HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TRỌNG KHANH
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG TỐT
CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN TRỌNG KHANH
NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG LÚA CHẤT LƢỢNG TỐT
CHO VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG
Mã số: 62 62 01 11
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN HOAN
TS. PHẠM ĐỒNG QUẢNG
HÀ NỘI, 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc dùng bảo vệ để
lấy bất kỳ học vị nào.
tháng
năm 2015
Tác giả
Nguyễn Trọng Khanh
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
vi
Danh mục chữ viết tắt
1.3
Tính mới và những đóng góp của đề tài
3
1.4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
1.5
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
5
2.1
Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
5
2.1.1
Di truyền hàm lƣợng amylose
22
2.2.4
Di truyền tính trạng hàm lƣợng protein
24
2.2.5
Di truyền tính trạng nhiệt độ hóa hồ
25
2.2.6
Di truyền tính trạng độ bền thể gel
26
2.2.7
Di truyền một số tính trạng liên quan đến năng suất
26
2.3
38
PHẦN 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
40
3.1
Vật liệu nghiên cứu
40
3.2
Nội dung nghiên cứu
40
3.3
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng
41
3.3.1
Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng cao tại một số vùng
đô thị, nông thôn vùng ĐBSH
Các chỉ tiêu theo dõi
46
3.4.1
Thời gian qua các giai đoạn sinh trƣởng
46
3.4.2
Đặc điểm nông sinh học của các giống
46
3.4.3
Đặc điểm hình thái
47
3.4.4
Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống thí nghiệm
48
3.4.5
53
4.2
Kết quả thu thập, đánh giá và khai thác nguồn gen lúa
64
4.2.1
Tập hợp và đánh giá nguồn gen cây lúa phục vụ mục tiêu chọn tạo giống
lúa chất lƣợng tốt
64
iv
4.2.2
Phân nhóm các mẫu giống lúa chất lƣợng cao theo tính trạng
4.3
Kết quả tìm hiểu đặc điểm di truyền của một số tính trạng liên quan đến
chất lƣợng dinh dƣỡng của các mẫu giống lúa nghiên cứu
4.3.1
103
4.5.1
Kết quả khảo nghiệm trong mạng lƣới khảo nghiệm quốc gia
103
4.5.2
Kết quả phát triển sản xuất giống lúa Gia Lộc 159
107
4.5.3
Kết quả phát triển sản xuất giống lúa Gia Lộc 105
112
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
116
5.1
Kết luận
116
Axít Deoxyribonucleic
ARN
Axít ribonucleic
AFLP
Đa hình chiều dài đo n phân cắt đƣợc nhân bội
(Amplified Fragment Length Polymorphism)
BT7
Giống lúa Bắc thơm 7
BT KBL
Giống lúa Bắc thơm kháng bạc lá
cM
Centimorgan
CMS:
Bất dục đực tế bào chất, ký hiệu là dòng A
(Cytoplasmic Male Sterile)
ĐBSH
TGST
Thời gian sinh trƣởng
WCG
Gen tƣơng hợp rộng
(Wide Compatibility Gene)
SSRs
Trình tự lặp lại đơn giản
(Simple sequence repeats)
SNP
Đa hình nucleotit đơn
(Single nucleotide polymorphisms)
vi
RIL
Dòng tự thụ tái tổ hợp
(Recombinant inbred lines)
UTL
22
2.3
Kiểu gen kiểm soát di truyền nhiệt độ hóa hồ
25
2.4
Kiểu gen kiểm soát di truyền độ bền thể gel
26
2.5
Mức độ đóng góp của các yếu tố vào năng suất lúa
30
2.6
Hai cặp mồi đƣợc sử dụng trong phân tích
37
3.1
Mồi SSR và trình tự nucleotide phân tích
58
Kết quả đánh giá một số đặc tính nông học, đặc điểm hình thái của các
giống lúa có gạo đƣợc tiêu thụ nhiều trên thị trƣờng vùng đồng bằng
sông Hồng vụ xuân và vụ mùa năm 2013
4.6
60
So sánh một số tiêu chí chất lƣợng gạo tốt của vùng đồng bằng sông
Hồng với đồng bằng sông Cửu Long và một số thị trƣờng tiêu thụ gạo
khác trên thế giới
63
4.7
Kết quả thu thập, duy trì và đánh giá nguồn gen lúa
65
4.8
Một số đặc đặc điểm nông học của các giống lúa có chất lƣợng tốt
66
4.9
Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo thời gian sinh trƣởng,
chiều cao cây và số nhánh hữu hiệu
74
4.14
Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo kích thƣớc hạt
75
4.15
Phân nhóm các mẫu giống lúa nghiên cứu theo chất lƣợng dinh dƣỡng
75
4.16
Phân nhóm các mẫu giống dựa trên đa dạng về kiểu hình
76
4.17
Các cặp lai giữa giống có hàm lƣợng Protein thấp, nền di truyền tốt (mẹ)
và giống có hàm lƣợng Protein cao (bố), năm 2009
79
4.23
Thành phần và hàm lƣợng acid amnine trong protein của giống bố, mẹ và
hạt F2 (% so với protein)
4.24
84
Ma trận tƣơng đồng của các giống lúa phân tích khi sử dụng mồi SSR
Sửa kh thập phân sang dấu phảy !
85
4.25
Thiết lập hệ di truyền trên các tổ hợp lai
86
4.26
Đánh giá mức độ trội của tính trạng chiều dài hạt gạo
86
4.27
Đánh giá mức độ trội của tính trạng tỷ lệ dài/rộng hạt gạo
92
4.33
Khả năng kháng sâu bệnh hại, chống chịu điều kiện bất thuận của các
dòng thuần trong năm 2011 (điểm)
4.34
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng thuần trong vụ
Xuân 2011
4.35
94
95
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng thuần trong vụ
Mùa 2011
96
4.36
Một số chỉ tiêu chất lƣợng của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Mùa 2011
97
4.37
101
Mức độ nhiễm sâu bệnh và chống chịu điều kiện bất thuận của các dòng
triển vọng tham gia thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2012
4.42
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng triển vọng
tham gia thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2012
4.43
103
Năng suất thực thu của các dòng giống triển vọng tham gia thí nghiệm
khảo nghiệm tại một số địa phƣơng
4.44
102
104
Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm quốc gia vụ
Xuân 2012
105
4.45
Kết quả khảo nghiệm tác giả giống lúa GL159 tại một số địa phƣơng
trong vụ Xuân năm 2012
4.51
110
Kết quả khảo nghiệm tác giả giống lúa GL159 tại một số địa phƣơng
trong vụ Mùa năm 2012
4.52
111
Kết quả khảo nghiệm tác giả giống lúa GL159 tại một số địa phƣơng
trong vụ Xuân năm 2013
4.53
112
Một số đặc điểm nông sinh học chủ yếu của giống lúa Gia Lộc105 trong
năm 2012
113
4.54
Một số chỉ tiêu chất lƣợng gạo của giống lúa Gia Lộc 105
18
2.2
Cấu trúc của gen thơm fgr
19
2.3
Trình tự amino acid BAD1 protein đƣợc mã hóa trên NST số 4.
20
4.1
Phân nhóm di truyền 45 mẫu giống lúa dựa trên 10 tính trạng kiểu hình
77
4.2
Hình ảnh ADN của cây bố mẹ và các con lai sử dụng chỉ thị SSR
83
xi
TRÍCH YẾU CỦA LUẬN ÁN
hợp với cơ câu luân canh của các tỉnh ĐBSH.
- Khảo nghiệm và phát triển sản xuất một số giống lúa chất lƣợng tốt tại các tỉnh
ĐBSH.
2.2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
- Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng cao tại một số vùng đô thị,
nông thôn vùng ĐBSH sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn sở thích tiêu thụ các loại gạo
khác nhau của ngƣời tiêu dùng thuộc các nhóm đối tƣợng có thu nhập khác nhau kết
hợp với thu thập và phân tích chất lƣợng các mẫu gạo.
- Thu thập và đánh giá nguồn gen lúa chất lƣợng cao đƣợc Bố trí thí nghiệm
theo phƣơng pháp khảo sát tập đoàn không nhắc lại.
- Phƣơng pháp đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học của các giống lúa đƣợc đánh
giá và phân nhóm theo tiêu chuẩn “Đánh giá nguồn gen cây lúa” của IRRI (2002).
- Phƣơng pháp đánh giá sự đa dạng di truyền: Hệ số tƣơng đồng di truyền
Jaccard và phƣơng pháp UPGMA trong NTSYSpc 2.1 đƣợc sử dụng để phân tích, đánh
giá sự đa dạng di truyền, và phân nhóm (cây di truyền) các mẫu giống lúa nghiên cứu
xii
dựa trên 10 tính trạng nông học (thời gian sinh trƣởng, chiều cao cây, số nhánh hữu
hiệu/khóm, số hạt/bông, khối lƣợng 1000 hạt, năng suất thực thu, chiều dài hạt, tỷ lệ
D/R, tỷ lệ gạo xát, hàm lƣợng amylose, hàm lƣợng Protein)
- Các phƣơng pháp đƣợc áp dụng để nghiên cứu đặc điểm di truyền của một số
tính trạng chất lƣợng dinh dƣỡng ở một số giống lúa chất lƣợng tốt, cụ thể:
+ Nghiên cứu đặc điểm di truyền của tính trạng hàm lƣợng Protein:
* Phân tích hiệu quả kiểu gen, tƣơng tác gen & môi trƣờng theo phƣơng pháp
của Bửu-Lang (2002) và Diễn-Tú (1995).
* Sử dụng PCR để bƣớc đầu xác định mối liên hệ về vật chất di truyền giữa bố
mẹ và con lai của các tổ hợp lai có hàm lƣợng protein cao.
* Phƣơng pháp phân tích và nhận dạng ADN của quần thể F2 bằng chỉ thị SSR
Nam Á, Trung Đông và phần lớn các nƣớc vùng Sahara Châu Phi và các nƣớc
Châu Mỹ la tinh. Gạo hạt ngắn và hạt trung bình dự kiến tăng 10-12% thƣơng
mại toàn cầu, với các nƣớc nhập khẩu chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,
Thổ Nhĩ Kỳ, Jordan, Papue New Guine v.v.
Trong những năm gần đây, thị trƣờng gạo thế giới mua bán khoảng 30
triệu tấn/năm, giá trị khoảng 10 tỷ USD; thị phần gạo thơm khoảng 2-3 triệu tấn,
trong đó gạo thơm Thái Lan chiếm khoảng 1,6-1,8 triệu tấn, gạo Basmati Ấn Độ
chiếm khoảng 300 ngàn tấn (FAO, 2012)
Năm 2013, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt 6,68 triệu tấn và đứng thứ hai
thế giới. Song về chất lƣợng, đa số gạo xuất khẩu của nƣớc ta thuộc loại thấp và
một ít đạt loại trung bình nên hiệu quả kinh tế không cao, đời sống ngƣời dân
trồng lúa rất chậm cải thiện. Trong khi đó, Thái Lan xuất khẩu hàng năm 5,0-7,0
triệu tấn gạo (luôn đứng đầu thế giới), gạo thơm chất lƣợng chiếm 25,0-30,0%,
giống chủ lực là Khao Dawk Mali 105, RD15, Jasmine, Basmati..., các giống này
đều đã có thƣơng hiệu trên thị trƣờng Quốc tế. Mặt khác, nhu cầu gạo thơm ngon
của ngƣời tiêu dùng trong nƣớc ngày càng tăng, giá của các loại gạo thơm truyền
thống nhƣ Tám thơm, Tám xoan, Dự hƣơng… còn cao do các giống lúa thơm
này còn nhiều hạn chế nhƣ thời gian sinh trƣởng dài, năng suất thấp, chống chịu
sâu bệnh yếu, không đáp ứng đƣợc nhu cầu sản xuất (Hiệp hội Lƣơng thực Việt
Nam, 2014).
Ở Việt Nam, lúa chất lƣợng cao, lúa thơm đƣợc khuyến khích trồng để
xuất khẩu và sử dụng trong nƣớc không có giới hạn. Tuy nhiên bộ giống lúa chất
lƣợng cao của Việt Nam hiện nay chƣa đa dạng, tính thích ứng còn hẹp, các
giống lúa thơm, lúa nếp, japonica nhập nội có tiềm năng năng suất khá, gạo thơm
1
ngon nhƣng nhiễm nhiều loại sâu bệnh (rầy, bạc lá, đạo ôn..) nên việc mở rộng
diện tích vẫn khó khăn. Công tác chọn tạo và phát triển giống lúa thơm, nếp,
cao, năng suất khá, ít nhiễm sâu bệnh hại sẽ góp phần đa dạng hóa bộ giống lúa
thuần, gia tăng diện tích và sản lƣợng gạo chất lƣợng tốt đáp ứng đòi hỏi của sản
xuất lúa tại các tỉnh vùng ĐBSH.
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu đã đƣợc hệ thống hoá về tiêu chí gạo chất
lƣợng tốt phù hợp với thị hiếu tiêu dùng ở vùng ĐBSH.
3
- Một số tính trạng liên quan đến chất lƣợng nhƣ: hàm lƣợng protein, hàm
lƣợng amylose, chiều dài hạt gạo đƣợc nghiên cứu về đặc điểm di truyền là dữ liệu
khoa học quan trọng để các nghiên cứu về chất lƣợng gạo tiếp theo tham khảo.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Thu thập đƣợc 1040 mẫu giống lúa, đây là nguồn gen phong phú, có giá
trị cho công tác chọn tạo giống lúa ở Việt Nam.
- Chọn tạo thành công và phát triển sản xuất đƣợc 02 giống lúa Gia Lộc
105, Gia Lộc 159 có năng suất khá, chất lƣợng tốt, nhiễm nhẹ sâu bệnh hại góp
phần đa dạng hóa bộ giống trong cơ cấu giống lúa tại các tỉnh vùng đồng bằng
sông Hồng.
1.5. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Nghiên cứu thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng tốt vùng ĐBSH đƣợc thực
hiện trên đối tƣợng là ngƣời tiêu dùng tại các thành thị, nông thôn vùng ĐBSH.
- Nghiên cứu nguồn gen, quá trình chọn lọc, kỹ thuật canh tác đƣợc thực
hiện trên đối tƣợng là các giống lúa thuần thu thập trong và ngoài nƣớc và các
giống lúa mới do bản thân tác giả tạo ra.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Điều tra, đánh giá thị hiếu tiêu dùng gạo chất lƣợng tốt tại một số tỉnh
thảo luận nhóm chỉ ra rằng, gạo nhập khẩu từ Mỹ sẽ có hình dáng đẹp hơn, sạch
hơn, nấu ngon hơn vì vậy mà ngƣời tiêu dùng sẵn sang trả giá cao hơn so với gạo
địa phƣơng. Đồng thời, kết quả phân tích định lƣợng cũng chỉ ra rằng giữa các
loại gạo nhập khẩu, ngƣời tiêu dùng cũng sẵn sàng trả mức giá khác nhau dựa
trên độ bóng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, độ đồng đều của hạt gạo và dễ
dàng nấu chín (Hayatnia et al., 2013).
Đối với tiêu dùng lúa gạo, đã có rất nhiều nghiên cứu nhƣ Nourri (2005)
sử dụng mô hình hệ thống cầu tƣơng đối lý tƣởng (AIDS – Almost Ideal Demand
System) đã xác định giá mà ngƣời tiêu dùng bỏ ra để mua gạo phụ thuộc chính vào
giá thành sản xuất, giá gạo trên thế giới và tỷ lệ lạm phát. Dilip and Nasiruddine
(2004) sử dụng mô hình hàm thỏa dụng gián tiếp (Translog indirect Utility
function model) để nghiên cứu cầu gạo tại Ấn Độ. Rejesus et al., (2012) đã sử
dụng mô hình AutoRegressive Model (AR) để nghiên cứu và dự báo nhu cầu tiêu
5
thụ gạo trên toàn cầu và gần đây nhất là Lantican et al., (2013) đã sử dụng mô hình
AIDS để xác định nhu cầu tiêu dùng gạo của Philippines.
Việc đánh giá diễn biến, xu hƣớng sản xuất tiêu thụ gạo của các nƣớc sẽ
giúp Việt Nam hiểu và có đƣợc định hƣớng chung cho các sản phẩm lúa gạo của
mình (Đào Thế Anh và cs.,2012).
2.1.1.2. Sản xuất và tiêu thụ gạo tại một số nước sản xuất lúa gạo và thị
trường tiêu thụ chính
Tổ chức FAO đánh giá thƣơng mại gạo năm 2012/2013 tăng lên 37,5 triệu
tấn, chủ yếu khoảng 60-70% là gạo trắng, hạt dài, chất lƣợng cao; thị phần gạo
thơm chiếm khoảng 2-3 triệu tấn chiếm khoảng 10%, trong đó gạo thơm Thái Lan
chiếm khoảng 1,6-1,8 triệu tấn, gạo Basmati Ấn độ chiếm khoảng 300 ngàn tấn
(FAO, 2013)
Theo Bộ Thƣơng mại Thái Lan ở thời điểm tháng 10/2013 loại gạo có giá
mức tăng sản lƣợng. Xuất khẩu gạo EU dự báo không tăng và ổn định trong suốt
giai đoạn 2008/09 đến 2016/17. EU không cạnh tranh về giá trên thị trƣờng gạo
thế giới. Hầu hết xuất khẩu gạo EU tới các thị trƣờng Bắc Phi, Trung Đông,
Trung Á và các nƣớc châu Âu khác (FAO, 2007).
2.1.1.3. Giá của một số loại gạo tại các thị trường chính
Efferson (1995) dựa trên yêu cầu về chất lƣợng gạo của từng thị trƣờng đã
phân thị trƣờng lúa gạo trên thế giới ra làm 6 loại nhƣ sau:
- Thị trƣờng yêu cầu loại gạo hạt dài, chất lƣợng cao
- Thị trƣờng yêu cầu loại gạo hạt dài, chất lƣợng trung bình khá
- Thị trƣờng yêu cầu loại hạt ngắn và trung bình
- Thị trƣờng ƣa sử dụng gạo xát (gạo lật), nấu cơm bằng cách hấp, hơi sƣợng.
- Thị trƣờng ƣa sử dụng gạo có mùi thơm.
- Thị trƣờng thích sử dụng gạo dẻo, gạo nếp.
Gạo hạt dài chất lƣợng cao (dƣới 4% tấm) đƣợc tiêu thụ chủ yếu tại thị
trƣờng châu Âu, Trung Đông. Trong khi đó châu Á là thị trƣờng tiêu thụ chính
của loại gạo hạt dài, chất lƣợng trung bình khá (trên 4% tấm). Loại gạo có hạt
ngắn là yêu cầu riêng biệt mang tính đặc thù cao của nhiều vùng, thị trƣờng trên
thế giới. Ngƣời tiêu dùng vùng Trung Đông và châu Phi ƣa thích sử dụng loại
gạo phù hợp với hấp (cơm đồ), cơm hơi sƣợng.
Theo Tolentino and Noveno (2001), giá gạo trên thị trƣờng thế giới khác
biệt rất lớn giữa các quốc gia và các vùng, giá gạo cao nhất đƣợc ghi nhận tại thị
trƣờng Nhật Bản, với khoảng 4 lần đắt hơn giá chung của thị trƣờng thế giới. Giá
gạo phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đó là:
- Chất lƣợng gạo đáp ứng theo yêu cầu của từng vùng
- Giá lao động, giá của các nguyên liệu đầu vào khác nhƣ: giống, phân
7
bón, thuốc trừ sâu bệnh, tƣới tiêu...
hàng, tiến hành kiểm tra các lô hàng trƣớc và sau khi giao hàng xem có bất kỳ
loại sinh vật biến đổi gen trái phép nào không. Quy định này sẽ đƣợc tiến hành rà
8
soát lại sau 6 tháng có hiệu lực và đƣợc coi là quy định có giá trị cao nhất trong
số các quy định tƣơng tự có hiệu lực từ năm 2008, thời điểm lô hàng đầu tiên của
Trung Quốc bị phát hiện là thuộc loại gạo biến đổi gen. Theo số liệu dự báo
chính thức, năm 2012 là năm thứ hai liên tiếp lƣợng gạo nhập khẩu của châu Âu
từ Hoa Kỳ tăng 650.000 tấn, trong đó theo tổ chức FAO dự báo Liên bang Nga
tiếp tục mua thêm 180.000 tấn trong năm nay (Bloomberg, 2013).
Châu Á, đây là khu vực sản xuất nhiều láu gạo nhất trên thế giới nhƣng cũng
là nơi tiêu thụ nhiều lúa gạo nhất. Nhu cầu của Trung Quốc thực tế vẫn tiếp tục tăng
đã góp phần quan trọng làm hạn chế đà giảm của giá gạo, theo USDA nhận định,
nhập khẩu gạo của Trung Quốc sẽ tăng 6,3%, lên mức 3,4 triệu tấn trong niên vụ
2013/2014. Các nƣớc khác cũng có nhu cầu cao về lúa gạo tại Châu An nhƣ Iran
cũng tiếp tục có xu hƣớng ra tăng lƣợng nhập khẩu lúa gạo. Mặc dù, nhu cầu lúa gạo
tiếp tục tăng ở nhiều nƣớc châu Á, nhƣng giá xuất khẩu lại không tăng nhiều do
nguồn cung có xu hƣớng tăng mạnh hơn cầu về lúa gạo (Bloomberg, 2013)
2.1.1.5. Định hướng nghiên cứu và phát triển lúa gạo đáp ứng nhu cầu của
từng thị trường
Nghiên cứu chọn tạo và sản xuất lúa gạo chất lƣợng cao là một trong
những ƣu tiên hàng đầu của hầu hết các nƣớc sản xuất lúa gạo trên thế giới, đặc
biệt là khi kinh tế phát triển, nhu cầu gạo trên đầu ngƣời giảm dần về số lƣợng,
ngƣời tiêu dùng có đòi hỏi ngày càng cao về chất lƣợng. Tại Nhật trong bốn thập
kỷ gần đây lƣợng gạo tiêu thụ trên đầu ngƣời đã giảm từ 120 kg xuống còn 60
kg, nhƣng gạo chất lƣợng cao lại đƣợc tiêu thụ tăng lên một cách rõ rệt. Để thỏa
mãn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, việc nghiên cứu và chọn tạo giống lúa chất
lƣợng cao đƣợc ƣu tiên hàng đầu và hầu hết các giống lúa trong sản xuất đều là
nhận về số lƣợng và chất lƣợng lúa cho nông dân . Nông dân sẽ đƣợc cầm các giấy
chứng nhận đó để ra các ngân hàng quốc doanh nhận tiền dƣới dạng nguồn vốn
vay. Vào cuối vụ, ngƣời nông dân có thể bán lúa của mình ra thị trƣờng và trả lại
khoản vay hoặc là bán lúa của mình cho chính phủ Thái để trả nợ. Với mức giá
đƣợc đƣa ra từ trƣớc vụ thu hoạch, năm 2012 rất nhiều nông dân đã chọn phƣơng
án bán thóc cho chính phủ. Thóc sau khi đƣợc các cơ sở xay xát thành gạo sẽ đƣợc
vận chuyển để bảo quản tại các kho dự trữ lƣơng thực quốc gia Thái. Do giá lúa
gạo năm 2012 trên thị trƣờng rất thấp nên lƣợng thóc mà chính phủ Thái phải mua
với giá cao để lƣu kho rất lớn. Điều này có ảnh hƣởng tiêu cực đến khả năng xuất
khẩu của gạo Thái Lan (Boonsirichai et al., 2013).
2.1.2. Các kết quả nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo chất
lƣợng tốt của Việt Nam
2.1.2.1. Đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ lúa gạo của Việt Nam
Trong những năm gần đây, Việt Nam là nƣớc luôn giữ vị trí nhì về xuất
khẩu gạo trên thế giới và trong khu vực. Tuy nhiên, chất lƣợng gạo xuất khẩu còn
kém so với các nƣớc nhƣ Thái Lan, Myanmar, Pakistan, Ấn Độ… nên giá trị xuất
khẩu không cao.
Năm 2012 diện tích sản xuất lúa của cả nƣớc đạt khoảng 7,76 triệu ha,
tăng 117.000 ha so với năm 2011. Tổng sản lƣợng ƣớc đạt khoảng 43,96 triệu
10