GIÁO án VNEN lớp 4 5 TUẦN 19 - Pdf 32

Trường Tiểu học Hòa Cư
GV:Nguyễn Minh Thu
TUẦN 19(HK II)
Thứ hai ngày 5 tháng 1 năm 2015
NHÓM TĐ 4
NHÓM TĐ 5
Tiết CHÀO CỜ
CHÀO CỜ
1
Tiết TIẾNG VIỆT
TOÁN
2
BÀI 19A: SỨC MẠNH CỦA CON
ÔN LUYỆN
NGƯỜI (tiết 1. 3-9 )
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
I. Mục tiêu
- Rèn kỹ năng viết số đo độ dài dưới dạng số
1. Đọc và hiểu bài Bốn anh tài ( phần 1)
thập phân
II. Tài liệu phương tiện.
II.Chuẩn bị :
- Phiếu HĐ1 - HĐTH
- Hệ thống bài tập
III. Các hoạt động dạy học
III.Các hoạt động dạy học
* Khởi động
Hoạt động 1 : Ôn cách viết số đo độ dài,
* Giới thiệu bài
dưới dạng số thập phân
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN.

Lời giải :
1) 1 – c ; 2 – b ; 3 – d ; 4 – a.
a) 3,5m
0,029m
2) Điều gì xấy ra với quê hương khiến
0,8m
0,009m
Cẩu Khây quyết chí lên đường.
b) 0,8m
3,05m
Đáp án : a, một con yêu tinh chuyên bắt
0,03m
5,005m
người và xúc vật xuất hiện.
Bài 3(NK) Một vườn hình chữ nhật được vẽ
3) Bốn người bạn cùng rủ nhau làm việc
1
gì?
vào giấy với tỉ lệ
có kích thước như
500
Đáp án: b. Lên đường diệt trừ yêu quái.
=>Nội dung: Ca ngợi, sức khoẻ, tài năng , sau:
lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn
Tính DT mảnh vướn ra
anh em Cẩu Khây


Trường Tiểu học Hòa Cư
Ha

Hùng. Thắng. Tiến .Em. Đàn ngỗng.
- 3a)TL: Chỉ sự vật có hoạt động có nói
đến ở vị ngữ.
+ 2 HS đọc ghi nhớ.
B. Hoạt động thực hành
HĐ1: HS thực hiện
- GV chốt ý.
(Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8)
Bộ phận chủ ngữ.
Câu 3: Chim chóc.
Câu 4: Thanh niên.
Câu 5: Phụ nữ.
Câu 6: Em nhỏ.
Câu 7: Các cụ già.
HĐ2: Đặt câu theo mẫu Ai làm gì? HS

KHOA HỌC
ÔN LUYỆN
I.Mục tiêu
-HS nhớ lại mộ số kiến thức đã học
II.tài liệu ,phương tiện
Một số bài tập
III.Hoạt động học (cá nhân)
HĐ 1 Khi sử dụng xi măng trong xây dựng
cần lưu ý điều gì?
(Vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay,
không được để lâu.)
HĐ 2 Nên làm gì để phòng bệnh viêm gan
A?
(Ăn chín, Uống nước đã đun sôi

- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo
đơn vị ki-lô-mét vuông.
- Đổi 1 km2 = 1 000 000 m2.
- Chuyển đổi các số đo diện tích.
II. Tài liệu phương tiện.
Tài liệu hướng dẫn học Toán.
III. Các hoạt động dạy học
* Khởi động:
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ1: Chơi trò chơi “Chuyền hộp quà” ôn
lại bảng các đơn vị đo diện tích đã học.
HĐ2: Viết vào chỗ chấm cho thích hợp :
a) Đề-xi-mét vuông là …. dài 1m.
b) Đề-xi-mét vuông viết tắt là dm 2
c) Mét vuông là diện tích của hình vuông
có cạnh dài 1m, mét vuông viết tắt lm 2 .
HĐ3: Đọc kĩ nội dung sau và nghe thầy
cô giáo hướng dẫn :
HĐ4: Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ
chấm
Đọc
Viết
Chín trăm hai mươi mốt
921 km 2
ki-lô-mét vuông.
Ba nghìn tám trăm linh
3805 km 2
năm ki-lô-mét vuông.
Một triệu ki-lô-mét vuông 1000 000 km 2
Ba trăm ba mươi mốt

- HS nhắc lại yêu cầu của đề bài
- Học sinh nhắc lại dàn ý đã lập ở tiết học
trước
- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng.
* Gợi ý về dàn bài :
Mở bài:
Giới thiệu vườn cây vào buổi sáng .
Thân bài :
* Tả bao quát về vườn cây.
- Khung cảnh chung, tổng thể của vườn cây
(rộng, hẹp ; to, nhỏ ; cách bố trí của vườn).
* Tả chi tiết từng bộ phận :
- Những luống rau, gốc cây, khóm hoa,
nắng, gió, hình ảnh mẹ đang làm việc trong
vườn cây.
Kết bài : Nêu cảm nghĩ về khu vườn


Trường Tiểu học Hòa Cư
5 km 2 = 5000000m 2
2000000 m 2 = 2 km 2

Tiết PHỤ ĐẠO –BỒI
5
ÔN LUYỆN TÌM MỘT PHẦN MẤY
CỦA MỘT SỐ
I. Mục tiêu :
Giúp học sinh ôn tập củng cố về
: -Tính giá trị biểu thức.
-Giải các bài toán về tìm một phần mấy

- Cho HS nêu cách cộng trừ 2 phân số
+ Cùng mẫu số,+ Khác mẫu số
- Cho HS nêu cách nhân chia 2 phân số
*Lưu ý: HS cách nhân chia phân số với số
tự nhiên , hướng dẫn HS rút gọn tại chỗ,
tránh một số trường hợp HS thực hiện theo
qui tắc sẽ rất mất thời gian.
Hoạt động 2: Thực hành(Cá nhân)
Bài 1 : Tính
2 7
13
1
3 8
a)
+
b) ×
c) 4 d) 2 :
5 11
15 5
4
3
Kết quả :
23
3
24
a)
c)
b)
d) 6
4

là :

2 3 3
× = (quãng đường)
7 4 14

Quãng đường còn phải sửa là:

2 3
1
1 − ( + ) = (Quãng đường)
7 14 2
1
quãng đường
2
LUYỆN TOÁN
LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu :
- Giúp HS nhớ và làm được các dạng toán
+ Tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó
+ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
- Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải
toán .
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Bài 1: Hai thùng dầu có 168 lít dầu . Tìm số
dầu mỗi thùng biết thùng thứ nhất có nhiều
hơn thùng thứ hai là 14 lít.
Lời giải :

Gạch dưới các hình ảnh so sánh trong các
câu thơ, câu văn sau:
Cửa sổ là mắt của nhà
a. Nhìn lên trời rộng, nhìn ra sông dài Của
sổ là bạn của người Giơ lưng che cả
khoảng trời bão mưa. (Phan Thị Thanh
Nhàn)
b. Sương trắng viền quanh núi Như một
chiếc khăn bông -ồ, núi ngủ lười không!
Giờ mới đang rửa mặt. (Thanh Hào)
c. Quê hương là cầu tre nhỏ Mẹ về nón lá

bằng

3
số bi túi thứ hai và kém túi thứ hai
5

là 26 viên bi . Tìm số bi ở mỗi túi ?
Lời giải :
Túi T 1
26 viên
Túi T 2
Giải


Trường Tiểu học Hòa Cư
nghiêng che Quê hương là đêm trăng tỏ

GV:Nguyễn Minh Thu

Diện tích HCN là : 21 × 7 = 147 (m2)
Đ/S : 147m2
*Báo cáo với thầy/cô giáo kết
quả những việc em đã làm.
LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện viết bài “Bốn anh tài”
I.Mục tiêu

LUYỆN TIẾNG VIỆT

-Viết đúng chính tả,trình bày đúng đoạn

I..Mục tiêu.
- Củng cố cho học sinh những kiến thức đã
học về chủ đề môi trường.
- Học sinh vận dụng những kiến thức đã học
để làm bài tập thành thạo.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
HĐ 1:
Nối nghĩa các cụm từ ở cột A với cụm từ ở
cột B sao cho tương ứng.

văn bài “Bốn anh tài” .Đoạn 1,2
II,HĐ học
1.Viết chính tả
1 HS đọc đoạn viết
- Ghi ra nháp những từ khó viết
- Gv đọc chính tả cho hs viết

Khu sản xuất

Khu vực trong
đó các loài cây,
con vật và cảnh
quan thiên nhiên
được bảo vệ, giữ
gìn lâu dài
Khu vực dành
cho nhân dân ăn
ở, sinh hoạt.

HĐ 2: (NK)

lại không rửa mặt ? Nghe vậy Mèo bèn đặt H: Hãy viết một đoạn văn có nội dung nói về
việc bảo vệ môi trường ở địa phương em đang
sẻ xuống đưa hai chân lên vuốt râu xoa
mép thế là sẻ vụt bay đi Mèo tức giận
nhưng đã muộn mất rồi.

Tiết
8

sinh sống.
Ví dụ: Dể thực hiện việc bảo vệ môi trường
đúng với khẩu hiệu “Sạch làng tốt ruộng”. Vừa
qua thôn em có tổ chức vệ sinh đường làng ngõ
xóm. Từ sáng sớm tất cả mọi người trong làng
đã có mặt đông đủ. Mọi người cùng nhau dọn
vệ sinh đường làng. Người quét, người khơi

HĐ 1:
4527 dm 2 =
cm 2
H: Tìm đại từ chỉ ngôi trong đoạn văn sau
HĐ 2(NK).Một khu rừng HCN có chu vi và cho biết cách dùng đại từ xưng hô trong
36km.Chiều dài gấp đôi chiều rộng .Tính đoạn văn đối thoại đó cho em biết thái độ
của Rùa và Thỏ đối với nhau ra sao?
diện tích khu rừng đó?
“Trời mùa thu mát mẻ. Trên bờ sông, một
con rùa đang cố sức tập chạy. Một con thỏ
Giải


Trường Tiểu học Hòa Cư

GV:Nguyễn Minh Thu
trông thấy mỉa mai bảo Rùa rằng:
- Đồ chậm như sên! Mày mà cũng đòi tập
chạy à?
Rùa đáp:
- Anh đừng giễu tôi. Anh với tôi thử chạy
thi coi ai hơn?
Thỏ vểnh tai lên tự đắc :
- Được, được! Mày dám chạy thi với ta sao?
Ta chấp mày một nửa đường đó!”
* Thái độ của Thỏ và Rùa đối với nhau
trong đoạn văn : Kiêu ngạo, coi thường Rùa
HĐ 2 (NK)
H: Hãy tìm những đại từ và đại từ xưng hô
để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau

TIẾNG VIỆT
Bài 59. KI-LÔ-MÉT VUÔNG ( tiết 2 )
ÔN LUYỆN ;Luyện từ và câu
I. Mục tiêu
I. Mục tiêu:
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo - Củng cố cho học sinh nắm chắc những
đơn vị ki-lô-mét vuông.
kiến thức về từ loại, đại từ xưng hô.
- Đổi 1 km2 = 1 000 000 m2.
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết các
- Chuyển đổi các số đo diện tích.
từ loại.
II. Tài liệu phương tiện.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong
Tài liệu hướng dẫn học Toán.
học tập.
III. Các hoạt động dạy học
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
* Khởi động:
III. Hoạt động dạy học:
B. Hoạt động thực hành
Bài tập 1 : Tìm các danh từ trong đoạn
HĐ1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm : văn sau:
1 m 2 = 100 dm 2
Hồ Ba Bể nằm giữa bốn bề vách đá, trên
2
2
530dm
= 53000 m
độ cao 1200 mét so với mực nước biển.

2
13 dm 29 cm = 1329cm
trong đoạn văn.
HĐ2: Tính diện tích khu đất hình chữ
a) Hoà bảo với Lan :
nhật, biết khu đất có :
- Hôm nay cậu có đi học nhóm với mình
2
a) 5 x 2 = 10 km
không?
2
b) Đổi 4 km = 4000m; 8 x 4 = 32 km
Lan trả lời:
c) Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là : - Có, chúng mình cùng sang rủ cả bạn
Hồng nữa nhé!
9 x 13 = 3km; 9 x 3 = 27 km 2
b) Nhà em có một con gà trống. Chú ta có
HĐ3: Cho biết diện tích của ba thành
cái đầu nhỏ, cái mào to. Mỗi buổi sáng
phố (theo số liệu năm 2009) là :
chú cất tiếng gáy làm cả xóm thức giấc.
a) So sánh diện tích: Hà Nội lớn hơn Đà
Nó vỗ cách phành phạch và cất tiếng gáy
Nẵng; Đà Nẵng bé hơn Thành phố Hồ
lanh lảnh ở đầu xóm. Những chú gà trong
Chí Minh; Thành phố Hồ Chí Minh bé
xóm cũng thức dậy gáy te te…
hơn Hà Nội.
Bài tập 3: (NK)
b) Thành phố có diện tích bé nhất là :

(sách hướng dẫn học khoa học 4 tập 1
trang 116)
II.Đ D DH
III.Tiến trình lên lớp
*Khởi động
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ 1. (nhóm)
-Bầu không khí ở hình 1 bị ô nhiễm,bầu
không khí ở hình 2 trong lành.
HĐ2. (cặp đôi)
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí là
khói thải nhà máy ,rác thải bừa bãi
HĐ3. (chung cả lớp)
a,vứt rác bừa bãi, khói xe ô tô ,xe
máy…
b, …có thể bị mắc bệnh viêm phổi ho, ..
HĐ4. (nhóm)
Để bảo vệ bầu không khí trong lành
cần trồng cây chăm sóc cây,đun bếp
ga,chăn trâu ,bò ở bãi cỏ xa …không
đun than tổ ong.
HĐ5. (cá nhân)
TLCH:Nên làm gì để giữ cho bàu không
khí trong sạch?
*Báo cáo với cô giáo kết quả những

GV:Nguyễn Minh Thu
cây. Gió xuân dìu dịu. Bạn Thắng là lớp
trưởng. Bạn rất gương mẫu trong lao
động. Lúc bạn đào hố, lúc bạn vác cây

c) Nam học giỏi toàn. Nam chăm chỉ giúp
mẹ việc nhà.
Lời giải:


Trường Tiểu học Hòa Cư
việc em đã làm.

Tiết
3

LỊCH SỬ
BÀI 6 .NHÀ HỒ(Từ năm 1400 đến
năm 1407)
(T 1)

GV:Nguyễn Minh Thu
a) Mưa đã ngớt và trời tạnh dần.
b) Thuý Kiều là chị còn em là Thuý Vân.
c) Không những Nam học giỏi toán mà
Nam còn chăm chỉ giúp mẹ việc nhà.
Bài tập 3(NK)Viết một đoạn văn ngắn tả
ngoại hình người bạn thân của em, trong
đó có sử dụng quan hệ từ:
TOÁN

ÔN LUYỆN
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
I. Mục tiêu:
- Nắm vững cách chia 1 số thập phân cho

= 24,65 : 5
chữa bệnh cho dân.
x
= 4,93
HĐ3. (cặp đôi)
×
b) 42 x = 15,12
Vì Hồ Qúy Ly không đoàn kết được
x = 15,12 : 42
toàn dân để tiến hành kháng chiến …
x = 0,36
nên thất bại.
Bài tập 4 : (NK)
HĐ4. (cá nhân) Đọc kĩ phầm trong
Một cửa hàng bán vải trong 6 ngày bán
khung và ghi vào vở
được 342,3 m vải.
*Báo cáo với cô giáo kết quả những a) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán
việc em đã làm.
được bao nhiêu m vải?
b) Trong 3 ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu m vải?
Bài giải :
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được
số m vải là:
342,3 : 6 = 57,05 (m)


Trường Tiểu học Hòa Cư


( sinh vật, sa mạc, xinh đẹp, xa lạ, sử
dụng )
C. Hoạt động ứng dụng
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu
cầu.
- GV nhận xét tiết học khen những em
học tốt.
MĨ THUẬT(gvbm)

GV:Nguyễn Minh Thu
Trong 3 ngày ngày cửa hàng bán được số
m vải là:
57,05 x 3 = 171,15 (m)
Đáp số: 171,15 m
LỊ CH SỬ ÔN LUYỆN
I. Mục tiêu
-ôn luyện một số kiến thức đã học
II. Tài liệu phương tiện.
Hệ thống bài tập
III. Các hoạt động dạy học
* Khởi động
* Giới thiệu bài
HĐ1:”Bình Tây đại nguyên soái “là danh
hiệu của ai?(Trương Định)
HĐ2: Nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết
gắn liền với phong trào nào ?
( Phong trào Cần )
HĐ3 : Ngày 3-2 - 1930 là ngày gì ?
(Thành lập Đảng Cộng Sản Việt
Nam) .

NHÓM TĐ 4
NHÓM TĐ 5
TOÁN
TIẾNG VIỆT
Bài 60 . HÌNH BÌNH HÀNH
LUYỆN TẬP
( 1tiết -Tr.8-11)
VỀ TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ NHIỀU
I. Mục tiêu
NGHĨA.
Em nhận dạng được hình bình hành và
I. Mục tiêu:
nhận biết được một số đặc điểm của hình - Củng cố cho HS về từ đồng âm, từ nhiều
bình hành.
nghĩa.
II. Tài liệu phương tiện.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài
Tài liệu hướng dẫn học Toán.
tốt.
III. Các hoạt động dạy học
- Giáo dục HS ý thức học tốt bộ môn.
* Khởi động:
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
- Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời III. Hoạt động dạy học:
đúng:
Bài tập 1: Mỗi câu dưới đây có mấy cách
A. 81cm 2
B. 90dm 2
hiểu ? Hãy diễn đạt cho rõ nghỉa tong từng
C. 40m 2

C. Hoạt động ứng dụng
- Từ thích hợp : Bắt phấn
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu
- Từ thích hợp : Không dính
cầu.
- GV nhận xét tiết học, khen những em
học tốt.
KHOA HỌC

TIẾNG VIỆT


Trường Tiểu học Hòa Cư
2
BÀI 20.KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG
SẠCH( T 2)
I.Mục tiêu
(sách hướng dẫn học khoa học 4 tập 1
trang 116)
II.Đ D DH
III.Tiến trình lên lớp
*Khởi động
B. Hoạt động thực hành
HĐ 1.( Nhóm)
Thực hành vẽ tranh bằng gió do em tạo ra
a, Chuẩn bị dụng cụ: Màu vẽ, nước, cốc,
1 tờ giấy, 1 ống hút nước.
b, Cách tiến hành :
- Pha màu vẽ với nước, mỗi màu đựng

lúa, kì vĩ, thấp thoáng, trắng xoá, trùng
điệp điền vào chỗ chấm :
Từ đèo ngang nhìn về hướng nam, ta
bắt gặp một khung cảnh thiên nhiên…. ;
phía tây là dãy Trường Sơn….., phía đông
nhìn ra biển cả, Ở giữa là một vùng đồng
bằng bát ngát biếc xanh màu diệp lục.
Sông Gianh, sông Nhật Lệ, những con
sông như …vắt ngang giữa…vàng rồi đổ
ra biển cả. Biển thì suốt ngày tung bọt
….kì cọ cho hàng trăm mỏm đá nhấp
nhô…dưới rừng dương.
Thứ tự cần điền là :
+ Kì vĩ + Trùng điệp + Dải lụa
+ Thảm lúa + Trắng xoá + Thấp thoáng.
HĐ 2. Đặt các câu với các từ :+ Kì vĩ
+ Trùng điệp + Dải lụa
Gợi ý :
- Vịnh Hạ Long là một cảnh quan kì vĩ của
nước ta.
- Dãy Trường Sơn trùng điệp một màu
xanh bạt ngàn.
- Các bạn múa rất dẻo với hai dải lụa trên
tay.
HĐ 3 : (NK)
H : Đặt 4 câu với nghĩa chuyển của từ ăn ?
VD - Cô ấy rất ăn ảnh.
- Tuấn chơi cờ rất hay ăn gian.
- Bạn ấy cảm thấy rất ăn năn.
- Bà ấy luôn ăn hiếp người khác.

HĐ3: (nhóm) Cùng luyện đọc.
a, Đọc từ ngữ:
b, Đọc đoạn ,bài:
HĐ4: (nhóm)
Câu 1: Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên
trái đất .Trái đát lúc đó chỉ có toàn trẻ
con , cảnh vật trống vắng , trụi trầm,
không dáng cây, ngọn cỏ
Câu 2: Sau khi trẻ sinh ra, cần có ngay
mặt trời để trẻ nhìn cho rõ .
Câu 3: Sau khi trẻ sinh ra, cần có ngay
người mẹ vì trẻ cần tình thương và lời
ru , trẻ cần bế bồng , chăm sóc.
Câu 4: Bố giúp trẻ hiểu biết , bảo cho trẻ
ngoan, dạy trẻ biết nghĩ.
Câu 5: Thầy d¹y trÎ häc hµnh,...
Câu 6:ý c, Những điều tốt đẹp nhất trên
đời đều dành cho trẻ em.
HĐ5: (cá nhân).Học thuộc lòng 4 khổ
thơ : (HS thực hiện)

GV:Nguyễn Minh Thu
ÔN CỘNG TRỪ SỐ THẬP PHÂN
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Biết cộng thành thạo số thập phân.
- Giải các bài toán có liên quan đến cộng
số thập phân.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập

26,4 + 16 = 42,4
Đáp số : 42,4

Tiết

KHOA HỌC

TIẾNG VIỆT

*Báo cáo với cô giáo kết quả những việc
em đã làm.


Trường Tiểu học Hòa Cư
4
Bài 19B: CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
( tiết 2 -10-15)
I. Mục tiêu.
Luyện tập viets mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật.
II. Tài liệu phương tiện.
III. Các hoạt động dạy học
* Khởi động
* Giới thiệu bài
B. Hoạt động thực hành
HĐ1.(cá nhân) Viết mở bài theo kiểu
trực tiếp cho bài văn miêu tả cái bàn học.
Ví dụ: Mở bài trực tiếp.
Chiếc bàn học này là người bạn thân
thiết với em gần 2 năm nay.

I.Mục tiêu
-HS nhớ lại mộ số kiến thức đã học
II.tài liệu ,phương tiện
Một số bài tập
III.Hoạt động học (cá nhân)
HĐ1. Giữa nam và nữ có sự khác nhau cơ
bản về gì?(Cấu tạo và chức năng của cơ
quan sinh dục.)
HĐ 2. Phát biểu nào dưới đây về tuổi vị
thành niên là đúng?
(Là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành
người lớn, được thể hiện ở sự phát triển
mạnh mẽ về thể chất, tinh thần, tình cảm
và mối quan hệ xã hội)
HĐ 3 : Chúng ta chỉ nên dùng thuốc khi:
(Có sự chỉ định của bác sĩ .)
HĐ 4. Hãy nêu cách bảo quản các đồ dùng
bằng tre, mây, song được sử dụng trong
gia đình ?
(- Tránh để ẩm mốc.
- Tránh đặt gần lửa để khỏi bị cháy.
- Không đặt các vật quá nặng lên để
tránh bị gẫy hỏng.
- Có thể dùng sơn dầu, sơn bóng
quét lên các đồ dùng này để giữ cho chúng
được bền.)
LUYỆN TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ XƯNG HÔ.
I. Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao thêm cho học sinh

- Si Thung cú dỏm ỏnh ngi nc
Nam na khụng? ng cú khinh ngi
nc Nam nh bộ
ỏp ỏn :
- 3 t Si Thung u thay bng t nú
- T Si Thung tip theo thay bng t
my
H 2:
t 3 cõu trong cỏc danh t va tỡm
c?
Li gii : chng hn :
- Hng ngy, em thng n lp rt ỳng
gi.
O C(gvbm)

TH DC(gvbm)

TH DC(gvbm)

trung thc
+ Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng
thắn ngay thẳng, thành thật, thật tâm
+Từ trái nghĩa với trung thực: Dối trá,
gian dối, gian lận, gian giảo, lừa bịp
*Bỏo cỏo vi cụ giỏo kt qu nhng
vic em ó lm.

Tit
6
Tit

- Học sinh biết vận dụng những từ ngữ đã
hành để giải toán.
học để đặt câu viết thành một đoạn văn
II. Tài liệu phương tiện.
ngắn nói về chủ đề.
Tài liệu hướng dẫn học Toán.
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong
III. Các hoạt động dạy học
học tập.
Khởi động:
II. Chuẩn bị: Nội dung bài.
- GV vẽ hình bình hành ABCD lên bảng và
III. Hoạt động dạy học:
cho học sinh Kẻ đường cao AH vuông goc
HĐ 1:
với cạnh DC.
H: Tìm các thành ngữ, tục ngữ, ca dao
A. Hoạt động cơ bản.
trong đó có những từ chỉ các sự vật, hiện
HĐ1: (nhóm).Chơi trò chơi “Thi căt, ghép
tượng trong thiên nhiên?
hình” :
Trời nắng chóng trưa, trời mưa chóng tối.
HĐ2: (chung) Đọc kĩ nội dung sau và nghe
- Muốn ăn chiêm tháng năm thì trông trăng
thầy cô giáo hướng dẫn :
- HS đọc quy tắc và công thức
rằm tháng tám.
HĐ3:(đôi)Tính diện tích mỗi hình bình hành - Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa.
sau



Trường Tiểu học Hòa Cư
HĐ2. (HĐ chung cả lớp)
a,Thủ đô HN nằm giữa trung tâm đồng bằng
Bắc Bộ.
Trong đồng bằng đó HN có vị trí thuận tiện
cho giao lưu các ĐK tự nhiên thuận lợi cho
các hoạt động sản xuất
b, Thủ đô HN tiếp giáp với những tỉnh Phú
Thọ, Vĩnh Phúc,Thái Nguyên ,Bắc
Giang,Bắc Ninh,hHưng Yên ,Hà Nam ,Hòa
Bình.
Sông Hồng chảy qua thủ đô HN
-Từ thủ đô HN đi đến các nơi khác đi bằng
những đường giao thông: đường bộ ,đường
thủy,đường hàng không,đường sắt.
HĐ3. (HĐ cặp đôi)
HĐ4.( HĐ nhóm)
HĐ5. ..(HĐ nhóm)

Tiết
3

TIẾNG VIỆT
Bài 19B: CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
(tiết3 -10-15)
I. Mục tiêu.
Nghe – kể được câu chuyện Bác đánh cá và
gã hung thần.

- Hằng ngày, em thường đến lớp rất đúng
giờ.
- Em rất nhớ mái trường tiểu học thân yêu.
- Ở góc sân, mấy bạn nữ đang nhảy dây.
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với
1 số tự nhiên
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
và giải toán có liên quan dến rút về đơn vị.
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học


Trường Tiểu học Hòa Cư
HĐ4: GV kể câu chuyện Bác đánh cá và gã
hung thần. (2 lần)
Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu (bác
đánh cá ra biển ngán ngẩm vì cả ngày xui
xẻo); nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn sau
( cuộc đối thoại giữa bác đánh cá và gã hung
thần); hào hứng ở đoạn cuối (đáng đời kẻ vô
ơn). Kể phân biệt các nhân vật (lời gã hung
thần: hung dữ, độc ác; lời bác đánh cá: bình
tĩnh, thông minh
HĐ5: Mỗi em dựa vào tranh để tập kể 1
đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã

GV:Nguyễn Minh Thu
HĐ 1: Tìm y
Bài giải :
a) y : 42 = 16 + 17, 38
y : 42 = 33,38
y
= 33,38 x 42
y
=
1401,96
b) y : 17,03 = 60
y
= 60 x 17,03
y
= 1021,8
HĐ 2 : Tính nhanh
Bài giải :
a) 3,17 + 3,17 + 3,17 + ……… + 3,17
( 100 số hạng )
= 3,17 x 100 = 327
b) 0,25 x 611,7 x 40
= (0,25 x 40) x 611,7
=
10
x 611,7.
=
6117
HĐ 3 : (HSNK)
Có 24 chai xăng, mỗi chai chứa 0,75 lít
mỗi lít nặng 800 gam. Hỏi 24 chai đó nặng

- HS thực hiện
HĐ2:
A
B
Tài có nghĩa là "
Tài có nghĩa
có khả năng hơn
là " tiền của"
người bình thường".
tài hoa, tài nghệ, tài tài nguyên, tài
giỏi, tài nghệ, tài ba, trợ, tài sản, tài
tài đức, tài năng
chính

Tiết
5

GV:Nguyễn Minh Thu
HĐ1: Phần đất liền của nước ta giáp với
các nước nào?
(Lào, Trung Quốc, Cam-pu-chia)
HĐ 2. Trung tâm công nghiệp lớn nhất
nước ta ở ở đâu?(Thành phố Hồ Chí Minh)
HĐ 3. Khí hậu nước ta có ảnh hưởng gì tới
đời sống và hoạt động sản xuất ?
(Ảnh hưởng của khí hậu:
- Khí hậu nước ta nóng, mưa nhiều nên cây
cối dễ phát triển.
- Hằng năm thường có bão hoặc có mưa
lớn gây lũ lụt, có năm lại có hạn hán. )

II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
HĐ1:
H: Chọn câu trả lời đúng nhất:Từ loại là:
a) Là sự phân chia từ thành các loại nhỏ.
b) Là các loại từ trong tiếng Việt.
c) Là các loại từ có chung đặc điểm ngữ pháp
và ý nghĩa khái quát( như DT, ĐT, TT).
Lời giải: Đáp án C
HĐ2: Tìm DT, ĐT, TT trong đoạn văn sau:
Nắng rạng trên nông trường. Màu xanh mơn
mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh đậm như
mực của những đám cói cao. Đó đây, Những
mái ngói của nhà hội trường, nhà ăn, nhà máy
nghiền cói…nở nụ cười tươi đỏ.


Trường Tiểu học Hòa Cư
như ………… (tuyết bay)
c.Tiếng gió rừng vi vu như……( tiếng sáo)
HĐ 3: ( NK) Đặt câu hỏi cho các bộ phận
được in đậm dưới đây:
a. Giờ ra chơi, chúng em chơi nhảy dây,
đá cầu và cướp cờ
b. Em thường đi bơi vào ngày chủ nhật.

Tiết
6

LUYỆN TIẾNG VIỆT

Bài tập 1 : Viết một đoạn văn tả các hoạt
a,Tài năng của con người :tài ba, tài năng,
động của mẹ (hoặc chị) khi nấu cơm chiều ở
tài trí, tài giỏi.
gia đình.
*Ví dụ:
b, Tiền của :tài nguyên, tài chính, tài sản,
Mẹ em thường đi làm về rất muộn nên chị
tài lực.
em đi học về sẽ nấu bữa cơm chiều. Cất cặp
sách vào bàn , chị thoăn thoắt đi lấy nồi, đổ
HĐ 2.Câu tục ngữ, ca dao nào sau đây nói
nước bắc lên bếp. Trong khi chờ nước sôi, chị
nhanh nhẹn lấy cái rá treo trên tường xuống.
về tài trí của con người ?
Chị lấy bơ đong gạo từ trong thùng vào rá và
B. Vắt đất ra nước, thay trời làm mưa.
đi vo gạo. Tay chị vo gạo thật dẻo, thật khéo
HĐ 3(NK).Điền vào chỗ trống từ ngữ thích như tay mẹ vẫn vo gạo hàng ngày. Vừa đun
củi vào bếp, chị vừa tranh thủ nhặt rau. Trông
hợp nói về khả năng khác nhau của các bạn chị, em thấy giống như một người nội trợ thực
thụ. Em chạy lại nhặt rau giúp chị. Hai chị em
trong lớp :
vừa nhặt rau vừa trò chuyện vui vẻ.
- Cho học sinh đọc đoạn văn, cả lớp và GV
a, Bạn Hoa có tài làm thơ.
nhận xét, bổ sung.
b, Bạn Tuyết có tài ca hát.
Bài tập 2 : Tả hoạt động của một em bé mà
em đã quan sát được bằng một đoạn văn.

Đáy
5m
25dm
70cm
HBH
C.cao
3m
18dm
45cm
2
2
DT
15m
450 dm 3150 cm

LUYỆN TOÁN
ÔN LUYỆN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I.Mục tiêu.

- Học sinh thạo cách tìm tỉ số phần trăm của 2
số
- Giải được bài toán về tỉ số phần trăm dạng tìm
số phần trăm của 1 số
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
- Giúp HS có ý thức học tốt.
II. Đồ dùng: Hệ thống bài tập.
III.Các hoạt động dạy học.
2
HĐ 1: Một lớp có 40 học sinh, trong đó có
HĐ 2.(NK).Một khu vườn HBH có độ dài 40% là HS giỏi. Hỏi lớp có ? HS khá

Số cây trồng vượt mức là:
1400 : 100 x 12 = 168 (cây)
Tháng này đội A trồng được số cây là:
1400 + 168 = 1568 (cây)


Trng Tiu hc Hũa C
K NNG SNG
Tit Ch 5. K NNG TèM KIM S H
8
TR KHI KHể KHN (T2)
I. MC TIấU : Giỳp HS:
- HS bit xỏc nh c õu l nhng a ch
tin cy cú th nh giỳp khi cn thit.
- Giỏo dc cho HS k nng giao tip; k
nng t duy sỏng to v k nng
ra quyt nh gii quyt vn .
II. HOT NG DY - HC :

*H1: Gii thiu ni dung bi hc.
*H2: Bi tp thc hnh
- Yờu cu HS ln lt c yờu cu bi tp 3
trang 30.
- HSt lm vic cỏ nhõn vo v.
ỏnh du X vo trc nhng a ch ỏng
tin cy, cú th giỳp tr em khi gp khú
khn hoc b quy ri, xõm hi c th hay b
buụn bỏn, bt cúc:
+ Cha m.
+ Ngi thõn trong gia ỡnh.

Vở bài tập thực hành kĩ năng sống lớp 5.
III.Các hoạt động
Hoạt động 1: Đóng vai
Bài tập 4:
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu của bài
tập.
*Giáo viên chốt kiến thức:
Bài tập 5:
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu của
bài tập và các phơng án lựa chọn để trả lời.
*Giáo viên chốt kiến thức:Chúng ta
cần lựa chọn các câu từ chối sao cho phù
hợp.
*Củng cố- dặn dò
Chúng ta vừa học kĩ năng gì ?
-Về chuẩn bị bài tập còn lại.


Trường Tiểu học Hòa Cư
Thứ sáu ngày 9 tháng 1 năm 2015
Tiết
1

Tiết

NHÓM TĐ 4
TIẾNG VIỆT
Bài 19C: TÀI NĂNG CỦA CON
NGƯỜI
I. Mục tiêu

TOÁN

GV:Nguyễn Minh Thu
NHÓM TĐ 5

TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I.Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Nắm vững cách nhân 1 số thập phân với 1
số tự nhiên, nhân 1 số thập phân với 1 số
thập phân.
- Rèn kỹ năng cộng, trừ, nhân số thập phân,
một số nhân 1 tổng, giải toán có liên quan.
đến rút về đơn vị.
II.Chuẩn bị :
- Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Đặt tính rồi tính:
a) 635,38 + 68,92 b) 45,084 – 32,705
c) 52,8 x 6,3
d) 17,25 x 4,2
Đáp án :
a) 704,3 b) 12,379 c) 332,64 d) 72,45
HĐ 2 : Tính nhanh
a) 6,04 x 4 x 25
b) 250 x 5 x 0,2
c) 0,04 x 0,1 x 25
Bài giải :
a) 6,04 x 4 x 25 = 6,04 x 100
= 604


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status