Lý thuyết trọng tâm andehit-xeton-axit cacboxylic
Bài 1. Cho các chất có công thức phân tử sau đây, chất nào không phải là anđehit?
A. C4H10O.
B. C2H4O.
C. C3H4O.
D. C3H6O.
Bài 2. Công thức thực nghiệm của một anđehit no có dạng (C2H3O)n thì công thức phân tử
của anđehit đó là
A. C2H3O.
B. C8H12O4.
C. C4H6O2
D. C6H9O3.
Bài 3. Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức
phân tử của X là
A. C9H12O9.
B. C12H16O12.
C. C6H8O6.
D. C3H4O3
Bài 4. Số đồng phân anđehit và xeton có cùng công thức phân tử C5H10O lần lượt là
A. 3 và 6.
B. 4 và 3.
C. 5 và 5.
D. 6 và 3.
Bài 5. Trong các chất có công thức phân tử sau đây, chất nào có thể là axit?
A. C3H6O.
B. C4H10O.
C. C5H10O2.
D. C5H12O2.
Bài 6. Cho các chất: CH3CHO, C2H5OH, H2O. Chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất là
A. H2O, C2H5OH, CH3CHO.
B. H2O, CH3CHO, C2H5OH.
Tên gọi của hợp chất trên là:
A. 2,4,4-trimetylhexanal.
B. 4-etyl-2,4-đimetylpentanal.
C. 2-etyl-2,4-đimetylpentan-5-al.
D. 3,3,5-trimetylhexan-6-al.
Bài 12. Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -COOH liên kết với
gốc hiđrocacbon. Nhóm chức -COOH có tên là
A. nhóm cacbonyl.
B. nhóm cacbonylic.
C. nhóm cacboxyl.
D. nhóm cacboxylic.
Bài 13. Trong quả chanh có chứa axit:
Tên gọi theo danh pháp thay thế của axit trên là:
A. axit xitric (axit lemonic).
B. axit 3-hiđroxi-3-cacboxipentanđioic.
C. axit 2-hiđroxipropan-1,2,3-tricacboxylic.
D. axit 3-hiđroxi-3-cacboxylpentanđioic.
Bài 14. Để điều chế trực tiếp anđehit axetic có thể đi từ chất nào sau đây ?
A. Etan.
B. Etanol.
C. Axit axetic.
D. Natri axetat.
Bài 15. Phương pháp nào sau đây được dùng trong công nghiệp để sản xuất HCHO ?
A. Oxi hóa metanol nhờ xúc tác Cu hoặc Pt.
B. Oxi hóa metanol nhờ xúc tác nitơ oxit.
C. Thủy phân CH2Cl2 trong môi trường kiềm.
Bài 21. Quá trình nào sau đây không tạo ra anđehit axetic ?
A. CH2=CH2 + H2O (to, xúc tác HgSO4).
B. CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác).
C. CH3−COOCH=CH2 + dd NaOH (to).
D. CH3−CH2OH + CuO (to).
Bài 22. Trong công nghiệp, axeton chủ yếu được điều chế từ
A. cumen.
B. propan-1-ol.
C. xiclopropan.
D. propan-2-ol.
Bài 23. Thuốc thử có thể dùng để phân biệt được etanal và propan-2-on là
A. dung dịch brom.
B. dung dịch HCl.
C. dung dịch NaNO3.
D. H2 (Ni, to).
Bài 24. Chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây thì không thể phân biệt hai dung dịch C2H2 và
HCHO ?
A. Dung dịch AgNO3/NH3.
B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch Br2/CCl4.
D. Cu(OH)2/OH–.
Bài 25. Có năm bình mất nhãn chứa: dung dịch HCOOH, dung dịch CH3COOH, ancol
etylic, glixerol, dung dịch CH3CHO. Dùng những hóa chất nào sau đây có thể nhận biết
được cả 5 chất lỏng trên ?
A. AgNO3/NH3, quỳ tím.
B. Cu(OH)2, Na2CO3.
C. Nước brom, quỳ tím.
D. AgNO3/NH3, Cu(OH)2.
B. Oxi hóa không hoàn toàn C2H5OH bằng CuO đun nóng.
C. Cho CH≡CH cộng H2O (t0, xúc tác HgSO4, H2SO4).
D. Thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch KOH đun nóng.
Bài 32. Số đồng phân xeton ứng với công thức phân tử C6H12O là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Bài 33. Số đồng phân anđehit (có vòng benzen) ứng với công thức phân tử C8H8O là
A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Bài 34. Axit no, mạch hở X có công thức đơn giản nhất là C2H3O2. Số đồng phân axit tối đa
có thể có của X là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Bài 35. Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n. Số đồng phân
axit tối đa có thể có của X là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Bài 36. Cho các chất: axetanđehit (1); axeton (2); ancol etylic (3); axit fomic (4). Dãy sắp
xếp các chất theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là
A. (1) < (2) < (3) < (4).
(V) Axit đơn chức no CnH2n+2O2 (n ≥ 1).
Những công thức chung của các axit cacboxylic nào sau đây đúng ?
A. (I), (II)
B. (III), (V)
C. (I), (II), (V)
D. (I), (II), (IV)
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Với các hợp chất andehit trong phân tử tối thiểu có 1 liên kết π
Nhận thấy hợp chất C4H10O có π + v= 0 → không phải là andehit
Đáp án A.
Câu 2: Đáp án C
Vì X là andehit no nên số liên kết π trong phân tử trùng với số nhóm chức CHO
→ π + v=
=n→n=2
Vậy công thức của X là C4H6O2
Đáp án C.
Câu 3: Đáp án C
Vì X là axit no nên số liên kết π trong phân tử trùng với số nhóm chức COOH
2.3n + 2 − 4n 3n
=
→n=2
Khi phân tứ chứa các nhóm hút e (C6H5) làm mật độ điện tích dương trên nguyên tử C tăng
lên → dẫn độ phân cực CO giảm
Vậy khả năng hòa tan trong nước giảm dần theo thứ tự CH3COCH3, HCHO, C6H5COOH,
C6H6.
Đáp án B.
Câu 8: Đáp án A
Axit propinoic có công thức là C2H5COOH → loại C
Nhận thấy CH3)2CHCOOH: tên thay thế là axit 2-metylpropanoic loại B, D
Đáp án A.
Câu 9: Đáp án C
Nhân thấy (1), (2), (4) đều chứa liên kết hidro liên phân tử nên (1), (2), (4) có nhiệt độ sôi lớn
hơn (3)
Do có nhóm CO hút e làm bền liên kết hidro giữa O-H của hợp chất chứa nhóm COOH hơn
hợp chất chứa nhóm OH → (1), (2) > (4)
Phân tử khối của hợp chất (2) > (1) nên nhiệt độ sôi của (2) > (1)
Vậy nhiệt độ sôi : (3) < (4) < (1) < (2). Đáp án C.
Câu 10: Đáp án B
Nguyên nhân làm axxit có nhiệt độ sôi cao hơn các anđehit, xeton, ancol có cùng số nguyên
tử cacbon do:
Khi có cùng số nguyên tử C thì axit có phân tử khối lớn hơn ancol, xeton, andehit
Trong COOH chứa nhóm CO là nhóm hút e làm bền liên kết hidro O-H hơn so với liên kết
hidro O-H trong ancol
Đáp án B.
Câu 11: Đáp án A
→ 2HCH=O + 2H2O
2CH3-OH + O2
→ Chọn A.
Câu 16: Đáp án C
Tất cả các cách trên điều điều chế được axit axetic trực tiếp, tuy nhiên trong công nghiệp
người ta đi từ metanol để điều
chế axit axetic
Đây là phương pháp hiện đại để sản xuất axit axetic.Do metanol và cacbon oxit được điều
chế từ metan có sẵn trong
khí thiên nhiên và khí mỏ dầu nên chi phí sản xuất rẻ, tạo sản phẩm với giá thành hạ.
Chọn C
Câu 17: Đáp án D
Oxi hóa
bằng
thu được
chứ không phải
Chọn D
Câu 18: Đáp án C
Nếu dùng dd
Chọn C
Chọn A
Câu 23: Đáp án A
Etanal làm mất màu được dung dịch brom, còn propan-2-on thì không nên có thể dùng dung
dịch brom để phân biệt 2 chất
trên.
Chọn A
Câu 24: Đáp án B
Khi nhỏ dung dịch C2H2 vào dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được kết tủa màu vàng C2Ag2, khi
nhỏ dung dịch HCHO vào AgNO3/NH3 thu được kết tủa màu xám Ag
Khi nhỏ dung dịch C2H2, HCHO lần lượt vào dung dịch Br2/CCl4 thì C2H2 làm mất màu còn
HCHO không hiện tượng (chú ý andehit không phản ứng Br2/CCl4)
Khi nhỏ dung dịch C2H2, HCHO lần lượt vào Cu(OH)2/OH- sau đó đun nóng thì C2H2 không
hiện tượng còn dung dịch HCHO thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch.
Đáp án B.
Câu 25: Đáp án D
Ta dùng AgNO3/NH3, Cu(OH)2 để nhận biết cả 5 chất lỏng trên:
• B1: Nhỏ từ từ AgNO3/NH3 vào 5 ống nghiệm, đun nóng:
Nếu ống nghiệm nào có hiện tượng bị tráng bạc → HCOOH và CH3CHO
HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 (to) → (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O (to) → CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓
Dung dịch CH3COOH, ancol etylic và glixerol không có hiện tượng gì.
• B2: Để phân biệt nhóm HCOOH và CH3CHO, ta cho phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ
thường.
Nếu có hiện tượng Cu(OH)2 bị hòa tan → HCOOH
2HCOOH + Cu(OH)2 → (HCOO)2Cu + 2H2O
→ n = 2 → X là C6H8O6 → Chọn C.
Câu 29: Đáp án D
Có 10 đồng phân thỏa mãn là
1. OHC-CH2-CH2-CH2OH
2. OHC-CH(OH)-CH2-CH3
3. OHC-CH2-CH(OH)-CH3
4. OHC-CH(CH3)-CH2OH
5. OHC-C(OH)(CH3)2
6. HCOOCH2-CH2-CH3
7. HCOOCH(CH3)2
8. OHC-CH2-O-CH2-CH3
9. OHC-CH2-CH2-O-CH3
10. OHC-CH(CH3)-O-CH3
→ Chọn D.
Câu 30: Đáp án D
Vì anđehit no, mạch hở nên số liên kết π = số nhóm -CHO = số nguyên tử O
→
→ m = 2n - 2 → Chọn D.
Câu 31: Đáp án A
CH3COOH + 2O2 → 2CO2 + 2H2O
o
t
Câu 33: Đáp án B
Các đồng phân thỏa mãn:
Chọn B
Câu 34: Đáp án B
Đặt CTPT của X là (C2H3O2)n = C2nH3nO2n
Ta có: số liên kết π = số nhóm -COOH →
→ n = 2 → X là C4H6O4
X có 2 đồng phân là HOOC-CH2-CH2-COOH, HOOC-CH(CH3)-COOH.
→ Chọn B.
Câu 35: Đáp án C
Độ bất bão hòa của X bằng 1/2 số Oxi = 3n/2
6n + 2 − 4n 3n
=
→n=2
2
2
→ X : C6H8O6
Các công thức có thể có của X là :
HOOC-C(COOH)-C-C-C-COOH ; HOOC-C-C(COOH)-C-COOH ; (HOOC)2C(C)-C-COOH
; (HOOC)2C-C(C)-COOH ; (HOOC)3C-C-C
Đáp án C.
(III) sai vì axit no, đa chức có dạng là CnH2n + 2 - x(COOH)x
(V) sai vì axit đơn chức, no là CnH2nO2 (n ≥ 1)
Có 3 CTC đúng là (I), (II), (IV) → Chọn D.