Nguồn lực Tài nguyên Thiên nhiên với phát triển kinh tế (TS. Trần Quang Phú) - Pdf 32

NGUỒN LỰC TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN VỚI PHÁT
TRIỂN KINH TẾ
TS. Trần Quang Phú
Ban Kinh tế phát triển – Viện Kinh tế


Dẫn nhập…
• Một quốc gia cần những nt nào giúp tăng trưởng
kinh tế ???
– Nguồn nhân lực
– Tư bản
– Công nghệ
– Tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, rừng, nguồn
nước…)
– Y = f (K, L, R, T…)


Dẫn nhập
• Arabia Saudi (GDP: 906,8 tỷ USD – 19th, GDP/người:
31,275 USD – 25th),
(55% GDP từ dầu mỏ, 90% giá trị xuất khẩu)
- Nhật Bản (GDP: 5.964 USD – 3th); GDP.người: 46,736
USD – 14th) (CN: 18%, DV: 12,5%. Khai khoáng:
0,05%)
- Có phải một nước có nhiều tài nguyên thiên nhiên sẽ
có tốc độ tăng trưởng cao ???
- Mối quan hệ giữa TNTN và tăng trưởng kinh tế của
các quốc gia



Không khí, Nước, Năng lượng và những khoáng sản
trong lòng đất..
• Con người có thể khai thác và sử dụng để thỏa mãn
nhu cầu đa dạng của mình
• TNTN gồm:
– TNTN hữu hạn:
– TNTN vô hạn:


2. Đặc điểm của TNTN
1. Các nguồn TNTN có sự phân bố không đồng đều giữa
các vùng trên trái đất (VD: Nga, Mỹ, Trung Đông có
nhiều mỏ dầu; Amazon là những khu rừng nguyên sinh
2. Đại bộ phận các nguồn TNTN có quá trình hình thành
và phát triển lâu dài trong lịch sử (VD: Rừng nhiệt đới
có thời gian trưởng thành 50 -100 năm, mỏ dầu : 10
-100 triệu năm


3. Phân loại TNTN
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Khoáng sản
Tài nguyên rừng
Đất đai

• Các mỏ than được phân bố đồng đều tại các các
Châu lục: Á, Úc, Mỹ, Phi…
• Việt Nam có trữ lượng khoảng 3,5 tỷ tấn, tập
trung tại Quảng Ninh


Khoáng sản
• Là cơ sở để pt CN khai khoáng&CN sản xuất
VLXD: Luyện kim, thủy tinh….
• Các nước ĐPT chủ yếu sản xuất: Boxit, phốt phát,
thiếc đồng, co ban
• Các nước PT chủ yếu sx: kiềm, lưu huỳnh, niken,
kẽm….
• VN có nguồn khoáng sản đa dạng: Boxit (tây
nguyên), sắt (Thái nguyên), apatit (Lao Cai), thiếc
(Cao Bằng)


Rừng
• Vừa có giá trị kinh tế, vừa có giá trị môi trường
• Các sản phẩm từ rừng: gỗ, dược liệu là nguồn thu
của nông dân
• Chống sói mòn đất, điều hòa khí hậu..
• Do khai thác bừa bãi, rừng đang cạn kiện
• Độ che phủ của rừng tại VN 39,5% (2010), Thái
Lan (52%), Philippine (58%), Indonesia (67%)


4. Vai trò của TNTN đối với phát triển kinh tế
1) TNTN là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với

• Liên kết hữu hiệu nhất đối với TNTN (dầu mỏ, khoáng
sản) là liên kết tài khóa (CP thông qua nguồn thu từ XK
có thể đầu tư vào các dự án hạ tầng, ASXH


6. Căn bệnh Hà Lan
• Bài học về khai thác TN không hợp lý chịu ảnh hưởng bởi quan điểm TNTN
là yếu tố quyết định tTTKT
• Sau CTTG II – 1973, Hà Lan có tốc độ PTKT rất tốt, lam phát 5%/năm, thất nghiệp khoang 1%
• Nền kinh tế tập trung vào XK các sản phẩm NN và hàng điện tử
• Tuy nhiên, TN 60 - 70, Hà Lan phát hiện ra mỏ khí đốt có trữ lượng lớn
• 1973 -1978, Hà Lan tăng cường XK khí đốt  GNP tăng thêm 4%  Ha Lan
thu được 1 lượng ngoại tệ lớn song làm tăng giá trị thực làm đồng tiền bản
địa tăng giá  sản phẩm NN và điện tử mất sức cạnh tranh  tỷ lệ lạm
phát tăng từ 2% (1970) lên 10% (1975), Tốc độ tăng GNP giảm xuống còn
1%


Kết luận
• Phụ thuộc quá trình vào XK TNTN là không tốt cho TTKT
(Công nghiệp)
• các nước nhiễm căn bệnh Hà Lan thường phạm sai lầm
hơn nữa khi tăng rào cản bảo hộ thương mại để hỗ trợ
cho các ngành cạnh tranh nhập khẩu èo uột của mình.
• Doanh thu từ tài nguyên tạo áp lực dẫn đến hành vi trục
lợi, tham nhũng và phi hiệu quả


II. TÀI NGUYÊN THIÊN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status