Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
TỔ CHỨC HỌC NGOẠI NGỮ CHO CÁN BỘ GIÁO VIÊN
TRONG TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI
THÔNG TIN VỀ ĐỀ TÀI
Thời gian thực hiện đề tài : Từ 4/2009 đến 4/2013
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhiệm vụ, nhu cầu và khả năng học ngoại ngữ của giáo viên và
học sinh trường THPT chuyên tỉnh Lào Cai, thực hiện các biện pháp để đáp ứng
nhu cầu và phát triển năng lực học tiếng Anh, tiếng Trung cho các đối tượng này
trong một thời gian đủ dài, dự kiến 5 năm.
Nội dung nghiên cứu
- Học tập kinh nghiệm dạy và học ngoại ngữ ở một số nước trên thế giới :
mục đích học ngoại ngữ, tổ chức học và thi ngoại ngữ
- Đánh giá kinh nghiệm dạy và học ngoại ngữ của học sinh THCS và THPT
trong những năm qua ở Việt Nam và Lào Cai;
- Tìm hiểu nhu cầu và khả năng học ngoại ngữ của giáo viên trường THPT
chuyên Lào Cai
- Tổ chức học 2 ngoại ngữ tiếng Anh và tiếng Trung cho giáo viên nhà
trường, theo dõi, điều chỉnh và đúc kết bài học kinh nghiệm để nâng cao hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp đồng thời giữa nghiên cứu lý thuyết và tổ chức thực hiện, nghiên cứu
thực tiễn:
- Nghiên cứu tình hình dạy học ngoại ngữ của các nước trên thế giới và Việt
Nam, các văn bản, tài liệu, sách, báo, tạp chí,..liên quan đến dạy và học ngoại ngữ
của học sinh phổ thông, sinh viên đại học, thông báo kết quả các hội thảo về dạy và
học ngoại ngữ...
- Khảo sát, điều tra nhu cầu và khả năng học ngoại ngữ và tình hình dạy và
học ngoại ngữ, trao đổi, phỏng vấn giáo viên, cán bộ quản lý, học sinh, lấy ý kiến
chuyên gia, tổ chức các lớp học ngoại ngữ, đánh giá rút kinh nghiệm...
- Tổ chức lớp học, khảo sát mức độ tiến bộ về ý thức, khả năng cũng như các
qua hai giác quan quan trọng nhất là thính giác và thị giác để có thể truyền đạt các
thông tin.
Vì vậy, học ngoại ngữ, tức là học một ngôn ngữ khác tiếng mẹ đẻ, cũng không
thể không tính đến các đặc trưng và chức năng ngôn ngữ của nó như là một công cụ
để tìm hiểu, giao tiếp với một nên văn hóa khác.
2. Nhu cầu học ngoại ngữ:
Nhu cầu học ngoại ngữ của đối tượng nghiên cứu gồm nhu cầu chủ quan (liên
quan đến người học) và nhu cầu khách quan (các yếu tố tác động đến việc học ngoại
ngữ).
Nhu cầu học ngoại ngữ được thể hiện ở bảng tóm tắt sau:
Nhu cầu chung
Vui chơi, học tập, giao tiếp
Nhu cầu chủ quan
Nhu cầu riêng
Các đặc tính tâm - sinh lí cá nhân
Chương trình, sách giáo khoa, đồ
Nhu cầu trực tiếp
dùng dạy học, giáo viên dạy
Nhu cầu khách quan
Môi trường, gia đình, xã hội, nhiệm
Nhu cầu gián tiếp
vụ liên quan đến sử dụng ngoại ngữ
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
2
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
Nhu cầu học ngoại ngữ trước hết là do những nhu cầu khách quan tạo thành.
dạy chuyên môn. Điều này tạo cơ sở pháp lý để các trường chuyên xây dựng kế
hoạch và phân công nhiệm vụ cho giáo viên.
1.2 Về điều kiện dạy và học ngoại ngữ:
- Trong những năm gần đây, Lào Cai đã có những chuyển biến rất tích cực cả
về kinh tế, văn hoá, giáo dục. Đặc biệt, sự phát triển của kinh tế và du lịch đã đưa
rất nhiều khách nước ngoài đến Lào Cai( Năm 2012 có 375.530 khách nước ngoài/
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
3
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
tổng số 948.610 du khách đến Lào Cai, bình quân mỗi ngày có hơn 1000 người
nước ngoài đến Lào Cai). Vì vậy cơ hội giao tiếp cũng như nhu cầu học và sử
dụng ngoại ngữ cho việc làm ăn, kinh doanh của địa phương ngày càng tăng .
- Đội ngũ cán bộ giáo viên của trường hiện nay đa số còn trẻ, còn khả năng tiếp
thu, lĩnh hội cái mới, có ý thức và quyết tâm học hỏi, phấn đấu vươn lên để khẳng
định mình. Lãnh đạo nhà trường có ý thức gương mẫu trong học và sử dụng ngoại
ngữ.
- Học sinh nhà trường thông minh, có hứng thú học tập. Nhiều em có khả năng
tự học, tự nghiên cứu tốt . Đã có nhiều giáo viên, học sinh của trường chuyên Lào
Cai đi du học nước ngoài tạo tự tin và cung cấp kinh nghiệm cho các thế hệ đi sau,
đặc biệt là kinh nghiệm học ngoại ngữ để có thể tham gia chương trình này.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã tạo
điều kiện thuận lợi cho thầy và trò tiếp cận thông tin mới và các tài liệu học tập
phong phú và cũng là nhân tố tạo động lực cho việc thay đổi cách thức dạy và học
ngoại ngữ. Sự quan tâm đầu tư, giúp đỡ của chính quyền, ngành giáo dục và cha mẹ
học sinh đã giúp cho nhà trường có được đội ngũ giáo viên dạy ngoại ngữ đủ năng
lực, trình độ, có cả giáo viên bản ngữ và các trang thiết bị tương đối hiện đại, đầy
số” ở HS là 78%, ở giáo viên (GV) là 70%, ở cán bộ quản lý là 73% và ở phụ huynh
HS là 75%. Vào cuối năm 2011, theo kết quả đánh giá của các tổ chức như Hội
đồng Anh, Trung tâm giáo dục Apollo về trình độ tiếng Anh theo tiêu chuẩn quốc tế
của 20 nước được khảo sát thì HS Việt Nam xếp thứ 8/20 về khả năng đọc và viết,
nhưng lại xếp thứ 18/20 về khả năng nghe nói.
+ Nguyên nhân thì có thể kể đến các yếu tố như chương trình, điều kiện dạy và
học, đội ngũ GV và phương pháp đánh giá…
Dù đã được biên soạn theo hướng giao tiếp với bốn kỹ năng nghe, nói, đọc,
viết, nhưng chương trình môn tiếng Anh hiện vẫn chưa thực sự hiện đại, còn thiếu
thời gian để chuyển tải, mức độ cập nhật không cao và vẫn rơi vào tình trạng người
lớn buộc trẻ con học theo cách nghĩ của mình.
Theo các chuyên gia giáo dục, ngoại ngữ là môn dạy kỹ năng, nên đòi hỏi
phải được rèn luyện nhiều, nghĩa là phải tổ chức nhiều hoạt động trong giờ học và
quan trọng hơn cả là GV phải có kỹ năng nghe nói tốt. Thế nhưng nhiều giáo viên
đều tốt nghiệp sư phạm tiếng Anh, thậm chí tốt nghiệp khá giỏi,có khi đã từng dạy
tiếng Anh ở các trung tâm ngoại ngữ, nhưng khi có khách nước ngoài lại không thể
làm phiên dịch.
Khảo sát năng lực của đội ngũ GV tiếng Anh theo chuẩn châu Âu mới đây
của một số địa phương đã cho kết quả hết sức bi quan. Theo thống kê chung, số GV
tiếng Anh của tỉnh Hải Dương đạt chuẩn là 14% ở THCS và 4% ở THPT. Tại
TP.HCM, dù kết quả khảo sát không được công bố chính thức, nhưng theo nguồn
tin chúng tôi nắm được, nếu đúng chuẩn: GV có trình độ B2 mới được dạy THCS
và trình độ C1 mới được dạy THPT thì tỷ lệ đạt chỉ là 5%, còn nếu buộc phải hạ
tiêu chuẩn để có người dạy: B2 có thể dạy THPT và B1 có thể dạy THCS thì tỷ lệ
đạt là 15%. Với chất lượng đội ngũ như thế, sẽ rất gay go nếu chuyển hướng dạy
tiếng Anh giao tiếp!
“Nếu ở môn học khác, bên cạnh những mặt còn hạn chế thì vẫn có thành công,
nhưng với môn ngoại ngữ dạy mãi mà học sinh, sinh viên vẫn không sử dụng được.
Đó thật sự là một thất bại”- Thứ trưởng Bộ GD-ĐT Nguyễn Vinh Hiển đã nói như
thế tại hội thảo triển khai đề án ngoại ngữ ở các trường đại học do Bộ GD-ĐT tổ
nhưng kiên trì và phù hợp với điều kiện thực tế. Cụ thể, nhà trường đã có những
việc làm sau:
1.1. Giai đoạn từ 2003-2008.
Từ năm học 2004-2005, quy định các giáo viên ngoại ngữ không sử dụng
tiếng Việt trong các buổi sinh hoạt chuyên môn để khắc phục dần tâm lý ngại nói
tiếng Anh và rèn luyện kỹ năng nghe cho giáo viên tiếng Anh của trường.
Từ năm học 2005-2006, quy định giáo viên ngoại ngữ tăng thời lượng sử
dụng tiếng Anh trong giảng bài, giảm dần việc sử dụng tiếng Việt trong giờ học
tiếng Anh ở các lớp chuyên Anh để rèn luyện kỹ năng nghe, nói cho học sinh các
lớp chuyên Anh.
Từ năm học 2006-2007, bắt đầu áp dụng quy định trên với các lớp không
phải chuyên Anh, đồng thời yêu cầu giáo viên bố trí thời gian 5-7 phút mỗi tiết cho
học sinh xem video tiếng Anh để làm quen với tiếng bản ngữ.
Kết quả sau 5 năm thực hiện quy định trên :
- Đội ngũ giáo viên và học sinh có nhiều tiến bộ về phát triển kỹ năng nghe, nói
cùng với kiến thức về ngữ pháp, đọc, viết. Số học sinh thi đại học đạt điểm cao môn
tiếng Anh và có giải tiếng Anh trong kỳ thi chọn HSG quốc gia tăng.
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
6
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
- Đồng thời các giáo viên tiếng Anh cũng tự bộc lộ một số hạn chế : phát âm sai
nhiều, nói không có ngữ điệu, khả năng nghe hạn chế dẫn đến năng lực giao tiếp với
người nước ngoài kém. Những hạn chế này gây cho học sinh nhiều khó khăn khi
học tiếng Anh ở bậc đại học hay khi muốn nhận học bổng du học, các em phải học
thêm và mất rất nhiều thời gian, công sức để sửa lỗi do học các thầy cô ở Lào Cai.
1.2. Giai đoạn từ 2009 đến nay
chuyên.Trường đã tuyển dụng 1 giáo viên dạy tiếng Trung và hợp đồng ngắn hạn
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
7
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
với một giáo viên người Trung Quốc của Trung tâm Hán ngữ để giảng dạy cho 2
lớp tiếng Trung đầu tiên của trường.
- Tháng 8-2009, được sự ủng hộ của Sở Giáo dục đào tạo và được phép của Tỉnh
ủy, UBND tỉnh, nhà trường đã tổ chức Đoàn cán bộ, giáo viên sang tham quan, tìm
hiểu cơ hội hợp tác, giao lưu tại một số trường học ở Singapore. Kết quả, nhà
trường đã có thỏa thuận giao lưu, hợp tác với trường Jurong Junior College trong
lĩnh vực trao đổi giáo viên và giúp giáo viên trường chuyên Lào Cai bồi dưỡng,
thực hành tiếng Anh.
- Tháng 8-2010, nhà trường cử Đoàn cán bộ, giáo viên sang làm việc với trường
Jurong và mở rộng thêm quan hệ hợp tác với trường River Valley High School.
Trường River Valley High School đồng ý tiếp nhận hàng năm 6-8 giáo viên trường
chuyên Lào Cai sang làm việc trong khoảng thời gian một tháng để học hỏi tiếng
Anh, bồi dưỡng trao đổi về chuyên môn.
- Năm 2011,2012 trường đã cử cán bộ giáo viên sang học tập tại Singapore theo
tinh thần các thoả thuận trên.
- Từ tháng 4-2012 trường hợp đồng với một giáo viên người Anh đến giảng dạy
tại trường trong thời gian 3 năm ( Mr David Julian Grundy).
Một buổi học tiếng Anh với thầy David Grundy
Từ tháng 12-2012 trường hợp đồng với một giáo viên người Trung Quốc đến
giảng dạy trong thời gian 2 năm ( 陈娟- Trần Quyên )
- Để khắc phục tình trạng trên, nhà trường đã có các biện pháp nhằm giúp cán
bộ giáo viên xác định rõ mục đích, động cơ và phương pháp học ngoại ngữ như: yêu
cầu giáo viên đọc, dịch tài liệu chuyên môn tiếng nước ngoài để viết chuyên đề, đưa
yêu cầu kiểm tra kỹ năng nghe, nói vào nội dung đánh giá bồi dưỡng chuyên môn,
tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm học, điều chỉnh nội dung, tài liệu...
Sinh hoạt câu lạc bộ tiếng Anh của giáo viên, học sinh trường chuyênvới các giáo viên của Tổ
chức giáo viên tình nguyện Oxford, Vương quốc Anh
1.3 Về việc tạo ra môi trường sử dụng ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên :
- Mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu với các trường chuyên trong cả nước và
với các trường ở nước ngoài, tìm cơ hội cho cán bộ giáo viên đã học tốt ngoại ngữ
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
9
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
được đi dự các Hội thảo, Hội nghị quốc tế hay bồi dưỡng chuyên môn ở nước
ngoài... là việc làm rất thiết thực, hiệu quả trong việc động viên giáo viên học ngoại
ngữ, giúp họ tự tin hơn trong giao tiếp và trong việc học ngoại ngữ, đồng thời tạo cơ
hội cho mọi người được ra nước ngoài học tập và làm việc.
- Từng bước đưa ra các yêu cầu về sử dụng ngoại ngữ như là một công cụ
giao tiếp, khuyến khích giáo viên và học sinh các lớp chuyên ngoại ngữ cũng như
các lớp khác sử dụng ngoại ngữ đã được học để giao tiếp hàng ngày ngay trong nhà
trường . Nếu biện pháp này được thực hiện tốt sẽ đem lại sự bền vững cho phong
trào học và sử dụng ngoại ngữ của trường chuyên Lào Cai.
2. Thực hiện các chế độ chính sách với người học ngoại ngữ:
2.1 Tham mưu với Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Sở Giáo dục để cử một số giáo viên
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
- Tháng 10- 2012 có 2 giáo viên tham gia Hội thảo về giáo dục môi trường tại
Bangdung- Indonesia trong thời gian 2 tuần (cô Trần Thị Loan- giáo viên Sinh học
và cô Trịnh Thị Bạch Yến- giáo viên Địa lý).
- Tháng 4- 2013 có 2 giáo viên nhận học bổng đào tạo thạc sĩ tại Trung Quốc: cô
Nguyễn Thị Hồng Hạnh, giáo viên tiếng Trung và cô Bùi Thị Phương Thuý, giáo
viên Ngữ văn.
- Trong tổng số 8 giáo viên tiếng Anh của trường có 1 giáo viên đạt C 2, 5 giáo
viên đạt C1, 2 có trình độ thạc sĩ, 1 đang học thạc sĩ tại Oxtralia. Đã có 5 giáo viên
có chứng chỉ IELTS đủ để xét điều kiện du học, trong đó có 2 người đã đi du học.
3.2 Tồn tại :
- Nhiều giáo viên vẫn chưa có thói quen sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, ngại
nói, khả năng nghe hạn chế. Việc sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp hàng ngày vẫn
chưa phổ biến, chưa trở thành thói quen của giáo viên trong nhà trường.
- Một số giáo viên còn học đối phó, chưa có ý thức tìm đọc tài liệu phục vụ cho
bồi dưỡng, mở mang kiến thức và giảng dạy.
- Do có rất nhiều hoạt động giáo dục trong trường nên việc bố trí giáo viên học
tại trường khó khăn, nhiều khi bị ảnh hưởng như giáo viên không thể tham gia hay
lớp phải nghỉ một số buổi dẫn đến việc học bị chệch choạc.
- Chế độ chính sách hỗ trợ các giáo viên tích cực học ngoại ngữ có hiệu quả chưa
có nên chưa phân loại, động viên hoạt động này trong các nhà trường.
* Giải pháp khắc phục :
- Tiếp tục tuyên truyền, động viên mọi người kiên trì học và sử dụng ngoại ngữ
như một công cụ giao tiếp và nghiên cứu, học tập; mở rộng dần môi trường ngoại
ngữ ngay trong nhà trường
- Duy trì thường xuyên các yêu cầu về sử dụng ngoại ngữ như : Đọc, dịch tài
liệu, kiểm tra kỹ năng nghe, nói và sử dụng kết quả vào đánh giá, phân xếp loại mức
độ hoàn thành nhiệm vụ.
4. Các bài học kinh nghiệm
tâm theo dõi, điều chỉnh. Chúng tôi hy vọng các bài học đúc kết được sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho nhà trường trong việc nghiên cứu nâng cao hơn hiệu quả của hoạt
động này.
Rất mong nhận được sự quan tâp nghiên cứu, giúp đỡ đóng góp ý kiến để hoạt
động học ngoại ngữ của trường THPT chuyên ngày một đi vào thực chất và có tác
dụng tốt hơn đối với chất lượng giáo dục của nhà trường. Chúng tôi xin chân thành
cảm ơn.
Người viết
NGUYỄN TRƯỜNG GIANG
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
12
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
PHỤ LỤC 1. DANH SÁCH LỚP HỌC NGOẠI NGỮ CỦA CBGV
Lớp tiếng Anh từ tháng 3-2009 đến tháng 4-2010
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Nguyễn Thị Minh Thu
Nguyễn Thị Phượng
Mai Hồng Kiên
Nguyễn Ngọc Minh
Trần Hoài Vũ
Nguyễn Hải Tuyền
Nguyễn Bá Hoàng
Đào Xuân Tiềm
Bùi Thị Chung Hiếu
Lại Thị Hương
Nguyễn Thị Thanh Mai
Phạm Nguyên Hoàng
Nguyễn Việt Dũng
Phạm Văn Điệp
Nguyễn Trường Hưng
Lê Thị Thuý
Nguyễn Tiến Thịnh
Phạm Duy Đông
Lưu Quốc Hương
Nguyễn Thị Hạnh
Bùi Thị Thanh Hoa
Nguyễn Thanh Vân
Chu Thanh Hà
Nguyễn Trọng Thuỷ
Nguyễn Thị Tâm
Hà Trọng Thái
Đỗ Thị Vui
Nguyễn Thị Thanh Định
Lã Thị Luyến
Lịch sử
Địa lý
GDCD
Sinh học
Năm sinh
1959
1977
1984
1986
1983
1975
1978
1965
1984
1982
1981
1982
1981
1969
1979
1985
1983
1979
1972
1986
1983
1977
1983
1981
Nghỉ từ 5-2009
Học hết khoá
Nghỉ từ 6-2009
Học hết khoá
Nghỉ từ 4-2009
Nghỉ từ 7-2009
Nghỉ từ 6-2009
Nghỉ từ 4-2009
Nghỉ từ 7-2009
Học hết khoá
Đến tháng 9-2009 lớp còn lại 12 người học đến hết tháng 4-2010( mãn khóa).
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
13
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
Lớp tiếng Trung từ tháng 9-2009 đến tháng 6-2010
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
Ngữ văn
Ngữ văn
Vật lý
Ngữ văn
Văn thư
NV hành chính
Ngữ văn
Ngữ văn
GDTC
Tiếng Anh
Sinh học
Vật lý
Địa lý
GDTC
GDCD
Năm sinh
1960
1974
1977
1969
1982
1976
1971
1977
1974
1985
1982
1967
1969
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Số buổi nghỉ
1959
1977
1982
1983
1984
1986
1984
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
Ghi chú
14
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
8
9
10
11
12
13
14
15
Phạm Văn Điệp
Chử Thị Bích Việt
Nguyễn Thị Phượng
Nguyễn Thị Tâm
Hà Trọng Thái
Tin học
Tin học
Vật Lý
Hoá học
Hoá học
Sinh học
Tiếng Trung
Địa Lý
Ngữ Văn
Ngữ Văn
Toán
Vật lý
Vật lý
Vật lý
Toán
Toán
Vật lý
Sinh học
Tin Học
Lịch sử
Lịch sử
1978
1986
9
10
11
12
Họ và tên
Nguyễn Trường Giang
Nguyễn Minh Thuận
Phạm Thị Ngọc Minh
Nguyễn Thị Minh Thu
Nguyễn Thị Thu Thương
Phạm Thị Hằng
Trần Văn Minh
Đỗ Ngọc Hoa
Nguyễn Thị Vân Khánh
Nguyễn Việt Hà
Nguyễn Quang Tân
Đinh Thị Quỳnh Liên
Chuyên môn
Vật Lý
Vật Lý
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Lớp A
Lớp A
Lớp A
15
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
Phạm Thị Thu Khuê
Nguyễn Thanh Vân
Vũ Huy Lân
Phạm Thị Minh Huệ
Lê Thị La
Trương Văn Quỳnh
Đặng Ngọc Cường
Trần Hoài Vũ
Đào Văn Lương
Cao Thị Hồng Tuyết
Nguyễn Hải Tuyền
Lại Thị Hương
Phạm Nguyên Hoàng
Nguyễn Việt Dũng
Phạm Văn Điệp
Cao Thị Thu Thuý
Trần Thị Thu Hương
Lê Thanh Hương
Lê Thị Lan Anh
Chử Thị Bích Việt
Nguyễn Thị Phượng
Lê Việt Hùng
Nguyễn Thị Tâm
Hà Trọng Thái
Đặng Thị Hiền
Lương Thế Anh
Vũ Trí Phi
Lê Thị Phương Lan
Đỗ Thị Vui
Sinh học
Tin Học
GDCD
Lịch sử
Lịch sử
Lịch sử
GDTC
GDTC
Địa lý
Địa lý
1978
1986
1982
1983
1982
1988
1984
1979
1986
1979
1983
1970
1981
1976
1977
1983
1984
1985
1984
Lớp A
Lớp A
Lớp A
Lớp A
Lớp A
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
19
Họ và tên
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Nguyễn Thị Cẩm Vân
Nguyễn Trường Giang
Bùi Thị Phương Thuý
Đoàn Thị Thu
Lưu Quốc Hương
Nguyễn Thị Hạnh
Phạm Thị Hằng
Phạm Thị Ngọc Minh
Đinh Thị Hải Hậu
Nguyễn Thị Thanh Mai
Nguyễn Thị Phương
Chu Thanh Hà
Cao Thị Ánh Tuyết
Tống Thị Bích Đào
Phạm Anh Tuấn
Nguyễn Thanh Định
Trần Lê Hiền
Vàng Thị Săm
Nguyễn Thị Ánh Hồng
Chuyên môn
Tiếng Trung
Tiếng Trung
Vật lý
Ngữ văn
Tiếng Trung
1987
1986
1985
1982
1971
1990
1989
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
Ghi chú
Lớp A-Luyện kỹ năng
Lớp A-Luyện kỹ năng
Lớp A-Luyện kỹ năng
Lớp A-Luyện kỹ năng
Lớp A-Luyện kỹ năng
Lớp B- Bắt đầu
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
Lớp B
18
19
20
21
22
23
Họ và tên
Nguyễn Trường Hưng
Đỗ Thị Vui
Trịnh Thị Bạch Yến
Phạm Văn Đại
Lê Thị Phương Lan
Nguyễn T. Thanh Định
Lê Việt Hùng
Hồ Thị Thuý
Lê Thị Thuý
Nguyễn Mai Phượng
Phạm Duy Đông
Trần Thị Thu Hương
Lê Thanh Hương
Trần Thị Hải
Hà Trọng Thái
Nguyễn Thị Tâm
Nguyễn Thị Hạnh
Phạm Thị Minh Huệ
Lưu Quốc Hương
Vũ Huy Lân
Nguyễn Thanh Vân
Bùi Thị Thanh Hoa
kiến
thức
Điểm
ngoại
ngữ
5.00
7.75
7.50
7.75
5.25
9.00
8.25
5.75
3.50
2.00
4.40
6.60
3.00
4.10
2.60
8.50
7.00
0.00
5.00
5.00
Đạt
7.00 Đạt
8.50 Đạt
8.00 Đạt
2.50
Đạt
Hỏng
Đạt
6.90
5.20
3.30
5.00
8.60
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
18
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
24
25
26
27
28
Lê Thị La
Đinh Thị Hải Hậu
Lã Thị Luyến
Chử Thị Bích Việt
Trần Thị Loan
Nguyễn Đức Chính
Phạm Thị Ngọc Minh
Nguyễn Thị Minh Thu
Nguyễn T. Thu Thương
Trần Văn Minh
Nguyễn Minh Dương
Đỗ Ngọc Hoa
Nguyễn Thị Phương
Nguyễn Trọng Thuỷ
Chu Thanh Hà
Phạm Anh Tuấn
Lương Thế Anh
Mai Hồng Kiên
Nguyễn Thị Phượng
Trịnh Kim Yến
Trần Thị Phượng
Cao Thị Hồng Tuyết
Đào Văn Lương
Nguyễn Việt Hà
Trần Hoài Vũ
Đào Xuân Tiềm
Đinh Thị Quỳnh Liên
Đặng Ngọc Cường
Nguyễn Thị Thanh Mai
Toán
Toán
Toán
Toán
Toán
Vật lí
Vật lí
Vật lí
Vật lí
Vật lí
Vật lí
Vật lí
6.50
9.00
8.75
7.25
8.00
8.80
6.00
5.50
5.00
3.00
4.70
4.10
5.00
9.00
8.50
7.10
2.10
6.30
3.20
7.00
7.50
8.00
6.25
6.00
6.50
0.20
4.20
3.00
4.80
3.30
6.70
Đạt
7.50 Đạt
8.00
8.50
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
19
Tổ chức học ngoại ngữ cho cán bộ giáo viên
Nguyễn Trường Giang THPT Chuyên Lào Cai
20