Tổng hợp biodiesel từ dầu ăn đã qua sử dụng bằng phương pháp nhiệt xúc tác NaOH - Pdf 33

TR

CC

T

K OA S P
M
BỘ MÔ
ÓA
---  ---

U

V


TỔ
DỤ

T T

P

Ề TÀ :

ỢP B OD ESE TỪ D U
BẰ
P
P ÁP
NaOH

nhiều điều bổ ích và tích lũy được nhiều kiến thức quý báu.
Để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này, ngoài sự nổ
lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự tận tình
hướng dẫn của quí thầy cô, cũng như sự quan tâm giúp đỡ từ
phía gia đình và bạn bè. Nay em xin chân thành gửi lời cảm
ơn sâu sắc đến :
Thầy Nguyễn Mộng Hoàng đã nhiệt tình hướng dẫn,
đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em
hoàn thành đề tài này.
Quí Thầy, Cô trong Bộ môn Hóa – Khoa Sư Phạm –
Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình giúp đỡ tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian làm luận văn
Gia đình, bạn bè, tập thể lớp Sư Phạm Hóa K33 những
người luôn quan tâm động viên, giúp đỡ em trong suốt
thời gian thực hiện đề tài.
Em xin chân thành cảm ơn !

SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang i


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

2.2. Dầu ăn đã qua sử dụng ...........................................................................................7
2.2.1. Khái quát về dầu thải ..........................................................................................7
2.2.2. Thành phần hóa học ............................................................................................8
2.2.3. Ưu điểm và nhược điểm của dầu ăn đã qua sử dụng khi chuyển hóa thành
biodiesel .......................................................................................................................9
2.3. Dầu diesel ............................................................................................................ 10
2.3.1 Khái niệm chung ................................................................................................ 10
2.3.2. Các đặc tính của dầu diesel ............................................................................... 11
2.4. Biodiesel .............................................................................................................. 12
2.4.1. Khái quát về BDF ............................................................................................. 12
2.4.2. Lịch sử hình thành và phát triển của BDF ......................................................... 13
2.4.3. Tình hình nghiên cứu và sử dụng BDF trên thế giới .......................................... 14
2.4.4. Tình hình nghiên cứu và sử dụng BDF ở Việt Nam ........................................... 16
2.4.5. Ưu và nhược điểm của BDF .............................................................................. 17
2.4.6. Các phương pháp hóa học sử dụng trong tổng hợp BDF.................................... 19
SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang iv


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

2.4.6.1. Phản ứng transete hóa ................................................................................... 19
2.4.6.2. Các phương pháp thực hiện phản ứng transeste hóa ....................................... 20
2.4.6.3. Xúc tác sử dụng trong phản ứng transeste hóa ................................................ 23
Chương 3: Thực nghiệm ........................................................................................... 26
3.1. Dụng cụ - hoá chất và nguyên liệu ....................................................................... 26
3.1.1. Dụng cụ ............................................................................................................ 26

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

CÁC TỪ VIẾT TẮT
BDF: Biodiesel fuel – Năng lượng sinh học.
CCR: Conradson carbon residue – Cặn lắng carbon conradson
EU: European Union – Liên minh châu Âu
DO: Diesel Oil
FO: Fuel Oil
NLSH: Năng lượng sinh học

SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang vi


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

Danh mục hình ảnh
Trang
Hình 2.1 : Phản ứng transeste hóa .............................................................................. 20
Hình 3.1: Phân tích thành phần acid béo trong dầu ăn đã qua sử dụng ở Coopmart Cần
Thơ ............................................................................................................................. 27
Hình 3.2: Quy trình tổng hợp BDF từ dầu ăn đã qua sử dụng bằng phương pháp nhiệt
xúc tác NaOH ............................................................................................................. 28
Hình 4.1: Đồ thị ảnh hưởng của tỉ lệ (mol) metanol/dầu, ở 60oC, thời gian 60 phút, tốc
độ khuấy 600 vòng/phút, tỉ lệ % khối lượng (g) NaOH/dầu là 0,3% ............................ 32
Hình 4.2: Sắc kí bản mỏng sản phẩm BDF ở các tỉ lệ metanol/dầu khảo sát ............... 33
Hình 4.3: Đồ thị ảnh hưởng của tỉ lệ % khối lượng (g) NaOH/dầu ............................. 34

Bảng 2.4: So sánh một số tính chất và thành phần axit béo của dầu ăn đã qua sử dụng
với một số loại dầu thực vật điển hình...........................................................................8
Bảng 2.5: Các thông số kỹ thuật của dầu diesel .......................................................... 11
Bảng 2.6: So sánh tính chất của BDF với diesel được giảm thiểu lưu huỳnh .............. 13
Bảng 4.1: Kết quả khảo sát tỉ lệ (mol) metanol/dầu, ở 60oC, thời gian 60 phút, tốc độ
khuấy 600 vòng/phút, tỉ lệ % khối lượng (g) NaOH/dầu là 0,3% ................................ 32
Bảng 4.2: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ % (g) NaOH/dầu, ở 60oC, thời gian 60
phút, tốc độ khuấy 600 vòng/phút, tỉ lệ (mol) metanol/dầu là 6:1 ................................ 34
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến hiệu suất tổng hợp
BDF ............................................................................................................................ 35
Bảng 4.4: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến H% tổng hợp
BDF ............................................................................................................................ 37
Bảng 4.5: Kết quả hai mẫu lớn ................................................................................... 39

SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang viii


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

Chương 1: MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài :
Ngày nay cả thế giới đang đối đầu với tình trạng cạn kiệt nguồn nhiên liệu dầu
mỏ, giá cả ngày càng tăng cao cùng với các vấn đề ô nhiễm môi trường do các khí thải
ra của động cơ đốt trong dung nhiên liệu có nguồn gốc từ dầu mỏ. Do đó vấn đề tìm
kiếm nguồn năng lượng thay thế càng trở nên bức thiết. Ngày nay một trong những
nhiên liệu mới được các nước trên thế giới nghiên cứu, triển khai sản xuất để thay thế

Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

1.3. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài
Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đề tài này nhưng vẫn được
tiếp tục nghiên cứu vì mỗi vùng khác nhau với nguyên liệu khác nhau sẽ cho kết quả
khác nhau, vì đề tài này mang nhiều ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn:
Nghiên cứu để tạo ra nhiên liệu mới, rẻ có nhiều ưu điểm cung cấp thêm nguồn
năng lượng cho thế giới đáp ứng nhu cầu cấp thiết hiện nay.
Sử dụng nguồn phế phẩm của các nhà máy, nhà hàng, quán ăn… tạo ra nhiên
liệu mới vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa xử lý các loại dầu ăn sau khi sử
dụng một cách hiệu quả, hạn chế nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường.

SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang 2


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

Chương 2: NỘI DUNG
2.1. Dầu thực vật
2.1.1. Khái niệm dầu thực vật [1], [29]
Dầu thực vật là loại dầu được chiết suất từ các hạt, các quả của cây. Nói chung,
các hạt quả của cây đều chứa dầu, nhưng từ dầu thực vật chỉ dùng để chỉ dầu của
những cây có dầu với hàm lượng lớn. Dầu lấy từ hạt cây có dầu như: đậu phộng, đậu
nành, cải dầu, bông, hướng dương . . . Dầu lấy từ quả cây có dầu như: dừa, cọ, ô liu …


GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

Người ta chia chúng thành ba nhóm:
 Nhóm dầu không khô (dầu axit béo bão hòa): Đó là các loại dầu có chỉ số iốt
thấp dưới 95 như dầu dừa, dầu cọ, dầu phộng, dầu ôliu . . .
 Nhóm dầu nửa mau khô: Gồm các dầu có chỉ số iốt từ 95 đến khoảng 130 như
dầu cao su, dầu mè, dầu hướng dương, dầu đậu nành, dầu cải dầu, dầu bông,
dầu bắp . .
 Nhóm mau khô: Gồm các dầu có chỉ số iốt trên 130 như dầu lanh, dầu trẩu . . .
Bảng 2.1: Thành phần các axit béo của các loại dầu thực vật [19]
Loại
axit

Tên axit

Dầu
dừa

Dầu cọ

Dầu cọ cao

Dầu đậu
nành

Caprylic

8,24


17,50

0,10

hòa

Palmitic

8,85

8,70

9,70

10,50

Stearic

2,27

1,90

3,01

3,20

Arachidic
Palmitileic

1,00

8,30

Arachidonic

0,90

%

100

100

100

100

% axit chưa bão hòa

9,14

15,80

17,00

86,00

2.1.3. Tính chất lí hóa cơ bản của dầu thực vật [19]
 Dầu thực vật là nhiên liệu có chứa nhiều oxi, chính vì điều này mà dầu thực vật
có thể cháy với dư lượng không khí bé mà vẫn cháy hoàn toàn.
 Dầu thực vật không hoàn toàn bay hơi hết và đó có lẽ là nguyên nhân gây đóng


Carbon (%)

77,25

76,80

72,00

86,60

Hydro (%)

11,66

11,90

12,00

13,40

Oxi (%)

11.09

11,30

16,00

0,00


0,50

39 - 41

Dầu cải dầu

0,28

38

Dầu dừa

0,11

40 - 42

Dầu bông

0,49

35 - 40

Dầu cọ

0,42

38 - 40

Dầu thầu dầu

hệ thống nhiệt lượng và quá trình cháy hoạt động không bình thường, làm chất lượng
của quá trình phun và cháy kém hơn dẫn đến các chỉ tiêu kinh tế của động cơ sẽ giảm
đi.
Các giải pháp xử lý dầu thực vật làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong là các
phương pháp làm giảm độ nhớt và tăng chỉ số cetan của dầu thực vật, có các phương
pháp sau :
Phương pháp sấy nóng dầu thực vật: Phương pháp này dựa trên đồ thị thay đổi
của độ nhớt theo nhiệt độ của dầu thực vật. Độ nhớt cuả dầu thực vật sẽ giảm
khi nhiệt độ tăng lên. Tăng nhiệt độ lên quá cao làm thay đổi trạng thái nhiệt và
ảnh hưởng xấu đến hệ thống cấp nhiên liệu. Mặt khác, phương pháp này không
cải thiện được trị số cetan của dầu thực vật….do đó phương pháp này chỉ thích
hợp để áp dụng đồng thời các phương pháp khác.
Phương pháp pha loãng: Phương pháp pha loãng là một trong những phương
pháp đơn giản giảm độ nhớt và tăng trị số cetan, có thể sử dụng nhiên liệu
diesel để làm dung môi chất pha loãng. Pha loãng dầu thực vật bằng diesel sẽ
tạo một hỗn hợp nhiên liệu mới từ dầu thực vật. Đây là một hỗn hợp cơ học
nhiên liệu dầu thực vật và diesel, hỗn hợp này đồng nhất và bền vững. Các chỉ
số đặc tính của hỗn hợp dầu thực vật/diesel tùy thuộc vào tỉ lệ thành phần giữa
dầu thực vật và diesel và các chỉ số này không đạt được tính chất như diesel.
Phương pháp cracking: Quá trình cracking dầu thực vật gần giống như cracking
dầu mỏ. Nguyên tắc cơ bản là cắt ngắn mạch hydrocacbon của dầu thực vật
dưới tác dụng của nhiệt độ và chất xúc tác thích hợp. Nhược điểm cơ bản của
phương pháp này là tốn năng lượng để điều chế nhiên liệu. Sản phẩm thu được
thu được bao gồm nhiều thành phần nhiên liệu khác nhau và đặc biệt khó thực
hiện ở quy mô lớn.

SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang 6



CH2

OH

CH

OH

CH2

OH

1mol

R1COOCH3
R2COOCH3 (1)
R3COOCH3
1mol

2.2. Dầu ăn đã qua sử dụng
2.2.1 Khái quát về dầu thải [29].
Dầu ăn chiên đi chiên lại nhiều lần đã bị biến đổi nhiều về mặt hóa học và vật
lý, tạo ra nhiều hợp chất hóa học không mong muốn sau một số lần tái sử dụng và
chúng không thể sử dụng để nấu ăn được nữa [3]. Trước đây, các loại dầu này được sử
dụng làm thức ăn gia súc. Nhưng kể từ năm 2002, việc sử dụng dầu thải từ quá trình
nấu ăn làm thức ăn gia súc đã bị nghiêm cấm ở các nước châu Âu và một số quốc gia
khác bởi vì các chất có hại trong dầu có thể quay lại trong chuỗi thức ăn thông qua các
sản phẩm thịt [4]. Vì vậy, người ta phải tìm ra những cách khác để tận dụng nguồn phế
phẩm này mà không gây hại cho con người. Sản xuất ra các loại nhiên liệu sinh học

dụng với một số loại dầu thực vật điển hình [5]
Dầu ăn đã

Dầu hạt

Dầu hạt

Dầu

bông

cải

nành

16

11.67

3.49

11.75

- Acid stearic C18:0

5,21

0.89

0.85


6.31

Khối lượng riêng tương đối

0,925

0.912

0.914

0.92

Độ nhớt (mm2/s) ở 40 OC

66,6

50

39.5

65

Chỉ số axit (mg KOH/g)

7,25

0.11

1.14

- Chỉ số iốt giảm.
- Chiết suất của dung dịch thay đổi.
Trong suốt quá trình chiên rán, có ba loại phản ứng cơ bản được cho là nguyên
nhân gây ra các biến đổi hóa, lý của dầu là phản ứng nhiệt phân, phản ứng oxi hóa và
phản ứng thủy phân [7].
2.2.3. Ưu điểm và nhược điểm của dầu ăn đã qua sử dụng khi chuyển hóa thành
BDF [29].
 Ưu điểm
Do các loại dầu này có xuất phát ban đầu từ dầu thực vật, nên khi sử dụng làm
nhiên liệu cũng có các ưu điểm như sau:
- Dầu sử dụng cho nấu ăn đa số có nguồn gốc từ thực vật, nên đây cũng có thể
coi là nguồn tái sinh.
- Không độc hại và có thể phân giải trong tự nhiên.
- Chỉ số cetan cao.
- Giá trị nhiệt cháy cao.
- Hàm lượng các chất thơm thấp.
- Hàm lượng lưu huỳnh thấp.
- Nhiệt độ cháy cao nên an toàn cho việc dự trữ và sử dụng.

SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang 9


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

- Nhiên liệu BDF từ dầu thải có thể được sử dụng trực tiếp cho các động cơ
diesel mà không cần phải cải tiến, giúp thay thế một phần lượng nhiên liệu sử


Trang 10


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

2.3.2. Các đặc tính của dầu diesel [19], [20]
- Tính bốc hơi và tự bốc cháy thích hợp với tỉ số nén và khí hậu mà động cơ đó
đang hoạt động.
- Không lẫn tạp chất gây mài mòn, ăn mòn hoá học.
a. Tính bay hơi của nhiên liệu
- Nhiên liệu phun vào buồng cháy động cơ diesel được bốc cháy sau khi hình thành
hoà khí.
- Trong thời gian cháy trễ (tính từ lúc phun nhiên liệu vào buồng cháy tới lúc bắt đầu
cháy) tốc độ và số lượng bay hơi của nhiên liệu phụ thuộc nhiều vào tính bay hơi của
nhiên liệu phun vào động cơ.
- Tốc độ bay hơi của nhiên liệu có ảnh hưởng lớn tới tốc độ hình thành hoà khí trong
buồng cháy. Thời gian hòa khí của động cơ diesel cao tốc rất ngắn, do đó đòi hỏi tính
bay hơi cao của nhiên liệu. Các tiêu chuẩn về diesel được trình bày trong bảng 2.5.
Bảng 2.5: Các thông số kỹ thuật của dầu diesel [19]
Các tiêu chuẩn chất lượng của
nhiên liệu diesel
1.
2.
3.

DO


370 °C

2693–95

Độ nhớt động học ở 20 °C

1,8 ÷ 5,0

1,8 ÷ 5,0

ASTM D 445

ASTM D 2622
TCVN 2690–
95
TCVN6 324–
97
TCVN 2693–
95
TCVN 2694–
95
TCVN 3753–
95


(đơn vị cSt: xenti-Stock)
4.
5.

Hàm lượng S (%)

≤5

≤5

11. Tỷ số A/F

14,4

14,4

7.

SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang 11


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

- Nhiên liệu có thành phần chưng cất nặng thì khó cháy, kết quả làm tăng muội than,
làm tăng nhiệt độ khí xả, tăng tổn thất nhiệt làm giảm hiệu suất và độ tin cậy hoạt động
của động cơ. Nhưng nếu thành phần chưng cất nhẹ quá, sẽ khiến hòa khí khó tự cháy,
làm tăng thời gian cháy trễ và khi hòa khí đã bắt đầu tự cháy thì hầu như toàn bộ phần
chưng cất nhẹ của nhiên liệu đã phun vào động cơ sẽ bốc cháy tức thời, khiến tốc độ
tăng áp suất rất lớn, gây tiếng nổ thô bạo, không êm.
- Mỗi loại buồng cháy của động cơ diesel có đòi hỏi khác nhau về tính bay hơi của
nhiên liệu. Các buồng cháy dự bị và xoáy lốc có thể dùng nhiên liệu có thành phần
chưng cất nhẹ.

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

BDF là một chất lỏng, có màu giữa vàng hay nâu tối phụ thuộc vào nguyên liệu
để chế biến. Metyl este điển hình có điểm bốc cháy khoảng ~150oC (3000 F), tỷ trọng
thấp hơn nước (d= ~ 0,88g/cm3), có độ nhớt tương tự diesel từ dầu mỏ. Nhiều nước
trên thế giới dùng chữ B với ý nghĩa là biodiesel, chữ BA hay E để cho biết hoá hợp
với etanol. Ví dụ: nhiên liệu chứa 20% BDF được ký hiệu là B20, BDF tinh khiết là
loại B100.
BDF có thể sản xuất từ các loại dầu khác nhau như: dầu thực vật, mỡ động vật hay
từ dầu của tảo, hoặc cả dầu mỡ phế thải sau khi đã được làm sạch. Tính chất của BDF
và diesel được trình bày ở bảng 2.6.
Bảng 2.6: So sánh tính chất của BDF với diesel được giảm thiểu lưu huỳnh [21]
Tính chất

BDF

Điểm bốc cháy, OC
Chỉ số cetan
Lưu huỳnh, ppm
Khối lượng riêng tương
đối, 15 OC
Độ nhớt động học ở 40 OC,
m2/s
Nhiệt trị, kJ/kg

130

diesel giảm thiểu lưu huỳnh
(Ultra-low sulfur diesel)
60

công nghệ sản xuất BDF được hồi sinh tại Áo từ các năm 1980, đến năm 1991 thì một
nhà máy công nghiệp quy mô 10 triệu lít mỗi năm được xây dựng ở Aschach (một đô
thị ở Áo). Đến năm 1998 đã có 21 nước có nhà máy sản xuất BDF công nghiệp, trong
đó người Pháp tiến xa nhất với việc áp dụng quy trình hiện đại với nguồn nguyên liệu
SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang 13


Luận văn tốt nghiệp

GVHD: Thầy Nguyễn Mộng Hoàng

là hạt cải dầu và BDF sản xuất ra được dùng ở dạng B5 (5% BDF với 95% diesel) và
B30 (30% BDF trộn với 70% diesel).
Năm 1912, Rudolf diesel đã dự báo: “Hiện nay, việc dùng dầu thực vật cho
nhiên liệu động cơ có thể không quan trọng, nhưng trong tương lai, những loại dầu
như thế chắc chắn sẽ có giá trị không thua gì các sản phẩm nhiên liệu từ dầu mỏ và
than đá‖. Trong bối cảnh nguồn tài nguyên dầu mỏ đang cạn kiệt và những tác động
xấu lên môi trường của việc sử dụng nhiên liệu, nhiên liệu tái sinh sạch trong đó có
BDF đang ngày càng khẳng định vị trí là nguồn nhiên liệu thay thế khả thi. Để tưởng
nhớ nguời đã có công đầu tiên đoán được giá trị to lớn của BDF, Nation Board
Biodiesel đã quyết định lấy ngày 10 tháng 8 hằng năm bắt đầu từ năm 2002 làm ngày
diesel sinh học Quốc tế (International BDF Day).
2.4.3. Tình hình nghiên cứu và sử dụng BDF trên thế giới [22]
Tình hình nghiên cứu BDF trên thế giới [22]
Để đảm bảo an ninh năng lượng, bảo vệ môi trường phát triển bền vững, nhiều
quốc gia và tổ chức quốc tế trong vài thập kỉ qua đã tập trung nghiên cứu sử dụng
nhiên liệu sinh học thay thế một phần nhiên liệu hoá thạch, tiến tới xây dựng ―nhiên
liệu sạch‖ ở quốc gia mình.

có thể mọc trên những vùng đất khô cằn, cho nên giá thành sản xuất sẽ rẻ hơn so với
các loại hạt có dầu truyền thống khác. Bộ Năng Lượng Thái Lan này cũng đặt mục
tiêu, đến 2011, lượng diesel sinh học sẽ đạt 3% (tương đương 2,4 triệu lít/ngày) tổng
lượng diesel tiêu thụ trên cả nước và năm 2012, tỷ lệ này sẽ đạt 10% (tương đương 8,5
triệu lít/ngày). Indonesia thì ngoài cây cọ dầu, cũng như Thái Lan, Indonesia còn chú ý
đến cây có dầu khác là jatropha. Indonesia đặt mục tiêu đến năm 2010, nhiên liệu sinh
học sẽ đáp ứng 10% nhu cầu năng lượng trong ngành điện và giao thông vận tải.
Do chi phí cho việc trồng cây nhiên liệu lấy dầu rất thấp, hơn nữa chúng lại rất
sẵn trong tự nhiên nên trong tương lai, diesel sinh học có thể được sản xuất ra với chi
phí thấp hơn nhiều so với diesel lấy từ dầu mỏ. Tuy nhiên bài toán nguyên liệu đặt ra
là: ―diesel sinh học cũng có thể làm thay đổi nhu cầu đối với đất nông nghiệp‖, Trevor
Price, một chuyên gia môi trường tại Đại học Glamorgan (xứ Wales, Anh), nhận định.
―diesel sinh học có thể giải quyết được bài toán hiệu ứng nhà kính và sự cạn kiệt của
nhiên liệu hóa thạch, nhưng dẫu sao nó vẫn cần rất nhiều đất. Các cánh rừng nhiệt đới
có thể bị đốt để trồng cọ, đậu tương và những cây lấy dầu khác. Nhiều quốc gia sẽ phải
lựa chọn giữa nhiên liệu và thực phẩm‖. Vì lý do này mà ở nhiều quốc gia đã sử dụng
nguồn nguyên liệu là mỡ các loại động vật ít có giá trị về mặt kinh tế để sản xuất BDF.
Tình hình sử dụng BDF trên thế giới [22]
Theo xu hướng thế giới, người ta sẽ trộn BDF vào thành phần diesel từ 5
tới 30% để sử dụng.
* Ở châu Âu theo chỉ thị 2003/30/EC của EU mà theo đó từ ngày 31 tháng 12 năm
2005 ít nhất là 2% và cho đến 31 tháng 12 năm 2010 ít nhất là 5,75% các nhiên liệu
dùng để chuyên chở phải có nguồn gốc tái tạo.
* Tại Áo, một phần của chỉ thị của EU đã được thực hiện sớm hơn và từ ngày 1 tháng
11 năm 2005 chỉ còn có dầu diesel với 5% có nguồn gốc sinh học (B5) là được phép
bán.
SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang 15


(xăng, diesel pha cồn và BDF), chiếm 20% nhu cầu xăng dầu cả nước.
Năm 2004, Phân viện khoa học vật liệu tại TP Hồ Chí Minh đã nghiên cứu thành công
công nghệ sản xuất dầu BDF từ dầu, mỡ động thực vật. Trong đó, nhóm nghiên cứu
của TS Nguyễn Đình Thành đã ra mắt công nghệ sản xuất BDF từ dầu phế thải và mỡ
cá basa. Có nhiều phương pháp để tổng hợp dầu BDF nhưng sử dụng xúc tác zeolite
với tác nhân metanol (etanol) được xem là tốt nhất.

SVTH : Nguyễn Thị Thùy An

Trang 16


Trích đoạn Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ (mol) metanol/dầu thải đến hiệu suất tổng hợp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status