BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
BẰNG BỂ BÙN HOẠT TÍNH
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
KẾT HỢP CÁC LOẠI GIÁ BÁM KHÁC NHAU
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Th.s Lê Hoàng Việt
Nguyễn Thị Pha (MSSV: 1032788)
Trần Duy Tân (MSSV: 1032798)
Ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
Khóa: 29
Tháng 12/2007
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KTMT & TNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ Tiến
nuôi giá
+ So sánh hiệu quả xử lý nước thải của bể bùn hoạt tính truyền thống với
bể bùn có kết hợp với giá bám
+ So sánh hiệu quả xử lý nước thải của bể bùn hoạt tính kết hợp với
những loại giá bám khác nhau.
+ Tổng hợp phân tích thống kê các kết quả thí nghiệm và đưa ra kết luận.
7. Các yêu cầu hỗ trợ:
+ Mô hình bể bùn hoạt tính
+ Các thiết bị, phương tiện cần thiết phân tích các chỉ tiêu
8. Kinh phí dự trù cho việc thực hiện đề tài: 400.000 đồng
DUYỆT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Lê Hoàng Việt
SINH VIÊN ĐỀ NGHỊ
Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
DUYỆT CỦA BỘ MÔN
DUYỆT CỦA HĐ THI & VÀ XÉT TN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA CÔNG NGHỆ
BỘ MÔN KTMT & TNN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
1. Cán bộ phản biện:
2. Đề tài: Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải bằng bể bùn hoạt tính kết hợp các loại
giá bám khác nhau.
3. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
4. Lớp: Kỹ Thuật Môi Trường khoá 29
5. Nội dung nhận xét:
a. Nhận xét về hình thức của LVTN
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------b. Nhận xét về nội dung của LVTN (Đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
* Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Trung tâm
Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
-----------------------------------------------------------------------------------------------* Những vấn đề còn hạn chế:
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------c. Nhận xét đối với từng sinh viên tham gia thực hiện đề tài (Ghi rõ từng nội dung
chính do sinh viên nào chịu trách nhiệm thực hiện nếu có):
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------d. Kết luận, đề nghị và điểm:
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Cần Thơ, ngày tháng năm 2007
Cán bộ chấm phản biện
LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Sau 3 tháng thực hiện, đề tài luận văn tốt nghiệp của chúng tôi đã hoàn
thành. Đó chính là nhờ sự động viên, sự giúp đỡ tận tình của rất nhiều tập thể, cá
nhân. Nhân đây, chúng tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành, lời biết ơn sâu sắc đến:
y Gia đình và những người thân đã dành mọi tình cảm thương yêu, tạo mọi
điều kiện thuận lợi, khuyến khích và động viên chúng tôi trong suốt quá trình chúng
tôi thực hiện đề tài.
Trang i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường luôn là ba nội dung
không thể tách rời trong mọi hoạt động nhằm phát triển bền vững. Việt Nam sẽ là
một trong những nước có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới, trong giai
đoạn 2005 – 2006 tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam tăng ở mức trung bình
khoảng 7.8%. Sự tăng trưởng mạnh mẽ hiện nay đã giúp hơn 20 triệu người dân
Việt Nam thoát khỏi nghèo đói trong vòng chưa đầy một thập kỷ qua (Trang web
Ngân Hàng Thế Giới, [18]). Tuy nhiên, tăng trưởng kinh tế một cách nhanh chóng
và mạnh mẽ cũng đồng thời tạo nên những thách thức không thể lường trước được
về mặt môi trường như gây ra các tác động nghiêm trọng đối với sức khỏe và môi
trường, đặc biệt ở các vùng công nghiệp và đô thị mới. Các số liệu thống kê cho
thấy nguồn nước sạch ngày càng giảm dần, một số nơi không có nước sạch để sử
dụng, các dòng sông phục vụ cho sinh hoạt và sản suất trước đây (sông Tô Lịch,
sông Sài Gòn, kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè) bây giờ trở thành dòng sông chết
(Trang web Cục Bảo Vệ Môi Trường, [23]). Vì vậy, vấn đề cấp bách hiện nay là
cần phải có biện pháp xử lý nước thải thích hợp để góp phần bảo vệ môi trường
cũng như cải thiện phần nào môi trường nước đang bị ô nhiễm.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Tùy theo tính chất nước thải mà có nhiều phương pháp xử lý nước khác nhau
như phương pháp cơ học, phương pháp hóa học, phương pháp sinh học nhưng
phương pháp sinh học là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất và có hiệu quả
nhất đối với nước thải giàu hữu cơ.
sánh hiệu quả xử lý của bể bùn hoạt tính kết hợp giá bám nắp chai với bể bùn hoạt
tính truyền thống, lượng giá bám sử dụng 0.5 kg/bình. Kết quả cho thấy hiệu quả xử
lý của bể bùn hoạt tính kết hợp giá bám nắp chai cao hơn bể truyền thống, các chỉ
tiêu đầu ra đều đạt TCVN 5945:2005 (trừ COD và Ptổng). Sau đó chúng tôi so sánh
hiệu quả xử lý của các loại giá bám này với nhau theo phương pháp loại trừ. Kết
quả cho thấy hiệu quả xử lý của cước chùi nồi cao hơn 2 giá bám còn lại, nước thải
đầu ra đạt TCVN 5945:2005 loại A đối với các chỉ tiêu Amon, BOD5, SS, TKN,
loại C với COD, trừ Ptổng không đạt tiêu chuẩn.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................... i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI .................................................................................................. ii
MỤC LỤC................................................................................................................ iv
DANH SÁCH BẢNG .............................................................................................. vi
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................. viii
DANH SÁCH PHỤ LỤC ........................................................................................ xi
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT .............................................................................. xvi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU .....................................................................................1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ................................................................2
2.1. Sơ lược về quá trình xử lý sinh học..................................................................2
3.2. Đối tượng thí nghiệm .....................................................................................21
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang iv
MỤC LỤC
3.3. Chuẩn bị thí nghiệm .......................................................................................22
3.3.1. Chọn giá bám ...........................................................................................22
3.3.2. Giai đoạn nuôi bùn và tạo màng vi sinh vật trên giá bám .......................23
3.4. Phương pháp và cách bố trí thí nghiệm..........................................................24
3.4.1. Mô hình thí nghiệm .................................................................................24
3.4.2. Phương pháp thí nghiệm..........................................................................25
3.4.3. Cách bố trí thí nghiệm .............................................................................25
3.5. Tiến hành thí nghiệm......................................................................................26
3.6. Phương pháp và phương tiện phân tích các chỉ tiêu.......................................26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................29
4.1. Tính chất nước thải cần xử lý.........................................................................29
4.2. Thí nghiệm chính thức....................................................................................29
4.2.1. Thí nghiệm 1: kiểm tra lại hiệu quả xử lý nước thải của bể bùn hoạt tính
kết hợp với giá bám nắp chai.............................................................................29
4.2.1.1. Thí nghiệm với thời gian sục khí 6h .................................................30
4.2.1.2. Thí nghiệm với thời gian sục khí 8h .................................................36
4.2.2. Thí nghiệm 2: so sánh hiệu quả xử lý nước thải của bể bùn hoạt tính kết
hợp giá bám nắp chai và giá bám bàn chải ........................................................44
4.2.2.1. Thí nghiệm với thời gian sục khí 6h .................................................44
4.2.2.2. Thí nghiệm với thời gian sục khí 8h .................................................50
Bảng 2.1. Điều kiện thích hợp cho quá trình Nitrat hoá .................................................5
Bảng 2.2. Thời gian tồn lưu nước của một số loại bể bùn ...........................................12
Bảng 2.3. Tỉ lệ bùn hoàn lưu của một số loại bể ...........................................................13
Bảng 2.4. Hóa chất dùng để bổ sung dưỡng chất cho nước thải .................................14
Bảng 2.5. Ưu, nhược điểm của một số giá bám, ..........................................................17
Bảng 3.1. Kết quả vận hành bể bùn hoạt tính kết hợp nắp chai của Trực,
thời gian sục khí 8h. ...........................................................................................22
Bảng 3.2. Thông số liên quan đến giá bám thí nghiệm ................................................22
Bảng 3.3. Phương pháp và phương tiện phân tích các chỉ tiêu....................................27
Bảng 4.1. Đặc tính hóa lý nước thải công ty Cổ Phần Thủy Sản MêKông ...............29
Bảng 4.2. Thông số hóa lý đầu vào nước thải trong thí nghiệm 1,
thời gian sục khí 6h ............................................................................................30
Bảng 4.3. Các thông số vận hành hệ thống trong thí nghiệm 1,
thời gian sục khí 6h ............................................................................................31
Bảng 4.4. Kết quả vận hành giữa bể bùn có giá bám nắp chai
và không
giá Cần
bám thời
gian@
sụcTài
khí liệu
6h .......................................................32
Trung tâm Học
liệucóĐH
Thơ
học tập và nghiên cứu
Bảng 4.5. Thông số hóa lý nước thải đầu vào thí nghiệm 1,
thời gian sục khí 8h ............................................................................................37
Bảng 4.6. Các thông số vận hành hệ thống với thời gian sục khí 8h ..........................38
Bảng 4.7. Kết quả vận hành giữa bể bùn sử dụng giá bám nắp chai
thời gian sục khí 6h ...........................................................................................59
Bảng 4.19. Thông số hóa lý nước thải đầu vào thí nghiệm 3,
thời gian sục khí 8h ............................................................................................64
Bảng 4.20. Các thông số vận hành hệ thống trong thí nghiệm 3,
thời gian sục khí 8h ............................................................................................64
Bảng 4.21. Kết quả vận hành bể bùn giữa giá bám cước và nắp chai,
thời gian sục khí 6h, đơn vị ...............................................................................65
Bảng 4.22. Hiệu suất xử lý các chỉ tiêu trong thí nghiệm 3 .........................................69
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang vii
DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1. Sơ đồ quá trình phân hủy hiếu khí ....................................................................3
Hình 2.2. Phân hủy chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí.................................................7
Hình 2.3. Một đồ thị điển hình về sự tăng trưởng của vi khuẩn trong bể xử lý..............10
Hình 2.4. Hoạt động của bể bùn hoạt tính hoạt động theo mẻ........................................11
Hình 2.5. Lớp màng sinh học trên giá bám....................................................................16
Hình 2.6. Giá bám sử dụng trong công nghệ Linpor® ..................................................18
Hình 2.7. Giá bám sử dụng trong công nghệ Kaldness...................................................19
Hình 2.8. Giá bám sử dụng trong qui trình Hydroxyl – Pac ...........................................20
Hình 3.1. Vị trí lấy nước thải ..........................................................................................21
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h .................................................36
Hình 4.8. Nồng độ COD trước và sau xử lý giữa bình không có giá bám
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................40
Hình 4.9. Nồng độ BOD5 trước và sau xử lý giữa bình không giá bám
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................40
Hình 4.10. Nồng độ NH4+ trước và sau xử lý giữa bình không giá bám
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................41
Hình 4.11. Nồng độ NO3- trước và sau xử lý giữa bình không giá bám
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................41
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang viii
DANH SÁCH HÌNH
Hình 4.12. Nồng độ TKN trước và sau xử lý giữa bình không giá bám
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................42
Hình 4.13. Nồng độ Ptổng trước và sau xử lý giữa bình không giá bám
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................42
Hình 4.14. Nồng độ SS trước và sau xử lý giữa bình không giá bám
và nắp chai, thời gian sục khí 8h .......................................................................43
Hình 4.15. Nồng độ COD trước và sau xử lý giữa bình sử dụng bàn chải
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h .................................................47
Hình 4.16. Nồng độ BOD5 trước và sau xử lý giữa bình sử dụng bàn chải
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h .................................................47
Hình 4.17. Nồng độ NH4+ trước và sau xử lý giữa bình sử dụng bàn chải
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h .................................................48
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................54
Hình 4.25. Nồng độ NO3- trước và sau xử lý giữa bình sử dụng bàn chải
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................54
Hình 4.26. Nồng độ TKN trước và sau xử lý giữa bình sử dụng bàn chải
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................55
Hình 4.27. Nồng độ Ptổng trước và sau xử lý giữa bình sử dụng bàn chải
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................55
Hình 4.28. Nồng độ SS trước và sau xử lý giữa bình sử dụng bàn chải
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 8h .................................................56
Hình 4.29. Nồng độ COD trước và sau xử lý giữa bình sử dụng cước
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h .................................................60
Hình 4.30. Nồng độ BOD5 trước và sau xử lý giữa bình sử dụng cước
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h ................................................60
Hình 4.31. Nồng độ NH4+ trước và sau xử lý giữa bình sử dụng cước
và bình sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h .................................................61
Hình 4.32. Nồng độ NO3- trước và sau xử lý giữa bình sử dụng cước và bình sử
dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h...................................................................61
Hình 4.33. Nồng độ TKN trước và sau xử lý giữa bình sử dụng cước và bình
sử dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h ..............................................................62
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình 4.34. Nồng độ Ptổng trước và sau xử lý giữa bình sử dụng cước và bình sử
dụng nắp chai, thời gian sục khí 6h...................................................................62
Hình 4.35. Nồng độ SS trước và sau xử lý giữa bình sử dụng cước và bình sử
Hình 1. Hiệu suất xử lý COD giữa bình không giá bám và nắp chai,
thời gian sục khí 6h. ...................................................................................74
Hình 2. Hiệu suất xử lý BOD5 giữa bình không giá bám và nắp chai,
thời gian sục khí 6h. ....................................................................................74
Hình 3. Hiệu suất xử lý NH4+ giữa bình không giá bám và nắp chai,
thời gian sục khí 6h. ...................................................................................75
Hình 4. Hiệu suất xử lý TKN giữa bình không giá bám và nắp chai,
thời gian sục khí 6h. ...................................................................................75
Hình 5. Hiệu suất xử lý Ptổng giữa bình không giá bám và nắp chai,
thời gian sục khí 6h .....................................................................................76
Hình 6. Hiệu suất xử lý SS giữa bình không giá bám và nắp chai,
thời gian sục khí 6h .....................................................................................76
Bảng 2. Hiệu suất xử lý của bể bùn hoạt tính không sử dụng giá bám
và sửliệu
dụngĐH
giá bám
nắpThơ
chai, @
thờiTài
gianliệu
sục khí
8htập
....................................77
Trung tâm Học
Cần
học
và nghiên cứu
Hình 7. Hiệu suất xử lý COD giữa bình không giá bám và nắp chai,
thời gian sục khí 8h .....................................................................................78
Hình 8. Hiệu suất xử lý BOD5 giữa bình không giá bám và nắp chai,
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h ...................................................84
Bảng 4. Hiệu suất xử lý của bể bùn hoạt tính sử dụng giá bám bàn chải
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ...................................................85
Hình 19. Hiệu suất xử lý COD giữa bình sử dụng giá bám bàn chải
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ...................................................86
Hình 20. Hiệu suất xử lý BOD5 giữa bình sử dụng giá bám bàn chải
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ...................................................86
Hình 21. Hiệu suất xử lý NH4+ giữa bình sử dụng giá bám bàn chải
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ...................................................87
Hình 22. Hiệu suất xử lý TKN giữa bình sử dụng giá bám bàn chải
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ...................................................87
Hình 23. Hiệu suất xử lý Ptổng giữa bình sử dụng giá bám bàn chải
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ...................................................88
Hình 24. Hiệu suất xử lý SS giữa bình sử dụng giá bám bàn chải
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ...................................................88
Bảng 5. Hiệu suất xử lý của bể bùn hoạt tính sử dụng giá bám cước
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h ...................................................89
Hiệuliệu
suất xử
COD giữa
dụng
giáhọc
bám cước
TrungHình
tâm25.Học
ĐHlý Cần
Thơbình
@sửTài
liệu
tập và nghiên cứu
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ...................................................96
Hình 36. Hiệu suất xử lý SS giữa bình sử dụng giá bám cước
và giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ...................................................96
Bảng 7. Phân tích anova nồng độ COD sau xử lý giữa bình không sử dụng
giá bám và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h ..............97
Bảng 8. Phân tích anova nồng độ BOD5 sau xử lý giữa bình không sử dụng
giá bám và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h ...............98
Bảng 9. Phân tích anova nồng độ NH4+ sau xử lý giữa bình không sử dụng
giá bám và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h ...............99
Bảng 10. Phân tích anova nồng độ NO3-sau xử lý giữa bình không sử dụng
giá bám và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h ............100
Bảng 11. Phân tích anova nồng độ TKN sau xử lý giữa bình không sử
dụng giá bám và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h ....101
Bảng 12. Phân tích anova nồng độ Ptổng sau xử lý giữa bình không sử dụng
giá bám và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h .............102
Bảng 13. Phân tích anova nồng độ SS sau xử lý giữa bình không sử dụng
giá bám và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h .............103
Bảng 14. Phân tích anova nồng độ COD sau xử lý giữa bình không sử dụng
giá bám và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h .............104
Bảng 15. Phân tích anova nồng độ BOD5 sau xử lý giữa bình không sử dụng
giá bám và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ............105
+
lý giữa
bình
không
dụng cứu
Phânliệu
tích ĐH
anovaCần
nồng Thơ
bàn chải và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h.............116
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang xiii
DANH SÁCH PHỤ LỤC
Bảng 27. Phân tích anova nồng độ SS sau xử lý giữa bình sử dụng giá bám
bàn chải và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h.............117
Bảng 28. Phân tích anova nồng độ COD sau xử lý giữa bình sử dụng giá bám
bàn chải và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.............118
Bảng 29. Phân tích anova nồng độ BOD5 sau xử lý giữa bình sử dụng giá bám
bàn chải và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.............119
Bảng 30. Phân tích anova nồng độ NH4+ sau xử lý giữa bình sử dụng giá bám
bàn chải và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.............120
Bảng 31. Phân tích anova nồng độ : NO3- sau xử lý giữa bình sử dụng giá bám
bàn chải và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.............121
Bảng 32. Phân tích anova nồng độ TKN sau xử lý giữa bình sử dụng giá bám
bàn chải và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.............122
Bảng 33. Phân tích anova nồng độ Ptổng sau xử lý giữa bình sử dụng giá bám
bàn chải và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.............123
Bảng 34. Phân tích anova nồng độ SS sau xử lý giữa bình sử dụng giá bám
bàn chải và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.............124
Bảng 35. Phân tích anova nồng độ CODsau xử lý giữa bình sử dụng
giá bám cước và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h.....125
Bảng 36. Phân tích anova nồng độ BOD5sau xử lý giữa bình sử dụng
giá bám cước và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 6h.....126
Bảng 37. Phân tích anova nồng độ NH4+ sau xử lý giữa bình sử dụng
giá bám cước và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.....135
Bảng 46. Phân tích anova nồng độ TKN sau xử lý giữa bình sử dụng
giá bám cước và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.....136
Bảng 47. Phân tích anova nồng độ Ptổng sau xử lý giữa bình sử dụng
giá bám cước và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h.....137
Bảng 48. Sự khác biệt về hiệu quả xử lý SS sau xử lý giữa bình sử dụng giá bám
cước và bình sử dụng giá bám nắp chai, thời gian sục khí 8h ..................138
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang xiv
DANH SÁCH PHỤ LỤC
Bảng 49. Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải
công nghiệp ( TCVN 5945: 2005 ) ...........................................................139
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang xv
DANH SÁCH TỪ VẾT TẮT
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
BOD
F3R
Fluidized Film Reactor
Bể phản ứng màng xáo trộn
lưu động
F3RAS
IFAS
Fluidized Fixed Film Reactor
Bể bùn hoạt tính màng xáo
Activated Sludge
trộn lưu động
Integrated Fixed Activated Sludge
Bùn hoạt tính xáo trộn hợp
nhất
TrungMLSS
tâm Học liệu
Cần
Thơ @Solid
Tài liệu học
nghiên
Chất rắn lơ lửng
Kỹ Thuật Môi Trường và
Tài Nguyên Nước
US.EPA
United State Environmental
Protection Agency
WEF
Water Environmental Ferderation
TKN
Total Kjeldahl Nitrogen
Tổng Nitơ Kjeldahl
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
SVTH: Ngyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
họchủytập
giá bám
nhằm Thơ
thúc đẩy
cácvà
hợpnghiên
chất hữu cứu
cơ dễ
phân hủy sinh học. Theo Zimmerman và csv (2001), [15], công nghệ Hydroxyl–Pac
được ứng dụng ở nhà máy xử lý nước thải Waterdown, Ontario, Canada, bể bùn
hoạt tính được chia làm 2 bể song song và có thể tích bằng nhau, một bể được bổ
sung 41 m3 vật liệu làm giá bám, bể kia thì không. Kết quả Amon đầu ra ở bể có giá
bám 0.1-2.1 mg/L, còn ở bể không có giá bám 0.1-7.6 mg/L. Theo Federico và
Duerr, [15], hệ thống Integrated Fixed Film Activated Sludge (IFAS) được đưa vào
vận hành ở Vestery, RI, USA (Mỹ) năm 2003, kết quả loại BOD5 khoảng 98 %, SS
khoảng 94%, TKN khoảng 90%, NH3 khoảng 96%. Năm 2006, ở Việt Nam, công
nghệ này đã được Nguyễn Văn Trực, sinh viên ngành Kỹ Thuật Môi Trường khóa
28 – Khoa Công Nghệ - Trường Đại Học Cần Thơ sử dụng mô hình bùn hoạt tính
làm thí nghiệm trên nước thải công ty TNHH Hải Sản Việt Hải với giá bám là nắp
chai dầu ăn, lượng giá bám là 0.75kg/bể, kết quả loại BOD5 khoảng 93%, COD
khoảng 82%, SS khoảng 91%, TKN khoảng 83%, Ptổng khoảng 71%. Với mục đích
tìm ra những loại giá bám hiệu quả, rẻ tiền, bằng nhựa, có sẵn trên thị trường Việt
Nam, chúng tôi quyết định thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải
bằng bể bùn hoạt tính kết hợp với các loại giá bám khác nhau ”.
Đề tài được thực hiện tại phòng thí nghiệm Hóa Kỹ Thuật Môi Trường – Bộ
môn KTMT & TNN – Khoa Công Nghệ - Trường Đại Học Cần Thơ.
SVTH: Ngyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
hủy ra khỏi nguồn nước. Các chất này được các loại vi sinh vật hiếu khí oxy hóa
bằng oxy hòa tan trong nước. Khái quát quá trình xử lý hiếu khí được trình bày ở
hình 2.1.
Theo Trịnh Thị Thanh - Trần Yêm - Đồng Kim Loan (2004), quá trình phân
hủy hiếu khí được biểu thị bằng các phản ứng sau:
Chất hữu cơ + O2 → H2O + CO2 + năng lượng
Chất hữu cơ + O2 + năng lượng → Tế bào mới
Tế bào mới + O2 →
CO2 + H2O + NH3
Tổng cộng: chất hữu cơ + O2 → H2O + CO2 + NH3 …
Trong phương pháp hiếu khí, Amon cũng được loại bỏ bằng oxy hóa nhờ vi
sinh vật tự dưỡng (quá trình Nitrat hóa).
SVTH: Ngyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang 2
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Nước thải
đầu vào
Năng lượng
Hô hấp
nội bào
2−
Nitrit hoá
Bước 2: Oxy hóa Nitrit thành Nitrat do tác động của vi khuẩn Nitrat hóa theo
phản ứng sau:
NO −2 + 0.5O2
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Vi khuẩn
Nitrat hóa
NO 3−
Trang 3
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Quá trình chuyển hóa Amon thành Nitrat có thể tổng hợp bằng phương trình
sau:
NH 4+ + 2O2 → NO3− + 2 H + + H 2 O
Vi khuẩn thực hiện quá trình Nitrat hóa là Nitrosomonas và Nitrobacter.
Nitrosomonas oxy hóa Amon thành Nitrit. Nitrit chuyển thành Nitrat nhờ vi khuẩn
Nitrobacter.
Nhân tố kiểm soát quá trình Nitrat hóa
Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình Nitrat hoá như: tỉ lệ nồng độ
Amon/Nitrat, nồng độ oxy hòa tan, pH, nhiệt độ, tỉ lệ BOD5/TKN và hóa chất độc
hại (trích lại từ Metcalf & Eddy, 1991).
• Nồng độ Amon/Nitrat: phụ thuộc vào động học quá trình phát triển của vi
khuẩn Nitrat.
Thông số
pH
t0
DO
MLVSS
Kim loại nặng (Cu, Zn, Cd, Ni, Pb, Cr)
Cyanua và các hợp chất
Đơn vị
0
C
mg/L
mg/L
mg/L
mg/L
Giá trị
7.2 ÷ 8.4
15 ÷ 35
>1.0
1200 ÷ 2500
Ba hợp chất sau là các sản phẩm dạng khí và có thể bay vào khí quyển.
Trích lại từ Gabriel Bitton, 1999, quá trình khử Nitrat chịu ảnh hưởng bởi:
• Nồng độ NO 3−
• Cần có nguồn cacbon hữu cơ
• pH: giá trị pH thích hợp là 7.0 ÷ 8.5, tốt nhất là gần 7.0 (trích lại từ Metcalf &
Eddy, 1991). Kết quả nghiên cứu cho thấy độ kiềm và pH tăng trong quá trình khử
SVTH: Nguyễn Thị Pha
Trần Duy Tân
Trang 5