Đánh giá thực trạng hoạt động và giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư
ngoài ngân sách phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại thành phố Cần Thơ
1) Giới thiệu (background/introduction) – trả lời câu hỏi What và Why
Ở Việt Nam nói chung và thành phố Cần Thơ chưa có một nghiên cứu nào tập trung vào việc thu
hút đầu tư ngoài ngân sách để phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Như đã đề cập ở trên, đầu tư ngoài
ngân sách (tư nhân, doanh nghiệp và đầu tư trực tiếp nước ngoài) có vai trò hết sức quan trọng
trong việc củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng của một nước. Việc tìm hiểu thực trạng, đánh giá
các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc tham gia đầu tư tư
nhân vào cơ sở hạ tầng ở thành phố Cần Thơ có ý nghĩa vồ cùng quan trọng đối với người làm
chính sách, nhà nghiên cứu và cả xã hội. Vì thế, nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp thu hút ngồn
vốn đầu tư ngoài ngân sách để phát triển cơ sở hạ tầng ở thành phố Cần Thơ” là hết sức cấp thiết.
Trên cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm về sự tham gia của đầu tư tư nhân vào phát
triển cơ sở hạ tầng, đề tài này sẽ tập trung vào mục tiêu chính: Đánh giá thực trạng hoạt động và
giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại thành
phố Cần Thơ.
2) Mục tiêu nghiên cứu (research objectives)
Mục tiêu tổng quát của đề tài: Đánh giá thực trạng các giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư
ngoài ngân sách, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia đầu tư vốn ngoài ngân
sách và đề xuất các giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật tại thành phố Cần Thơ.
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu và đánh giá sự thực trạng đầu tư ngoài ngân sách cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ
thuật tại địa phương.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn về các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách và
phương thức huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Phân tích và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sẵn lòng đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật của nguồn lực tư nhân (doanh nghiệp, cá nhân, và các tổ chức NGOs) tại thành phố
Cần Thơ.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của
nguồn lực ngoài ngân sách (doanh nghiệp, cá nhân, và các tổ chức NGOs) tại thành phố Cần Thơ.
- Đề xuất các giải pháp huy động nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách cho phát triển cơ sở hạ tầng
thống. Mặc dù có nhiều cố gắng và thử nghiệm, kết quả của việc mở rộng tham gia của tư nhân
vẫn còn mơ hồ. Hơn nữa, trong những trường hợp dự án thất bại, người ta cũng không biết nguyên
nhân là do mô hình ứng dụng (nhà nước hay tư nhân) hay là do sự quản lý cơ sở hạ tầng ở đó.
Devkar và cộng sự (2013) nghiên cứu ảnh hưởng sự tham gia của đầu tư tư nhân lên việc tiếp cận
và chất lượng trong việc cung cấp dịch vụ điện, viễn thông và nước sạch ở một số nước đang phát
triển. Kết quả từ các nghiên cứu cho thấy sự tác động của đầu tư tư nhân này rất đa dạng. Một vài
nghiên cứu cho thấy sự tham gia của tư nhân tác động thuận chiều lên kết quả nhưng không phải
tất cả các kết quả đều bị chi phối bởi tư nhân. Ngành nghề mang lại lợi ích cho lĩnh vực tư nhân
chịu tác động nhiều nhất từ kết quả đầu tư. Kết quả này chỉ ra một vài điềm cần chú ý khi phát
triển sự tham gia của đầu tư tư nhân (1) có sự đánh đổi tiềm năng giữa kết quả với nhau; (2) Sự
tham gia của tư nhân cần gắn liền với luật phù hợp, đổi mới ngành nghề, và sự thay đổi tổ chức để
đạt được kết quả mong muốn; (3) nếu thiếu công cụ đo lường, đầu tư tư nhân cho khu vực nông
thôn nghèo sẽ có tác động ngược lại; và (4) Nếu không có thiết kế phù hợp, đầu tư tư nhân sẽ ưu
tiên việc mở rộng và phát triển hệ thống trong ngắn hạn hơn là dài hạn.
Hongwei Wang và cộng sự (2011) nghiên cứu ảnh hưởng của đầu tư tư nhân vào hệ thống cung
cấp nước ở thành thị của Trung Quốc. Bài viết sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian của 35 thành phố ở
Trung Quốc giai đoạn 1998 – 2008 cho kết quả rằng sự tham gia của thành phần kinh tế tư nhân
tác động rất quan trọng trong việc nâng cao khả năng sản xuất và tỷ lệ cung cấp nước bao phủ trên
các thành phố, tuy nhiên không có liên quan đến nguồn vốn đầu tư vào tài sản cố định. Sự tham
gia của thành phần kinh tế tư nhân có tác động thuận chiều lên khả năng liên kết sản xuất ở các
thành phố lớn và giảm dần khoảng cách cung cấp nguồn nước giữa các thành phố kém phát triển.
Bên cạnh đó, sự tham gia của các công ty nước ngoài, không phải công ty tư nhân trong nước,
Trang 2/10
đóng góp rất quan trọng trong ngành cung cấp nước ở các thành phố. Nghiên cứu này cho thấy
được tầm quan trọng sự tham gia của thành phần kinh tế tư nhân trên thị trường cung cấp nước ở
thành phố. Tuy nhiên, sự tham gia của các công ty tư nhân trong nước rất cần quan tâm để phát
triển.
Bên cạnh các nghiên cứu nước ngoài, các học giả trong nước cũng dành sự quan tâm đến đầu tư
Chính phủ; khu vực tư nhân rất quan tâm đến việc tìm kiếm các đối tác tin cậy. Hình thức PPP
Trang 3/10
thường được áp dụng đối với các dự án có vốn đầu tư lớn, một công ty tư nhân khó thực hiện
thành công dự án một mình, cần phải phối hợp với các đối tác khác trở thành một tổ hợp đầu tư,
vừa chia sẽ rủi ro đầu tư vừa phù hợp với khả năng tài chính của công ty. Kết quả cho thất các nhà
đầu tư đánh giá về chỉ tiêu này không cao.
Nhìn chung, sự tham gia của đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng ở một quốc gia hay khu vực được
quan tâm trong nhiều nghiên cứu của học giả người nước ngoài và Việt Nam. Mỗi nghiên cứu đều
đề cập đến sự tham gia đầu tư tư nhân vào mỗi một ngành nghề và lĩnh vực khác nhau. Phần lớn,
các nghiên cứu chỉ dừng lại ở phân tích định tính, dựa vào dữ liệu thứ cấp để tổng hợp, so sánh,
đánh giá, và dự báo xu hướng của loại hình đầu tư này.
5) Nội dung nghiên cứu (Research scope)
Nội dung 1:
Nghiên cứu thực trạng và đánh giá sự tham gia của đầu tư ngoài ngân sách đến phát triển cơ sở hạ
tầng kỹ thuật tại thành phố Cần Thơ. Nội dung nghiên cứu này sẽ cung cấp cho người hoạch định
chính sách, cơ quan chính quyền, và xã hội bức tranh tổng quan về sự tham gia của đầu tư ngoài
ngân sách đã và đang diễn ra trên địa bàn nghiên cứu. Sản phẩm của nội dung này bổ sung thêm
số liệu mới cập nhật cho cơ quan thống kê về một điểm mới trong phát triển cơ sở hạ tầng kỹ
thuật.
Nội dung 2:
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn về các nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách và phương
thức huy động vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Nội dung này cung cấp những lý
thuyết cơ bản nhất về sự tham gia đầu tư ngoài ngân sách để phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật như
thế nào. Đồng thời, nội dung này phát họa bức tranh tổng quát những minh họa cho phần cơ sở lý
luận do các nhà nghiên cứu của thế giới và Việt Nam thực hiện.
Nội dung 3:
Phân tích và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ
thuật của nguồn lực ngoài ngân sách (cá nhân, doanh nghiệp, và các tổ chức NGOs) tại thành phố
Thang đo thử
nghiệm
Thảo luận
nhóm/chuyên gia
Thang đo thực
nghiệm
Hiệu chỉnh
Nghiên cứu định
lượng (n=400)
Kiểm định thang đo
Phân tích định
lượng
Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Thảo luận kết quả/
Giải pháp
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:
Phương pháp thu thập số liệu:
+ Dữ liệu thứ cấp
Phương pháp này được sử dụng để hệ thống hoá và tóm tắt về cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn có
liên quan đến đề tài. Ngoài ra, thu thập số liệu thứ cấp về vốn đầu tư cũng như tiến độ giải ngân,
lãi suất của các khoản đầu tư phát triển CSHT phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội tại phòng Kinh
tế thành phố Cần Thơ, cục thống kê và các phòng ban khác ở Thành phố Cần Thơ, Số liệu đầu tư
+ Sai số cho phép với cỡ mẫu ε là 10%.
(***)
Kết hợp (*), (**) và (***) ta có cỡ mẫu n = 0,25 *(1,96/0,1) 2 = 96 quan sát/ mỗi đối tượng.
Tổng số quan sát theo tính toán: 3 x 96 = 288 quan sát.
Dự phòng bảng câu hỏi thiếu dữ liệu, nghiên cứu đề xuất : 400 quan sát.
- Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
Phương pháp phân tích số liệu
Nghiên cứu sẽ phân tích dữ liệu theo từng mục tiêu.
* Đối với mục tiêu 1: Nghiên cứu thực trạng và đánh giá sự tham gia của đầu tư ngoài ngân sách
đến phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại thành phố Cần Thơ; Phân tích các nguồn vốn tài trợ cho
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong điều kiện thực tế của thành phố Cần Thơ. Nội dung
nghiên cứu này sẽ đạt được thông qua việc phân tích thống kê mô tả và phương pháp so sánh cụ
thể như sau:
a) Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics)
Trang 6/10
Mô tả và phân tích những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực
nghiệm, bên cạnh đó bài viết còn sử dụng bảng và hình để mô tả lại kết quả thống kê.
b) Phương pháp so sánh ( số tương đối, tuyệt đối và bảng chéo)
+ So sánh số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở hay
chỉ tiêu của năm này và năm kia.
∆y = y1 - y0
Trong đó:
y 0: chỉ tiêu năm trước.
y 1: chỉ tiêu năm sau.
∆y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
+ So sánh số tương đối: là tỉ lệ phần trăm % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể
Yi =βο +∑βj X ij +ui
*
(2.3)
j =1
Trong đó:
1: Đối tượng sẵn lòng đầu tư; nếu Yi * 0
Yi
=
0: Đối tượng không sẵn lòng đầu tư; nếu Yi * 0
Yi: biến phụ thuộc, thể hiện đối tượng sẵn lòng đầu tư cho cơ sở hạ tầng hay không.
Xij: là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sẵn lòng đầu tư cho cơ sở hậ tầng của đối
tượng.
* Mô hình thực nghiệm
Dựa vào lập luận trong phần cơ sở lý luận và kết hợp với khảo sát thực tiễn tại địa bàn
nghiên cứu, nghiên cứu đưa ra các đặc trưng quan trọng có thể ảnh hưởng đến khả năng ….
Mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sẵn lòng đầu tư cho cơ sở hạ tầng
kỹ thuật tại thành phố Cần Thơ của các đối tượng cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức NGOs.
Yi*= β 0+ β 1X1+ β 2X2+ β 3X3+ β 4X4 + β 5X5+ β 6X6+……+ β 14X14+ui
Trong đó:
Yi* là biến phụ thuộc thể hiện đối tượng có quyết định sẵn lòng đầu tư vào cơ sở hạ tầng kỹ
thuật hay không.
Ui là phần sai số của mô hình.
* Đối với mục tiêu 4: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến số tiền đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ
thuật của nguồn lực tư nhân (doanh nghiệp, cá nhân, và các tổ chức NGOs) tại thành phố Cần Thơ.
Nguyễn Thị Minh Tâm (2011). Gỡ nút thắt phát triển cơ sở hạ tầng: Cần đổi mới chính sách tài
chính. Thuế nhà nước, Số 21 (331), kỳ 1/6/2011.
Huỳnh Thị Thúy Giang (2011). Thu hút đầu tư tư nhân vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng giao thông
đường bộ - Tại sao khó khăn? Tạp chí Giao thông vân tải, 07/2011.
Lê Anh Tuấn. (2012). Đánh giá hiệu quả kinh tế của hình thức hợp tác công – tư (PPP) trong xây
dựng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam, Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, Số 359 (3/2012).
Hongwei Wang, Wenqing Wu, and Shilin Zheng. (2011) An econometric analysis of private
sector participation in China’s urban water supply, Utilities Policy 19(2011), pages 134-141.
Yoshino, N., Nakahigashi, M., 2000. The Role of Infrastructure in Economic Development.
Faculty of Economics, Keio University, Minato, Tokyo.
Vives, A., 1996. Private sector participation in infrastructure risk, fiscal, and efficiency issues in
public private arrangements for provision of services. Infrastructure 3 (1), 3 - 14.
Hodge, G.A., Greve, C., 2007. Public private partnerships: an international performance review.
Public Adm. Rev. 67, 545e558.
World
Bank,
2007.
World
Bank
Annual
Report
(accessed
08.07.13.)
/>Spiering, M.B., Dewulf, G., 2006. Strategic Issues in Public Private Partnerships: an
International Perspective. Blackwell Publishing, Oxford.
Klein, M., Roger, N., 1994. Back to the Future: the Potential in Infrastructure Privatization. In:
Viewpoint: Public Policy for the Private Sector No. 30. World Bank, Washington, DC.
Ganesh A. Devkar, Ashiwin Mahalinham, Akash Deep, A. Thillairajan. (2013) Impact of private
sector participation on access and quality in provision of electricity, telecom and water services in
developing countries: A systematic review. Utility Policy 27 (2013), pages: 65 – 81.