TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH - Pdf 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
PHẦN I - TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TỰ
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG
Truyền hình là hệ thống biến đổi hình ảnh và âm thanh kèm theo thành tín hiệu điện,
truyền đến máy thu, nơi thực hiện biến đổi tín hiệu nay thành dạng ban đầu và hiển thị lên màn
dưới dạng hình ảnh. Truyền hình dựa trên đặc điểm của mắt người về cảm nhận ánh sáng, để
truyền đi thông tin cần thiết.
Hệ thống truyền hình ra đời và phát triển, đến nay được chia thành:
• Truyền hình tương tự
Truyền hình đen trắng: Ra đời năm 1920 và được xem như hoàn tất vào năm 1945, với
sự ra đời của ông vidicon, dựa trên đặc tính quang trở của chất bán dẫn. Nó bao gồm 3 hệ là:
FCC, OIRT,và CCIT.
Truyền hình màu: Ra đời khi truyền hình đen trắng đã hoàn thiện và sự phát triển của nó
gắn liền với lí thuyết 3 màu. Hệ này bao gồm các hệ là:
Hệ NTSC: Ra đời năm 1950, được hình thành tại Mĩ, có tính tương hợp đầu tiên trên
thế giới. Và đến năm 1954, hệ NTSC được phát trên kênh FCC, có độ rộng dải tần tín hiệu
chói là :4,5Mhz(thực tế là 4,2Mhz).
Hệ PAL: Ra đời năm 1966 ở tây Đức, là hệ được coi như cải tiến từ hệ NTSC và được
phát triển trên kênh CCIT có độ rộng dải tần tín hiệu chói là 5,5Mhz(thực tế là 5,2Mhz).
Hệ SECAM:R a đời năm 1965 ở Pháp, được phát triển trên kênh OIRT có độ rộng dải
tần tín hiệu chói là 6,5Mhz.
Nhận xét:
Truyền hình đen trắng là hệ thống truyền hình trong đó thực hiện phân tích hình ảnh cần
truyền thành các mẫu rời rạc rồi truyền lần lượt các mẫu đó. Thông tin được truyền đi là thông
tin về độ chói của các điểm ảnh, tại đầu thu,sẽ khôi phục lại hình ảnh truyền đi thành một ảnh
đen trắng. Còn truyền hình màu là hệ thống thừa hưởng tất các tính chất của truyền hình đen
trắng và nó chỉ khác ở chỗ truyền hình màu truyền đi các thông tin về màu sắc của ảnh sao cho
phía thu có thể khôi phục được thành ảnh có màu sắc thực tế.
• Truyền hình số:
Phan Văn Khiêm

bia quang điện. Thông qua hiệu ứhg quang-điện, tín hiệu điện biến thiên theo cường độ sáng
của ảnh tại mỗi điểm trên mặt bia được tạo ra. Chúng được lấy ra lần lượt theo từng dòng từ
trên xuống dưới nhờ bộ tạo xung quét và bộ tạo xung đồng bộ, tạo ra một chuỗi tín hiệu liên tục
Phan Văn Khiêm
Bộ tách sóng video
Bộ khuếch đại
Bộ tạo xung quét
Hướng quét dòng
cuối mành1 cuối mành 2
dòng 1, mành 1 dòng 1, mành 2
Quét ngược dòng
Quét thuận dòng
Hướng quét mành
Quét ngược mành
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
bao gồm cả xung đồng bộ gọi là tín hiệu truyền hình. tín hiệu này được xử lí rồi đưa đến máy
phát. Tại đó, tín hiệu truyền hình được đem điều chế vào sóng mang cao tần để có được năng
lượng đủ lớn rồi đem khuếch đại cao tần để có công suất lớn và đưa tới anten phát để bức xạ ra
không trung. Tại máy thu, tín hiệu truyền hình nhận được bởi anten thu được đưa tới bộ tách
sóng để tách tín hiệu này thành hai tín hiệu là tín hiệu video và tín hiệu đồng bộ. Tín hiệu video
được khuếch đại rồi đưa đến ống thu hình(dụng cụ biến đổi điện-quang), còn tín hiệu đồng bộ
được đưa đến bộ tạo xung quét để khống chế quá trình quét tia điện tử trên ống thu sao cho tín
hiệu bên phát phải đồng bộ với bên thu.
1.1.2. Phương pháp quét xen kẽ
Do sự lưu ảnh của mắt, nếu ta truyền 24 ảnh/1giây, khi tái tạo lại hình ảnh người xem sẽ
có cảm giác một hình ảnh chuyển động liên tục. Tuy nhiên với 24 ảnh /1giây ánh sáng vẫn bị
chớp gây khó chịu. Do đó thay vì chiếu 1ảnh trong 1/24giây người ta chiếu ảnh đó làm 2 lần
mỗi lần 1/48 giây. Đối với truyền hình để đảm bảo chất lượng người ta thường truyền mỗi giây
50 mành(25 ảnh) đối với những nơi sử dụng điện lưới 50 Hz và 60 mành(30ảnh)
Đối với những nơi sử dụng điện

1.2.1.2-Các vấn đề kĩ thuật
• Tiêu chuẩn quét:
Truyền hình chỉ truyền đi từng điểm sáng một, từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
Càng có nhiều dòng quét thì càng có nhiều chi tiết nhưng hệ thống sẽ phức tạp và tăng giá
thành. Tuy nhiên, nếu quá ít dòng quét thì ảnh càng kém chất lượng. Từ vấn đề đó, các tiêu
chuẩn đã ra đời để đáp ứng vấn đề chất lượng của hình ảnh .
Tham số/hệ FCC OIRT CCIT
Số dòng quét 525 625 625
Số hình trong 1 giây 30 25 25
Như vậy tần số quét dòng hay số dòng quét trong 1s của FCC là:
F
h
= 525*30 =15750 Hz
và của OIRT, CCIT là:
F
h
= 625*25= 15625 Hz
Tần số quét mành tương ứng của hệ FCC là:
F
v
=30*2= 60 Hz
Và của CCIT,OIRT là:
F
v
=25*2=50 Hz
• Vấn đề đồng bộ
Quá trình quét ảnh, xử lí tín hiệu tại phía phát truyền qua kênh thông tin thu nhận, xử lí
và hiển thị thông tin tại phía thu cần phải được đồng bộ. đồng bộ tất cả các quá trình trên, nhằm
khôi phục lại vị trí các điểm ảnh một cách trung thực. Tín hiệu đồng bộ được tạo ra và truyền đi
trên kênh thông tin cùng với tín hiệu video. Tổng hợp tín hiệu video với tín hiệu đồng bộ được

6Mhz, CCIT:5Mhz, OIRT: 4,2Mhz.
Đối với tín hiệu là âm thanh thì đầu tiên tín hiệu audio được điều tần FM với sóng mang
phụ 4,5Mhz(FCC) hoặc 6,5Mhz(OIRT); 5,5Mhz (CCIT). Sóng FM này nằm ngoài dải tần
video . Do đó, tin tức âm thanh có thể nhập chung với tín hiệu video để truyền đi trên cùng một
đường mà không bị lẫn tín hiệu .
• Nguyên tắc kĩ thuật phát sóng truyền hình đen trắng
• Nguyên lí phát sóng truyền hình đen trắng
Phan Văn Khiêm
đồng bộ mành- dòng
Ey
Khuếch đại
tín hiệu đen trắng
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
Trong 3 tin tin tức đầu là tín hiệu đồng bộ mành, đồng bộ dòng, và tin tức đen trắng
được phân biệt bằng cách: tin tức đen trắng nằm phía dưới mức 0, còn hai tin tức còn lại, nằm
phía dưới. Và dải tần tín hiệu đen trắng là từ : 0 đến f

i
.
Phan Văn Khiêm
Hình 1.4. Sơ đồ khối phát truyền hình đen trắng
Hình 1.4 sơ đồ khối phát truyền hình đen trắng.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
Tin tức thứ 4, âm thanh được điều tần FM với sóng mang f
i
lớn hơn f

i
. Sau đó, nó được
nhập chung với ba tin tức kia.

Nếu sử dụng quét 625 dòng với tỉ lệ khuôn hình 4/3 và số ảnh truyền đi trong 1s là 25
thì số điểm ảnh nhiều nhất cần phải truyền đi là:
625*4/3 =833 phần tử ảnh trong một dòng và
625*833*25=13.10
6
phần tử ảnh trong một giây. Vậy f
max
=13Mhz.
Nếu quét xen kẽ, thực tế này đã làm tần số mành tăng lên gấp đôi(50 mành), điều đó có
nghĩa là làm giảm tần số tín hiệu xuống còn một nửa.
Phổ của tín hiệu hình được vẽ dưới đây:
Nó bao gồm các hài của tần số mành và các nhóm phổ quanh hài của tần số dòng, với
hài càng cao thì biên độ càng bé. Và đặc điểm của nó là : Giữa các hài tần số dòng tồn tại các
Phan Văn Khiêm
A
f
fV
2fV
nfV
Hình 1.5 Phổ tín hiệu hình
fH
fH-fV fH+fV
fH+nfV
2fH
Biên độ
Camera
Hiệu chỉnh gamma Mạch ma trận Bộ điều chế
Mạch cộng
Bộ chọn tín hiệu
Bộ tách sóng màu

1.4.2. Lí thuyết ba màu
a) Thị giác màu
Thực nghiệm đã xác định rằng: Có thể nhận được hầu như tất cả các màu sắc tồn tại
trong thiên nhiên bằng cách trộn ba chùm ánh sáng màu đỏ, màu lục, và màu lam theo các tỉ lệ
xác định. Từ đó cho ra các thuyết khác nhau về cơ chế cảm nhận của mắt người, đó là thuyết ba
thành phần cảm thụ màu.
Theo thuyết này thì:
Phan Văn Khiêm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
- Trên võng mạc tồn tại ba loại phần tử nhạy cảm với ánh sáng là các tế bào hình chóp.
Các tế bào này có phản ứng khác nhau đối với ánh sáng có bước sóng khác nhau. Do đặc điểm
của ba loại tế bào này nên bất kì màu sắc nào cũng có thể được tổng hợp lên từ ba màu cơ bản.
- Sự cảm thụ màu được quyết định bởi mức độ kích thích của các tế bao hình chóp. Giá
trị tổng năng lượng kích thích của cả ba tế bào cho ta cảm giác về độ sáng, còn tỉ lệ giữa chúng
cho ta cảm giác về tính màu.
- Giữa độ nhạy của mắt người với bước sóng ánh sáng kích thích đối với từng loại tế
bào hình chóp co mối quan hệ, nó được chứng minh bằng nhiều thực nghiệm và nó được thể
hiện trên đặc tuyến dưới đây:
Cảm nhận
V
G
V
R
V
B
Hình 1.7. Đặc tuyến phổ nhạy của mắt và đặt tuyến phổ nhạy
của tế bào hình chóp
- Các tế bào hình chóp nhạy cảm ứng với ba màu cơ bản. Các đặc tuyến
V
B

=546,8nm, phụ màu là màu mận chín.
Màu lam(Blue), có bước sóng λ
B
=435,8nm, phụ màu là màu vàng.
c) Phương pháp trộn màu không gian
Khi các tia sáng tác động vào mắt mà các tia không rơi vào cùng một điểm trong mắt,
giả sử các điểm được rọi nằm gần nhau, thì mắt cũng có khả năng tổng hợp được các kích
thích để tạo ra các màu mới. Đó là hiện tượng cộng không gian các màu sắc. Màu mà mắt cảm
thụ được phụ thuộc vào tỉ lệ diện tích và cương độ sáng của các điểm hoặc dải của các màu cơ
bản. Đây là phương pháp được sử dụng trong truyền hình.
d) Các định luật trộn màu cơ bản
• Định luật 1: Bất kì một màu sác nào cũng co thể được tạo bằng cách trộn ba màu cơ
bản độc lập tuyến tính với nhau.
• Định luật 2: Sự biến thiên liên tục của các bức xạ có thể tạo lên màu khác.
• Định luật 3: Màu sắc tổng hợp của các bức xạ không phải được xác định bởi đặc
tuyến phổ của bức xạ được trộn mà được xác định bởi màu sắc thành phần của các bức xạ đó.
1.4.3. Tín hiệu truyền hình màu
Cần chọn tín hiệu mang màu sao cho: Khi cho phát ảnh đen trắng thì tín hiệu mang màu
triệt tiêu, chỉ còn tín hiệu chói E
Y
. Ngoài ra tín hiệu mang màu không tăng biên độ khi tăng độ
chói của ảnh. Nghĩa là tín hiệu mang màu không mang tin tức về độ chói. Các tín hiệu mang
Phan Văn Khiêm
fh
(n-1)fh
nfh
Fsc=(n-1/2) fh
Biên độ
f
Biên độ

Khuếch đại EY
Mạch tạo mã màu : Dùng một sóng mang phụ 3,58MHz điều biên nén và vuông góc để mang hai tín hiệu EI và EQ rồi tổ hợp lại thành tín hiệu màu c
Tín hiệu chói EY
ER
EG
EB
EI
EQ
Điều biên AM
Máy phát sóng mang hình ảnh fA
Máy phát sóng mang âm thanh fT điều tần
EY
U
MHz
f
4,2
0
C
C
Đem tín hiệu màu C lồng vào phổ tần của tín hiệu chói EY
Y
fA = fT - 4,5MHz
Tín hiệu audio đến
3,58
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
Vấn đề lựa chọn sóng mang phụ và phương pháp điều chế như thế nào để sự xuyên lẫn,
sự phá rối lẫn nhau giữa tin tức chói và tin tức màu giảm thiểu tối đa là nguyên nhân tồn tại các
hệ truyền hình màu NTSC, PAL, SECAM. Cả ba hệ truyền hình này: Nếu đạt được mặt này
thì lại mất mặt kia và không một hệ truyền hình chiếm ưu thế tuyệt đối.
Về cơ bản tín hiệu truyền hình của cả ba hệ thống truyền hình này đều phải có đủ 7

+0,59E
'
G
+0,11E
'
B
với E
'
Y
, E
'
R
, E
'
G
, E
'
B
: là tín hiệu chói và 3 tín hiệu màu sau hiệu chỉnh gamma tần số
cao nhất của tín hiệu chói là 4,2MHz và 2 tín hiệu hiệu màu được truyền kèm theo là E
R
- E
Y

E
G
- E
Y
. Để có thể đan giữa 2 tín hiệu hiệu màu và chói ,các tín hiệu hiệu màu được dịch phổ về
phía trên bằng cách điều chế vuông góc với tần số sóng mang phụ, cho phép 1 sóng mang có

I
và E
Q
thì E
Q
chỉ còn
0,5 MHz còn E
I
vẫn chiếm (0÷1,5)MHz. Với cách này giảm được sự phá rối của tín hiệu sắc
vào tín hiệu chói.
E
I
=0,877E
R-Y
cos33
0
- 0,493E
B-Y
sin33
0
E
Q
=0,877E
R-Y
sin33
0
- 0,493E
B-Y
cos33
0

'
I
và E
'
Q
(sau hiệu chỉnh gamma ) với E
'
I
điều chế dao động cosin, E
'
Q
điều chế dao động sin
E
a
= E
'
I
cos(ω
SC
t + 33
0
)
E
b
= E
'
Q
sin(ω
SC
t + 33

SC
t + ϕ )
với A=( E
'
I
2
+E
'
Q
2
)
1/2
ϕ = arctg(E
'
I
/ E
'
Q
) + 33
0
Để nhiễu của tín hiệu mang màu cao tần đối với kênh tín hiệu chói ít nhất cần chọn tần
số mang màu f
SC
= (2n + 1)f
H
/2 thì phổ của tín hiệu màu sau điều chế sẽ xen kẽ với phổ của tín
hiệu chói. Để tránh can nhiễu vào tín hiệu chói ,hiệu giữa trung tần tiếng và sóng mang màu
cũng phải bằng một số lẻ lần nửa tần số dòng. Vậy trung tần tiếng f
ttt
= nf

mang màu f
SC
= 3,58MHz được đặt sườn phía sau xung xoá dòng. Từ những chuỗi xung đồng
bộ màu này người ta sẽ tạo ra tín hiệu E
0
liên tục từ bộ so sánh pha để tự động điều chỉnh pha
và tần số của bộ dao động tần số f
SC
ở trong máy thu. Tín hiệu đồng bộ màu được đặt ở thềm
sau xung quét dòng nên không ảnh hưởng đến việc đồng bộ mạch quét dòng trong máy thu
hình. Dải tần tín hiệu chói từ (0 ÷4,2)MHz, tín hiệu hiệu màu E
Q
từ (3 ÷ 4,2) MHz, E
I
từ (2,3
÷4,3)MHz và bị nén một phần biên tần trên
Phan Văn Khiêm
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
1.5.1.2. Tạo mã và giải mã màu hệ NTSC
a. Tạo mã màu hệ NTSC
- Mạch ma trận nhận các tín hiệu điện áp màu E
R
, E
G
, E
B
tạo ra tín hiệu chói E
Y
và 2 tín
hiệu hiệu màu E

0
đưa đến bộ điều biên nén 2 để điều
biên nén tín hiệu E
Q
vào f
SC
để tạo ra 2 dải biên tần trên và biên tần dưới.
+Tạo xung đồng bộ dòng, mành, màu đua đến bộ cộng để tổng hợp tín hiệu chói E
Y

tín hiệu sắc tạo thành tín hiệu màu tổng hợp E
M
.
b. Giải mã màu hệ NTSC
-Tín hiệu màu tổng hợp E
M
đưa đến khối khuếch đại để khuếch đại và tách ra 2 tín hiệu
(tín hiệu chói và tín hiệu sắc ).
Phan Văn Khiêm
EE
Khuếch đại EDây trễ
Mạch ma
trận
E
E
E
+
Điều biên nén 1Khuếch đại E
Dây trễ
Lọc thông thấp

đưa đến bộ khuếch đại sắc E
C
để khuếch đại tại tần số 3,58MHz sau đó đưa tín hiệu
song biên và sóng mang phụ f
'
SC
đến bộ tách sóng lấy ra tín hiệu màu E
I
, tín hiệu E
I
cho qua
mạch lọc dải (0÷1,3)MHz rồi đưa đến dây trễ. Tín hiệu song biên và sóng mang phụ f
'
SC
trễ 90
0
đưa đến bộ tách sóng lấy ra tín hiệu E
Q
cho qua mạch lọc dải (0÷0,6)MHz
- Mạch khuếch đại và mạch ma trận tạo ra tín hiệu E
G -Y
, E
R -Y
, E
B -Y
nhờ mạch ma trận
G-Y, sau đó đưa các tín hiệu E
Y
, E
G -Y

E
Lọc dải
(0÷0,6)MHz
Tách sóng ETách xung đồng
bộ màu
-E
Tạo sóng mang
phụ f
'
SC
Khối quét dòng
Trễ pha 90
Khối quét mành
Hình 1.13. Sơ đồ chức năng bộ giải mã màu hệ NTSC
.
ảnh màu cần truyền đi
Mạch ma trận
Khuếch đại EY
Mạch tạo mã màu : Dùng một sóng mang phụ 4,43MHz điều biên nén và vuông góc để mang hai tín hiệu EV và EU trong đó riêng EVcứ liên tục đảo pha theo dòng
Tín hiệu chói EY
ER
EG
EB
EV
EU
Điều biên AM
Máy phát sóng mang hình ảnh fA
Máy phát sóng mang âm thanh fT điều tần
EY
U

R
+0,59E
'
G
+0,11E
'
B
E
'
Y
, E
'
R
, E
'
G
, E
'
B
: là tín hiệu chói và 3 tín hiệu màu sau hiệu chỉnh gamma. Hệ PAL nén 2
tín hiệu hiệu màu E
R
-E
Y
, E
B
-E
Y
với hệ số tương ứng 0,877 và 0,493
E

được đảo pha theo từng dòng quét.
b. Tín hiệu mang màu
Phan Văn Khiêm
Hình 1.14. Sơ đồ khối phía phát hệ Pal
Hình 1.16: Đồ thị giải thích nguyên lí sửa méo pha của hệ PAL
2EV
EV
+2EU
-2EV
M
M"2
M'1
M'2
M2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ

Tín hiệu màu: E
C
= E
V
+ E
U
= ± E
0V
cosω
SC
t + E
0U
sinω
SC

hiệu màu là
OM'1
sớm pha hơn, dòng tiếp theo đài phát
phát tín hiệu màu giả
2OM
(-E
V
,+E
U
), máy thu nhận
được tín hiệu
2'OM
, sau đó đảo pha tín hiệu
2'OM
thành
2
"OM
cộng hai tín hiệu màu
1
'OM
với
2
"OM
theo qui tắc cộng vectơ:
1
'OM
+
2
"OM
=

Hình 1.15. Bộ điều chế vuông góc hệ PAL
Ma trận
Khuếch đại EV (01,5)MHz
Dây trễ Khuếch đại EY
Điều biên nén EV
Khuếch đại EU (01,5)MHz Điều biên nén EU
+
+
Tạo sóng mang màu fSC =4,43MHz
+900
-900
+1350
-1350
Tạo xung đồng bộ màu
CMĐT1 CMĐT2
ER
EG
EB
EY
EV
EU
EY
EC
EM
Xung đồng bộ dòng, mành
Xung điều khiển fH/2 Xung điều khiển fH/2Xung điều khiển fH/2
Hình 1.17. Sơ đồ khối bộ mã hoá tín hiệu PAL
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
Để giảm nhiễu trên ảnh đen trắng, tần số sóng mang phụ:
f

f
SC
=(2n - 0,5)f
H
/2 + f
V
/2 =4,433361875MHz ≈ 4,43MHz
c. Tín hiệu đồng bộ màu
Tín hiệu đồng bộ màu là chuỗi xung gồm 8 đến 10 chu kỳ, có tần số đúng bằng tần số
mang màu f
SC
được đặt ở sườn phía sau của các xung xoá dòng.
Pha ban đầu của tín hiệu đồng bộ màu của hệ PAL luôn thay đổi theo từng dòng, với
các dòng quét mà sóng mang phụ mang tín hiệu E
U
không đảo pha, với các dòng quét mà sóng
mang phụ mang tín hiệu E
V
đảo pha.
Tín hiệu chói E
Y
có dải tần (0÷5)MHz, hai tín hiệu E
V
,

eu điều biên vào tần số f
SC
,
truyền đi toàn dải biên tần dưới và một phần dải biên tần trên. Phổ của E
V

0
tới chuyển mạch điện tử 1, rồi đưa tới bộ điều biên nén E
V
để đảo pha từng dòng.
ĐIều biên nén tín hiệu E
U
lấy tín hiệu hiệu màu E
U
điều chế vào biên độ của tần số
mang màu f
SC
. ĐIều biên nén tín hiệu E
V
lấy tín hiệu hiệu màu E
V
điều chế vào biên độ của tần
số mang màu f
SC
với f
SC
được đảo pha từng dòng
Bộ chuyển mạch điện tử 1 và mạch di pha ±90
0
sẽ thực hiện việc đảo pha, các bộ
chuyển mạch điện tử được điều khiển bởi xung điều khiển f
H
/2.
Bộ cộng tạo ra tín hiệu sắc E
C
từ 2 tín hiệu điều biên nén E

Tách sóng EU
Tạo sóng mang màu fSC =4,43MHz
Bộ phân chia tín hiệu
Ma trận
CMĐT
Tín hiệu EM
Xung đồng bộ màu
2EU
2EV
EY
ER-Y
EG-Y
EB-Y
EV
EU
Hình 1.18. Sơ đồ khối bộ giải mã tín hiệu PAL
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
-Bộ tách sóng điều biên nén biến đổi tín hiệu song biên thành tín hiệu điều biên nén sau
đó tách sóng điều biên.
+Bộ tách sóng tín hiệu E
U
, E
v
: nhận tín hiệu song biên E
U
, E
v
và tần số sóng mang tự tạo
f
SC

Phan Văn Khiêm
.
ảnh màu cần truyền đi
Mạch ma trận
Khuếch đại EY
Mạch tạo mã màu : Dòng thứ n: EY, DR fOR=4,406MHz(Điều tần) Dòng thứ n+1:EY, DB fOB=4,25MHz(Điều tần) Dòng thứ n+2:EY, DR fOR=4,406MHz(Điều tần)Dòng thừ n+3: EY,DB fOB=4,25MHz(Điều tần)
Tín hiệu chói EY
ER
EG
EB
DR
DB
Điều biên AM
Máy phát sóng mang hình ảnh fA
Máy phát sóng mang âm thanh fT điều tần
EY
U
MHz
f0
C
C
Đem tín hiệu màu c lồng vào phổ tần của tín hiệu chói EY
Y
fT = fA + 6,5MHz
Tín hiệu audio đến
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TRUYỀN HÌNH SỐ
1.5.3. Hệ truyền hình màu SECAM
1.5.3.1. Sơ đồ khối phía phát
a. Tín hiệu màu
Tín hiệu chói E

Hình 1.19. Sơ đồ khối phía phát hệ SECAM
Làm méo tần cao: làm cho biên độ tín hiệu màu càng tăng khi tần số tức thời càng
lệch xa tần số trung gian. Dùng mạch cộng hưởng dạng chuông ngửa ở phía phát và dạng
chuông sấp ở phía thu.
Phan Văn Khiêm
Dây trễ Khuếch đại EY
Mạch ma trận
+
+
Đảo pha
Tiền nhấn tần thấp
Tạo dao động dòng và mành
Tạo xung đồng bộ màu
Tạo xung điều khiển CMĐT
Bộ lọc 1,5MHzHạn biênĐiều chế tần số FM
Đảo pha sóng mang phụ
Tiền nhấn tần cao
Tiền nhấn tần thấp
Sóng mang phụ fCR=4,406MHzSóng mang phụ fCB=4,25MHz
+
ER
EG
EB
-DR
+DB
EM
fV fH
fV
fH
fH/2

M.
Phan Văn Khiêm

Trích đoạn Bự chuyển động Khụng Cỏc thụng tin được mó hoỏ rừ ràng, minh bạch nờn số lượng bit yờu cầu lớn Do được mó hoỏ trong ảnh nờn ảnh I bao giờ cũng là ảnh đầu tiờn trong một nhúm ảnh Khối Block: Là đơn vị cơ bản cho chuyển đổi DCT Bao gụm 8*8 cỏc điểm ảnh tớn hiệu chúi hoặc tớn hiệu màu. Dũng số video chuẩn CCIR- Đặc điểm của tiờu chuẩn MPEG-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status