , đảm bảo đúng đối tợng chính xác , theo dõi việc thu chi hàng
ngày vào sổ quỹ và khoá sổ , cuối ngày tự kiểm quỹ sắp xếp các loại tiền
gọn gàng mỗi tuần kiểm quỹ một lần để vào sổ sách theo đúng chế độ qui
định .
*Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ :
+ Chức năng : Giúp trởng phòng quản lý toàn bộ nguên vật liệu -
công cụ dụng cụ của công ty - để đề suất những biện pháp quản lý và sử
dụng nguyên vật liệu ccdc có hiệu quả .
+ Nhiệm vụ : hàng ngày căn cứ vào các phiếu nhập xuất bán ( nếu
có) vật t để vào thẻ kho theo từng mặt hàng .Hàng tháng khoá thẻ kho để
xác định số tồn kho để đối chiếu với các thủ kho .Căn cứ vào phiếu suất
kho để tính giá trị của các vật t để phân bổ vào các sản phẩm đúng đói t-
ợng.Định kỳ 6 tháng , 1 năm kết hợp với phòng kế hoạch kinh doanh tiến
hành kiểm kê .
kết hợp với phòng kế hoạch kinh doanh và các thủ kho có biệ pháp
quản lý vật t đảm bảo số lợng và chất lợng của vật t xem xét giá của vật
t để đảm bảo giá trị xuất cho sản xuất sản phẩm đầy chính xác. Lập báo
cáo về vật t theo đúng qui định .
*kế toán tiền lơng , bhxh ,kpcđ và các khoản phải trả :
+ Chức năng :giúp trởng phòng quản lý quĩ tiền lơng ,
BHXH,KPCĐ ,theo đúng chế độ , thanh tóan các khoản tiền lơng,
BHXH,KPCĐ theo đúng chính sách đã ban hành, theo dõi chính xác các
10
khoản phải nộp , thu chi cho các cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ

Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức ghi sổ kế toán nhật ký chứng từ
(NKCT) để đảm bảo sự kết hợp thứ ghi chép theo thứ tự về thời gian vơíi
việc ghi sổ theo hệ thống giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết về việc
ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán .
Sơ đồ về tình hình tổ chức kế toán của công ty cổ phần thơng
mại và chuyển giao công nghệ việt nam
12
phần thứ hai
A/ thực trạng chung về công tác kế toán tại Công ty cổ phần
thơng mại và chuyển giao công nghệ việt nam
I/ Kế toán vốn bằng tiền , đầu t ngắn hạn các khoản phải thu ứng và trả trớc
.
1/ kế toán vốn bằng tiền :
a/ tài khoản sử dụng: để theo dõi tình hình hiện có , biến động tăng
giảm vốn bằng tiền của Công Ty Cổ Phần Thơng Mại Và Chuyển Giao
Công Nghệ Việt Nam kế toán sử dụng các tài khoản sau :
TK 111, 112, 113 và các tài khoản khác có liên quan .
b/ Hạch toán tiền mặt :
Sổ chi tiết Chứng từ gốc Sổ quỹ
Bảng phân bổ
NKCT
Sổ cái
Bảng tổng hợp
Số liệu chi tiết
Báo cáo kế toán(6)
(2)
(1)
(5)
(6) (4)
(4)

Nợ Tk 133( 133.1,133.2)
Có Tk: 111
Ngoài ra còn có một số nghiệp vụ hạch toán về ngoại tệ , vàng bạc cũng đ-
ợc hạch toán tơng tự
Chú ý : Nguyên tệ theo dõi đồng thời trên tài khoản TK 007 Ngoại tệ các
loại
Trích một số nghiệp vụ PS trong tháng 6/2002

PHIếU THU
Quyển sổ Mẫu số c21-4
Ngày 15/6/02 số 193 QD số 999TC/QĐ/CĐKT
Ngày 2/11/1996 của BTC
Nợ tk :
Có tk: 112

Họ và tên ngời nộp tiền : Nguyễn Trung Kiên
Địa chỉ :Phong TCKT.
Lý do nộp : Rút TGNH về quỹ .
Số tiền : 1.321.000.000.
15
Viết bằng chữ ( một tỷ ba trăm hai mơi mốt triệu đồng chẵn ).
Kèm theo :... chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền : 1.321.000.000. viết bằng chữ :( một tỷ ba trăm hai
mơi mốt triệu đồng chẵn )
Thủ trởng Đv Phụ trách Kt Ngời lập Thủ quỹ Ngời nộp tiền
( ký, đóng dấu ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
C/ Hạch toán TGNH
*Tk sử dụng 112
+ Phơng án hạch toán :
- trả tiền hàng bằng TGNH

Có Tk 3331( 333.1):
Có Tk 511, 512
- Các khoản triết khấu , giảm giá , hàng bán bị trả lại cho khách hàng
đợc hởng
Nợ Tk 512, 531, 532
Có Tk 131
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu
Nợ Tk 511:
Có Tk lq:521, 531, 532
- Số tiền nhận ứng trả trớc cho khách hàng
Nợ Tk 111 ,112
Có Tk 131
- Khi nhận tiền của khách hàng
Nợ Tk 111 ,112
Có tk 131
Có Tk 711
Kế toán các khoản phải thu nội bộ : Tk 136
Tk 136 có hai tiểu khoản : tk 136.1và Tk 136.8
18
+ Phơng pháp hạch toán
*đối với đơn vị cấp trên
- Khi cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị cấp dới
Nợ Tk 136
Có Tk 111 ,112
- khi cấp dới hoàn trả lại vốn kinh doanh
Nợ Tk 111, 112
Có Tk 136.1
- khi thu ở các đơn vị cấp dới để lập các quỹ của cấp trên
Nợ Tk 136.8
Có tk 451, 421, 411, 415, 431..

Để theo dõi chi tiết cho từng loại TSCĐ của Công ty từ khi mua về
đến khi thanh lý , nhơng bán Kế toán lập thẻ TSCĐ để theo dõi
Đơn vị : Công ty điện cơ -Hoá Chất 15 Mẫu số 02-TSCĐ
Địa chỉ : Thịnh đán TP TN Ban hành theo QĐ
Số .ngày
thẻ tscđ
Ngày 3 tháng 5 năm
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 8 ngày tháng năm 2002
Tên mã hiệu ,qui cách TSCĐ : Xe ôtô Số hiệu TSCĐ 5202
Nớc sản xuất : Nhật Bản Năm sản xuất .
Bộ phận quản lí sử dụng : .B 16 Năm đa vào sử dụng 2002
Công suất thiết kế:..
Địa chỉ
Sử dụng ngày tháng ..năm Lý do đình chỉ
21
Số
nguyên giá TSCĐ
giá trị hao mòn
hiệu Ngày
chứng Tháng Diễn giải NG Năm
Giá trị
hao
Cộng
dồn
từ Năm mòn
A B C 1 2 3 4
8 10/2/2002
Mua TSCĐ
bằng chuyển
khỏan

hiệu
TSC
Đ
NG
TSC
Đ
Khấu hao Chứng từ Lý do
ghi
giải
thích
Tỷ
Lệ
%
khấu
hao
Mức
Khấu
Hao
Tổng
Mức
khấu
hao
SH NT
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
8 Xe ô

NB 5202 343,5 5 10 15
5 MT N 2/199
5
3250 258,7 4 5 10 5 Thanh

Căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi
Nợ Tk 211: 260.000.000 đ
Có Tk 241: 260.000.000 đ
Đồng thời ghi :
Nợ Tk 214 : 60.000.000 đ
Nợ Tk 441: 200.000.000 đ
Có Tk 411: 260.000.000đ
Ngoài ra công ty còn tính khấu hao cho các loại tài sản bằng Tk 214 và Tk
009
Sau đây là bảng tính khấu hao cho TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
25

Trích đoạn hạch toán lao động, tính lơng, BHXH,BHYT, CPCĐ phải trả chứng từ kế toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status