Đề thi kiểm tra năng lực giáo viên giỏi tham khảo (7) - Pdf 32

PHÒNG GD&ĐT HOÀNG MAI
ĐỀ CHÍNH THỨC

HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI THỊ XÃ CẤP THCS

NĂM HỌC 2013-2014
Môn: HÓA HỌC.

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
-------------------Câu 1. (4.0 điểm).
1. Anh (chị) hãy nêu chuẩn kiến thức kĩ năng tiết 26 bài 20. Hợp kim sắt: Gang, thép (SGK Hóa
học 9) và cho biết vai trò của đá vôi trong quá trình luyện gang ?
2. Cho 6,35 gam FeCl2 tác dụng với 250 ml dung dịch AgNO3 0,75M thu được kết tủa A và dung
dịch B. Tính khối lượng kết tủa A. Một học sinh đã giải như sau:
6,35

= 0, 05 (mol)
→ Fe(NO3)2 + 2AgCl. nFeCl 2 =
PTHH: FeCl2 + 2AgNO3 
127

Theo PTHH: nAgNO 3 = 2 nFeCl 2 = 2.0,05 = 0,1 (mol); mA = mAgCl = 0,1.143,5 = 14,35 (g)
Anh (chị) hãy cho biết chỗ sai trong bài tập trên và hướng dẫn học sinh giải lại bài tập trên ?
Câu 2. Anh (chị) hướng dẫn học sinh giải các bài tập sau:
1. (3.0 điểm).
a) Chỉ được dùng thêm một hóa chất. Hãy nhận biết các hỗn hợp bột sau đựng trong các lọ
riêng biệt không nhãn: (Na, MgO); (Na2O, MgO); (Mg, Al2O3); (Al, MgO).
b) Chứng minh sự có mặt của SO2, CO2, H2 trong hỗn hợp của chúng.
2. (3.0 điểm). Cho 600 gam dung dịch Ba(OH)2 8,55% vào 200 gam dung dịch Al 2(SO4)3 có
cùng nồng độ 8,55%, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Tính khối lượng kết tủa Y và C% của mỗi
chất tan trong dung dịch X.

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC
Câu
Câu 1
1.(2,5đ) Kiến thức:

Nội dung cần đạt

- Gang là gì, thép là gì ? Tính chất và một số ứng dụng của gang và
thép.
- Nguyên tắc và nguyên liệu sản xuất gang, thép.
Kỹ năng:
- Sử dụng các kiến thức về gang và thép vào thực tế đời sống.
- Viết được các PTHH chính xảy ra trong quá trình luyện gang,
thép.
Vai trò của đá vôi :
- Ở phần bụng lò, nhiệt độ khoảng 1000oC, đá vôi bị phân hủy
900 C
CaCO3 
→ CaO + CO2.
- CaO kết hợp với một số oxit như SiO2 ... trong quặng tạo thành xỉ
CaO + SiO2 
→ CaSiO3 (xỉ)
- Xỉ có khối lượng riêng bé hơn gang nên nổi lên trên và được tháo
ra qua cửa tháo xỉ.

Điểm
4,0
1,0

1,0

a.(1,5đ) - Trích mẫu thử rồi đánh dấu.
- Cho nước dư vào 4 mẫu thử, mẫu thử nào có khí thoát ra là hỗn
hợp (Na, MgO).
- Lọc lấy chất rắn của 4 mẫu thử ta được nước lọc.
- Cho nước lọc của hỗn hợp (Na, MgO) vào chất rắn của 3 mẫu thử
còn lại, chất rắn nào có khí thoát ra là của hỗn hợp (Al, MgO).
- Lấy mẫu thử (Al, MgO) cho vào nước lọc của hai mẫu thử còn lại
nếu nước lọc nào có khí thoát ra thì nước lọc đó của mẫu thử

0,5
16,0
3,0
0,25
0,25
0,5


b.
(1,5đ)

(Na2O, MgO). Mẫu thử còn lại là (Mg, Al2O3).
→ 2NaOH + H2.
PTHH : 2Na + 2H2O 
0,5
→ 2NaOH
Na2O + H2O 
→ 2NaAlO2 + 3H2.
2NaOH + 2Al + 2H2O 
- Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Br 2 dư, màu nâu của dung dịch
nhạt dần chứng tỏ có khí SO2.


1,0

0,15
0,05
0,15
0,1
→ Ba(AlO2)2 + 4H2O (2)
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 
0,05 0,1
0,05
mBaSO 4 = 0,15.233 = 34,95 (gam)
mdd = 600 + 200 – 34,95 = 765,05 (gam)
mBa(AlO 2 ) 2 = 0,05.255 = 12,75 (gam);

0,5

mBa(OH) 2 =

12, 75
C% Ba(AlO 2 ) 2 = 765, 05 .100% ≈ 1, 67 (%)

0,5

0,5

mBa(OH) 2 dư = (0,3 – 0,15 – 0,05) 171 = 17,1 (gam);
17,1

C% mBa(OH) 2 dư = 765, 05 .100% ≈ 2, 235 %

b)

0,5
0,5


Gọi x, y lần lượt là số mol Fe3O4 và Fe2O3 trong X.
- Theo bài ra ta có hệ phương trình :
 232 x + 160 y = 47, 2
 x = 0,1
⇔

 y = 0,15
 4 x + 3 y = 0,85

mFe = (3x + 2y)56 = (3.0,1 + 2.0,15)56 = 33,6 (gam)
%mFe 2 O 3 =

0,15.160
.100% ≈ 50,85 (%)
47, 2

%mFe 3 O 4 = 100 – 50,85 = 49,15 (%)
c) 1/2 lượng Fe ở trên có nFe = 0,3 mol
nFe(NO 3 ) 3 = n Cu(NO 3 ) 2 = 1,5.0,2 = 0,3 (mol)
→ 3Fe(NO3)2 (3)
PTHH : Fe + 2Fe(NO3)2 
0,15 0,3
0,45
→ Fe(NO3)2 + Cu (4)

0,15
0,9
0,3
→ FeCl2 + H2 (7)
Fe + 2HCl 
0,35 0,7
0,35 0,35
→ 3FeCl2 (8)
Fe + 2FeCl3 
0,25 0,5
0,75
nHCl = 0,8 + 0,9 + 0,7 = 2,4 (mol)
Vdd HCl =

0,5

1,0

2, 4
= 1, 2 (lít) = 1200 ml.
2

mdd HCl = 1200.1,05 = 1260 (gam)
mdd = mX + mFe + mdd HCl - mH 2 = 47,2 + 33,6 + 1260 – 0,35.2 = 0,5
1340,1 (gam)
0,5
mFeCl 2 = (0,1 + 0,75 + 0,35)127 = 152,4 (gam)
152, 4

C% FeCl 2 1340,1 .100% ≈ 11,37 (%)

2

0,5

y
y
to
2 O2 
→ xCO2 + H2O (2)
2

0,1

0,1x

0,1

y
2

a) Khi cho sản phẩm qua bình 1 đựng dung dịch H 2SO4 đặc thì
nước bị giữ lại còn qua bình 2 đựng dung dịch Ba(OH) 2 thì CO2 bị
giữ lại.
- Gọi khối lượng H2O là m.
C% H 2 SO 4 = 98 – 9,55 = 88,45 (%)
98
.100% = 88, 45% ⇔ m ≈ 10,8 (gam)
100 + m
10,8
nH 2 O = 18 = 0, 6 (mol)

0,5

0,5
0,5

0, 2.16

%mCH 4 = 0, 2.16 + 0,1.28 .100% ≈ 53,33 (%);
%mC 2 H 4 = 100 – 53,33 = 46,67 (%)
- Nếu X là CH4 và C3H4.

0,5


%mCH

4

0, 2.16
= 0, 2.16 + 0,1.40 .100% ≈ 44, 44 (%);

%m C 3 H 4 = 100 – 44,44 = 55,56 (%)
0,5
c) Phương trình điều chế A.
- Nếu A là C2H4.
1500 C
PTHH : 2CH4 
→ HC ≡ CH + 3H2.
Pd , t
HC ≡ CH + H2 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status