Truy nhập vô tuyến trong LTE luận văn tốt nghiệp đại học - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

ĐỒ ÁN

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:

TRUY NHẬP VÔ TUYẾN TRONG LTE
Người hướng dẫn : KS. Hồ Sỹ Phương
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Mạnh Tiến
Lớp
: 48k- ĐTVT

NGHỆ AN, 01-2012

1


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT 8
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ LTE 13
1.1. Tổng quan 13
1.1.1. Giới thiệu về công nghệ LTE 13
1.1.2. So sánh công nghệ LTE với công nghệ Wimax 17
1.1.3. Hiệu suất hệ thống 20
1.1.4. Kiến trúc và sự dịch chuyển (Migration) 22
1.1.5. Các thông số lớp vật lý của LTE 22

2.5.4.6. Tín hiệu đồng bộ 55

CHƯƠNG 3. TRUY NHẬP VÔ TUYẾN TRONG LTE 57
3.1. Các chế độ truy nhập vô tuyến 57
3.2. Băng tần truyền dẫn 57
3.3. Các băng tần được hỗ trợ 58
3.4. Kỹ thuật đa truy nhập cho đường xuống OFDMA 59
3.4.1. OFDM 59
3.4.2. Các tham số OFDMA 61
3.4.3. Truyền dẫn dữ liệu hướng xuống 62
3.5. Kỹ thuật đa truy nhập đường lên LTE SC-FDMA 64
3.5.1. SC-FDMA 64
3.5.2. Các tham số SC-FDMA 66
3.5.3. Truyền dẫn dữ liệu hướng lên 66
3.5.4. So sánh OFDMA và SC-FDMA 68
3.6. Đa truy nhập MIMO 69
3.7. Các thủ tục truy nhập 71
3.7.1. Thủ tục dò tìm ô 71
3.7.2. Các bước của thủ tục dò tìm ô 72
3.7.3. Cấu trúc thời gian/tần số của tín hiệu đồng bộ 73
3.7.4. Dò tìm ban đầu và dò tìm ô lân cận 75
3.8. Truy nhập ngẫu nhiên 76
3.8.1. Bước 1: Truyền dẫn phần mở đầu truy nhập ngẫu nhiên 78
3.8.2. Bước 2: Đáp ứng truy nhập ngẫu nhiên 81
3.8.3. Bước 3: Nhận dạng thiết bị đầu cuối 83
3.8.4. Bước 4: Giải quyết tranh chấp 84

K ẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86


trọng trong đề tài là nghiên cứu truy nhập vô tuyến trong công nghệ LTE.

4


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các đặc điểm chính của công nghệ LTE 14
Bảng 1.2. Tiến trình phát triễn các chuẩn của 3GPP 19
Bảng 1.3. LTE và Wimax 19
Bảng 1.4. Các yêu cầu về hiệu suất phổ và lưu lượng người dùng 21
Bảng 1.5. Các thông số lớp vật lý của LTE 22
Bảng 1.6. Tốc độ đỉnh của LTE theo lớp 23
Bảng 1.7. So sánh các dịch vụ của 3G so với 4G LTE 23
Bảng 2.1. Các giao thức và giao diện LTE 40
Bảng 2.2. Dạng PDCCH và kích thước của chúng 52
Bảng 3.1. Các băng tần vận hành E-UTRAN ( TS 36.101 ) 58
Bảng 3.2. Các tham số cấu trúc khung đường lên ( FDD&TDD) 66

5


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Lộ trình phát triễn của LTE và các công nghệ khác 18
Hình 2.1. Phát triển kiến trúc 3GPP hướng tới kiến trúc phẳng hơn 26
Hình 2.2. Kiến trúc hệ thống cho mạng chỉ có E-UTRAN 27
Hình 2.3. eNodeB kết nối tới các nút logic khác và các chức năng chính 30
Hình 2.4. MME kết nối tới các nút logic khác và các chức năng chính 32
Hình 2.5. Các kết nối S-GW tới các nút logic khác và các chức năng chính 34
Hình 2.6. P-GW kết nối tới các node logic khác và các chức năng chính 36
Hình 2.7. Ngăn xếp giao thức mặt phẳng điều khiển trong EPS 37

Hình 3.13. Các tín hiệu đồng bộ sơ cấp & thứ cấp ( giả thiết chiều dài tiền tố
vòng bình thường ) 72
Hình 3.14. Sự hình thành tín hiệu đồng bộ trong miền tần số 74
Hình 3.15. Tổng quan về thủ tục truy nhập ngẫu nhiên 77
Hình 3.16. Minh họa cơ bản cho truyền dẫn phần mở đầu truy nhập ngẫu
nhiên 79
Hình 3.17. Định thời phần mở đầu tại eNodeB cho các người sử dụng truy
nhập ngẫu nhiên khác nhau 80
Hình 3.18. Sự phát hiện phần mở đầu truy nhập ngẫu nhiên trong miền tần số
81

7


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
3GPP

Third Generation Partnership project

Dự án các đối tác thế hệ thứ ba

ACF
ACIR

Analog Channel Filter
Adjacent Channel Interference

Bộ lọc kênh tương tự
Loại bỏ kênh lân cận



NB
AMR-

Adaptive Multi-Rate Wideband

Băng rộng đa tốc độ thích ứng

WB
ARP
ATB

Allocation Retention Priority
Adaptive Transmission Bandwidth

Ưu tiên duy trì cấp phát
Băng thông truyền dẫn thích

Additive White Gaussian Noise
Advanced Mobile Phone Sytem

nghi
Nhiễu Gauss trắng thêm vào
Hệ thống điện thoại di động tiên

AWGN
AMPS

tiến
BB

Constant Bit Rate
Control Channel Element

tiến
Bộ lọc băng tần
Khóa dịch pha nhị phân
Trạm gốc
Điều khiển trạm gốc
Báo cáo tình trạng bộ đệm
Trạm thu phát gốc
Dải thông
Tốc độ bít không đổi
Phần tử kênh điều khiển
8


CCCH
CDD
CDF
CDM
CDMA
AIR
CP
CPICH
CQI
CRC
C-RNTI

Common Control Channel
Cyclic Delay Diversity

Chuyển mạch kênh
Chức năng điều khiển phiên

D-BCH
DCCH
DCI

Dynamic Broadcast Channel
Dedicated Control Channel
Downlink Control Information

cuộc gọi
Kênh phát quảng bá động
Kênh điều khiển riêng
Thông tin điều khiển đường

DFCHA

Dynamic Frequency and Channel

xuống
Cấp phát kênh và tần số động

DFT
DL
UL
DL-SCH
DPCCH

Allocation

GPRS
GPS
GSM

Access
Frequency Division Duplex
Frequency Division Multiplexing
Gateway GPRS Support Node
General packet radio service
Global Positioning System
Global System for Mobile

cầu phát triển
Song công phân chia tần số
Ghép kênh phân chia tần số
Nút cổng hỗ trợ GPRS
Dịch vụ vô tuyến gói chung
Hệ thống định vị toàn cầu
Hệ thống truyền thông di động

9


HARQ
HSDPA

Communications
toàn cầu
Hybrid Automatic Repeat reQuest
Yêu cầu lặp lại tự động hỗ hợp

HS-

Shared Channel
Home Subscriber Server
High Speed Shared Control Channel

tốc độ cao
Máy chủ thuê bao thường trú
Kênh điều khiển chia sẻ tốc độ

High Speed Uplink Packet Access

cao
Truy nhập gói đường lên tốc độ

IFFR
IMS
IMT

Inverse Fast Fourier Transform
IP Multimedia Subsystem
International Mobile

cao
Biến đổi furier nhanh nghịch đảo
Hệ thống con đa phương tiện IP
Truyền thông di động quốc tế

IP
ISDN

MPR
MSC

System
Maximum Bit Rate
Multicast Channel
Media Gateway
Multiple Input Multiple Output
Mobile IP
Mobility Management
Mobility Management Entity
Maximum Power Reduction
Mobile Switching Center

đa phương tiện
Tốc độ bít tối đa
Kênh đa điểm
Cổng phương tiện
Đa đầu vào đa đầu ra
IP di động
Quản lý tính di động
Phần tử quản lý tính di động
Sự giảm công suất tối đa
Chung tâm chuyển mạch di động

SCCH
HSUPA

10


PAPR

Multiple Access
Peak to Average Power Ratio

trực giao
Tỉ lệ công suất đỉnh tới trung

Peak-to-Average Ratio
Power Control
Parallel Concatenated Convolution

bình
Tỉ lệ đỉnh-trung bình
Điều khiển công suất
Mã xoắn ghép song song

PAR
PC
PCCC

Coding
PCCPCH Primary Common Control Physical

Kênh vật lý điều khiển chung sơ

PCFICH

Channel
Physical Control Format Indicator

Kênh điều khiển đường xuống

Packet Data Convergence Protocol
Packet Data Network
Physical Downlink Shared Channel
Packet Data Network Gateway
Physical HARQ Indicator Channel
Physical Layer
Phase Locked Loop
Public Land Mobile Network
Proxy Mobile IP
Phase Noise

vật lý
Giao thức hội tụ dữ liệu gói
Mạng dữ liệu gói
Kênh chia sẻ đường xuống vật lý
Cổng mạng dữ liệu gói
Kênh chỉ thị HARQ vật lý
Lớp vật lý
Vòng khóa pha
Mạng di động mặt đất công cộng
IP di động ủy nhiệm
Tiếng ồn pha

PDCP
PDN
PDSCH
P-GW
PHICH

Mật độ phổ công suất
Tín hiệu đồng bộ sơ cấp
Kênh điều khiển hướng lên vật

PUSCH
QAM
QCI
QoS
QPSK
RACH
RAN
RAR
RB
RBG
RF
RI
RLC
RNC
RRC
RRM
RS
RSCP

Physical Uplink Shared Channel
Quadrature Amplitude Modulation
QoS Class Identifier
Quality of Service
Quadrature Phase Shift Keying
Random Access Channel
Radio Access Network

SNR
TACS

Multiple Access
Synchronization Channel
Serving GPRS Support Node
Serving Gateway
System Information Block
Single Input Multiple Output
Short Message Service
Signal to Noise Ratio
Total Access Communication Sytem

đơn sóng mang
Kênh đồng bộ
Nút hỗ trợ dịch vụ GPRS
Cổng phục vụ
Khối thông tin hệ thống
Đơn đầu vào đa đầu ra
Dịch vụ bản tin ngắn
Tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu
Hệ thống truyền thông truy nhập

12


Kênh chia sẻ hướng lên vật lý
Điều chế biên độ cầu phương
Nhận dạng cấp QoS
Chất lượng dịch vụ

Time Division Synchronous Code

SCDMA

Division Multiple Access

TPC
TTI
UDP
UE

Transmit Power Control
Transmission Time Interval
Unit Data Protocol
User Equipment
Universal Mobile

đồng bộ
Điều khiển công suất phát
Khoảng thời gian truyền
Giao thức đơn vị dữ liệu
Thiết bị đầu cuối
Hệ thống thông tin di động toàn

Telecommunications System
Universal Subscriber Identity

cầu
Modum nhận dạng thuê bao toàn


giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh hoạt các
13


băng tần hiện có và băng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các giao tiếp mỡ
và giảm đáng kể năng lương tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối.
Giao diện không gian và các thuộc tính liên quan của hệ thống LTE được tóm tắt
như sau:
Bảng 1.1. Các đặc điểm chính của công nghệ LTE
Băng tần
Song công
Di động
Đa truy nhập
MIMO
Tốc độ dữ liệu đỉnh
trong 20MHz
Điều chế
Mã hóa kênh
Các công nghệ khác

1,25 – 20 MHz
FDD , TDD, bán song công FDD
350 km/h
Đường xuống OFDMA
Đường lên SC- FDMA
Đường xuống 2*2, 4*2, 4*4
Đường lên 1*2, 1*4
Đường xuống : 173 và 326 Mb/s tương ứng với cấu hình
MIMO 2*2 và 4*4
Đường lên : 86Mb/s với cấu hình 1*2 anten

tốc trên 120km/h thì hệ thống vẫn duy trì được kết nối trên toàn mạng tế bào, chức
năng hỗ trợ từ 120 đến 350km/h hoặc thậm chí 500km/h tùy thuộc vào băng tần.
 Giảm độ trễ trên mặt phẳng người sử dụng và mặt phẳng điều khiển
Giảm thời gian chuyển đổi trạng thái trên mặt phẳng điều khiển: Giảm thời gian
để một thiết bị đầu cuối (UE – User Equipment) chuyển từ trạng thái ngỉ sang trạng
thái kết nối mạng, và bắt đầu truyền thông tin trên kênh truyền. Thời gian này phải
nhỏ hơn 100ms.
Giảm độ trễ mặt phẳng người dùng: Nhược điểm của các mạng tổ ong (ô) hiện
nay là độ trễ truyền cao hơn nhiều so với các mạng đương dây cố định. Điều này
ảnh hưởng lớn đến các ứng dụng như thoại và chơi game …, vì cần thời gian thực.
Giao diện vô tuyến của LTE và mạng lưới cung cấp khả năng độ trễ dưới 100ms
cho việc truyền tải 1 gói tin từ mạng tới UE.
 Sẽ không còn chuyễn mạch kênh
Tất cả sẽ dựa trên IP. Một trong những tính năng đáng kể nhất của LTE là sự
chuyển dịch đến mạng lõi hoàn toàn dựa trên IP với giao diện mở và kiến trúc đơn
giản hóa. Sâu xa hơn, phần lớn công việc chuẩn hóa của 3GPP nhằm đến sự chuyển
đổi kiến trúc mạng lõi đang tồn tại sang hệ thống toàn IP trong 3GPP. Chúng cho
phép cung cấp các dịch vụ linh hoạt hơn và sự liên hoạt động đơn giản với các
mạng di động phi 3GPP và các mạng cố định. EPC dựa trên các giao thức TCP/IP –
giống như phần lớn các mạng số liệu cố định ngày nay – vì vậy cung cấp các dịch
vụ giống PC như thoại, video, tin nhắn và các dịch vụ đa phương tiện. Sự chuyển
dịch lên kiến trúc toàn gói cũng cho phép cải thiện sự phối hợp với các mạng truyền
thông không dây và cố định khác.VoIP sẽ dùng cho dịch vụ thoại.
15


 Kiến trúc mạng sẽ đơn giản hơn với mạng 3G hiện thời
Tuy nhiên mạng LTE vẫn có thể tích hợp một cách dễ dàng với mạng 3G và 2G
hiện tại. Điều này hết sức quan trọng cho nhà cung cấp mạng triễn khai LTE vì
không cần thay đổi toàn bộ cơ sở hạ tầng mạng đã có.

đảm bảo tính cạnh tranh cho hệ thống này trong tương lai, tháng 11/2004 3GPP đã
bắt đầu dự án nhằm xác định bước phát triễn về lâu dài cho công nghệ di động
UMTS với tên gọi LTE (Long Term Evolution). 3GPP đặt ra yêu cầu cao cho LTE,
bao gồm giảm chi phí cho mỗi bít thông tin, cung cấp dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh
hoạt các băng tần hiện có và băng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các
giao tiếp mở và giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối. Các mục tiêu
của công nghệ này là:
 Tốc độ tức thời với băng thông 20MHz
− Tải lên :50Mbps
− Tải xuống: 100 Mbps
 Dung lượng dữ liệu truyền tải trung bình của một người dùng trên 1MHz so với
mạng HSDPA rel .6:
− Tải lên :gấp 2 đến 3 lần.
− Tải xuống: gấp 3 đến 4 lần.
 Hoạt động tối ưu với tốc độ di chuyển của thuê bao là 0 -15km/h. Vẫn hoạt
động tốt với tốc độ từ 15 – 120 km/h. Vẫn duy trì được hoạt động khi thuê bao
di chuyển với tốc độ từ 120 – 350km/h (thậm chí 500km/h).
 Các chỉ tiêu trên phải đảm bảo trong bán kính vùng phủ sóng 5km, giảm chút ít
trong phạm vi đến 30km . từ 30 – 100 km thì không hạn chế.
 Độ dài băng thông linh hoạt : có thể hoạt động với các băng tần 1.25MHz ,
1.6MHz, 10MHz, 15MHz và 20MHz cả chiều lên và chiều xuống. Hỗ trợ cả hai
trường hợp độ dài băng lên và băng xuống bằng nhau hoặc không.
Để đạt được mục tiêu này, sẽ có rất nhiều kĩ thuật mới được áp dụng, trong đó
nỗi bật là kỹ thuật vô tuyến OFDMA (đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao).
Kỹ thuật anten MIMO (Multiple Input Multiple Output). Ngoài ra hệ thống này sẽ
chạy hoàn toàn trên nền IP (all – IP Network), và hỗ trợ cả hai chế độ FDD và
TDD.
1.1.2. So sánh công nghệ LTE với công nghệ Wimax
Về công nghệ LTE và Wimax có một số khác biệt nhưng cũng có nhiều điểm
tương đồng. Cả hai công nghệ này đều dựa trên nền tảng IP. Cả hai đều dùng kỉ

Phiên bản

Thời điểm hoàn tất

Release 99

Quý 1/2000

Release 4

Quý 2/2000

Release 5

Quý 1/2002

Rslease 6

Quý 4/2004

Release 7

Quý 4/2007

Release 8

Tính năng chính/thông tin
Giới thiệu UMTS và WCDMA (Wideband
CDMA)
Bổ sung một số tinh năng như mạng lõi dựa

(Download/Upload)
Dị động
Phạm vi phủ sóng
Số người dùng

3GPP LTE

802.16e/mobile

802.16m/Mobile

RAN1
TD, FDD
700MHz

Wimax R1
TDD
2.3GHz, 2.5GHz

Wimax R2
TDD, FDD
2.3 GHz , 2.5GHz

2.6GHz

3.3 – 3.8GHz

300mbps/100Mbps

70Mbps/70Mbps


2009
2009-2010/2012

2007-2008/2009

2009
2010

Nhận thấy lợi thế của LTE, một số nhà khai thác mạng đã cân nhắc lại việc triễn
khai Wimax và đã có nhà khai thác quyết định từ bỏ con đường Wimax để chuyển
sang LTE, đáng kể trong số đó có hai tên tuổi lớn nhất ở Mỹ là AT&T và Verizon
Wireless. Theo một khảo sát do RCR Wireless News và Yankee Group thực hiện
gần đây, có đến 56% nhà khai thác di động chọn LTE, chỉ có 30% đi theo 802.16e.
Khảo sát cho thấy các nhà khai thác di động ở Bắc Mỹ và Tây Âu nghiêng về LTE,
trong khi các nước mới phát triễn ( đặc biệt là ở khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương) thì ủng hộ Wimax.
Trong cuộc đua 4G, Wimax và LTE hiện tại là hai công nghệ sáng giá nhất.
Liệu hai công nghệ này có thể cùng tồn tại độc lập hay sẽ sát nhập thành một chuẩn
chung. Hiệu năng của Wimax và LTE tương đương nhau, do vậy việc quyết định
hiện nay phụ thuộc vào yêu tố sẵn sàng và khả năng thâm nhập thị trường.
1.1.3. Hiệu suất hệ thống
Các mục tiêu thiết kế công năng hệ thống LTE sẽ xác định lưu lượng người
dùng, hiệu suất phổ, độ linh động , vùng phủ sóng, và MBMS nâng cao.
Nhìn chung, các yêu cầu đặc tính LTE có liên quan đến hệ thống chuẩn sử dụng
phiên bản 6 HSPA. Đối với trạm gốc, giả định có một anten phát và hai anten thu,
trong khi đó thì thiết bị đầu cuối có tối đa là một anten phát và hai anten thu. Tùy
nhiên, một điều quan trọng cần lưu ý là những đặc tính nâng cao như là một phần
của việc cải tiến HSPA thì không được bao gồm trong tham chiếu chuẩn. Vì thế,
mặc dù thiết bị đầu cuối trong hệ thống chuẩn được giả định là có hai anten thu thì


2 lần – 3 lần

phân vị thứ 5)
Hiệu suất phổ

3 lần – 4 lần
2 lần – 3 lần
(bit/s/Hz/cell)
Yêu cầu về độ linh động chủ yếu tập trung vào tốc độ di chuyển của các thiết bị
đầu cuối di động. Tại tốc độ thấp, 0 – 15 km/h thì hiệu suất đạt được là tối đa, và
cho phép giảm đi một ít đối với tốc độ cao hơn. Tại vận tốc lên đến 120km/h, LTE
vẫn cung cấp hiệu suất cao và đối với vận tốc trên 120km/h thì hệ thống phải duy trì
được kết nối trên mạng tế bào. Tốc độ tối đa có thể quản lý đối với một hệ thống
LTE có thể được thiết lập lên đến 350km/h (hoặc thậm chí đến 500km/h tùy thuộc
băng tần). Một yêu tố quan trọng đặc biệt là dịch vụ thoại được cung cấp bởi LTE
sẽ ngang bằng với chất lượng mà WCDMA/HSPA hỗ trợ.
Yêu cầu về vùng phủ sóng chủ yếu tập trung vào phạm vi tế bào (bán kính),
nghĩa là khoảng cách tối đa từ vùng tế bào (cell site) đến thiết bị đầu cuối di động
trong cell. Đối với phạm vi tế bào lên đến 5 km thì những yêu cầu về lưu lương
người dùng, hiệu suất phổ và độ linh động vẫn được đảm bảo trong giới hạn không
bị ảnh hưởng bỡi nhiễu. Đối với những tế bào có phạm vi lên đến 30 km thì có một
sự giảm nhẹ cho phép về lưu lượng người dùng và hiệu suất phổ thì lại giảm một
cách đáng kể hơn nhưng vẫn có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, yêu cầu về độ di
động vẫn được đáp ứng. Khi mà phạm vi tế bào lên đến 100km thì không thấy có
đặc tính kỹ thuật về yêu cầu hiệu suất nào được nói rõ trong trường hợp này.
Những yêu cầu MBMS nâng cao xác định cả hai chế độ: Broadcast (quảng bá)
và Unicast. Nhìn chung, LTE sẽ cung cấp dịch vụ tốt hơn so với những gì có thể
trong phiên bản 6. Yêu cầu với trường hợp Broadcast là hiệu suất phổ 1bit/s/Hz,
21


DTFS-OFDM (SC-FDMA)
OFDMA
1.5Mhz, 2.5Mhz, 5Mhz, 10Mz, 15Mhz,
20Mhz
1ms
15KHz
4.7µs
16.7µs
QPSK, 16QAM, 64QAM
1 lớp cho UL/UE

TTI tối thiểu
Khoảng cách sóng mang con
Ngắn
Chiều dài CP
Dài
Điều chế
Ghép kênh không gian

Lên đến 4 lớp cho DL/UE
22


Sử dụng MU-MIMI cho UL và DL

Bảng 1.6. Tốc độ đỉnh của LTE theo lớp
Lớp
Tốc độ
đỉnh

Mbps
Dung lượng cho các chức năng lớp vật lý
Băng thông RF
20MHz
DL
QPSK, 16QAM, 64QAM
QPSK,
Điều chế

UL

QPSK, 16QAM

16QAM,
64QAM

1.1.6. Dịch vụ của LTE
Qua việc kết nối của đường truyền tốc độ rất cao, băng thông linh hoạt, hiệu
suất sử dụng phổ cao và giảm thời gian trễ gói, LTE hứa hẹn sẽ cung cấp nhiều dịch
vụ đa dạng hơn. Đối với khách hàng, sẽ có thêm nhiều ứng dụng về dòng dữ liệu tải
về và chia sẽ video, nhạc và nội dung đa phương tiện. Tất cả các dịch vụ sẽ cần lưu
lượng lớn hơn để đáp ứng đủ chất lượng dịch vụ đặc biệt là với mong đợi của người
dùng về đường truyền TV độ rõ nét cao. Đối với khách hàng là doanh nghiệp,
truyền các tập tin lớn với tốc độ cao, chất lượng video hội nghị tốt… LTE sẽ mang
đặc tính của “web 2.0” ngày nay vào không gian di động lần đầu tiên. Dọc theo sự
bảo đảm về thương mại, nó sẽ băng qua những ứng dụng thời gian thực như game
đa người dùng và chia sẽ tập tin.
Bảng 1.7. So sánh các dịch vụ của 3G so với 4G LTE
Dịch vụ


WAP thông qua GPRS và
mạng 3G. (Access to online
Lướt Web (browsing)

information services, for
users pay standard network
rates. Curently limited to

Duyệt nhanh ( supper-fast
browsing), uploading
content to social networking
sites

Wap browsing over GPRS
and 3G networks)
Người dùng trả qua hoặc
trên mạng tính cước chuẩn.
Chính yếu là dựa trên thông

Tạp chí trực tuyến, dòng âm

Thông tin cước phí

tin văn bản.

thanh chât lượng cao. (E-

(paid information)

( Contentforwich users pay

Kinh nghiêm game trực

Tải về và chơi game trực
Games

tuyến (downloadable and
online games)

tuyến vững chắc qua cả
mạng cố định và di động (a
consistent online gaming
expericence across both

Video/TV theo yêu

Chạy à có thể tải video

fixed and mobile network)
Các dịch vụ quảng bá tivi

cầu (video/TV on

(streamed and downloadable

( Broadcast television

demand)

video content)



video clip, dịch vụ karaoke,

tương tác với các media

video cơ bản quảng bá di

khác.(peer-to-peer

động ( wide scale

messaging using third party

distribution of video clips

content as well as interaction

karaoke services. Video-

with other media)

based mobile advertising)
Điện thoại cầm tay như thiết
bị thanh toán,với các chi tiết

M-comerce (thương
mại qua điện thoại

Thực hiện các giao dich và


Chuyển đôi file P2P, các

( mobile data

cơ sở dữ liệu cũng như cách

ứng dụng kinh doanh, ứng

networking)

sử dụng của các ứng dụng

dụng chia sẽ, thông tin

như CRM (Access to

M2M, di động intranet/

corporate intranets and

extrannet. (P2P file transfer,

database as well as the use

business applications,

of application such as CRM

appllication sharing, M2M


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status