NGHIÊN CỨU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA CÂY CAM ĐƯỜNG Ở HUYỆN TUY PHONMG TỈNH BÌNH THUẬN - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

#"
Tống Thò Thu Trinh

NGHIÊN CỨU NHỮNG ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA
CÂY CAM ĐƯỜNG (LIMNOCITRUS LITTORALIS (Miq.)Sw.)
THUỘC HỌ CAM (RUTACEAE Juss.1789)
Ở HUYỆN TUY PHONG – TỈNH BÌNH THUẬN.

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2006


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Các số liệu, các kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.

TỐNG THỊ THU TRINH


LỜI CẢM ƠN
‘ Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

PGS. TS. Trần Hợp
Thầy đã hết lòng chỉ bảo, hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức chuyên

Các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các bản đồ
Chương 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ....................................................................................................1
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................4
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................5
1.4. Những đóng góp của luận văn .....................................................................6
1.5. Bố cục của luận văn .....................................................................................6
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................7
2.1. Nghiên cứu ngoài thực đòa ...........................................................................7
2.2. Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ............................................................8
2.2.1. Khảo sát đặc điểm hình thái .....................................................................8
2.2.2. Khảo sát đặc điểm giải phẫu ....................................................................8
2.2.3. Phân tích các thành phần dinh dưỡng của cây Cam đường.....................9
2.2.4. Phân tích đất ..............................................................................................10
2.3. Bố trí thí nghiệm ở vườn ươm ......................................................................10
2.3.1. Phương pháp đo chiều cao cây và đường kính thân cây .........................12
2.3.2. Xác đònh số lá trên cây ............................................................................12
2.3.3. Tính diện tích lá ........................................................................................12
2.3.4. Phương pháp tính sinh khối .......................................................................12
2.3.5. Xử lý số liệu ..............................................................................................13
Chương 3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................14
3.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Tuy Phong – Tỉnh Bình Thuận ..................14
3.1.1.Vò trí đòa lý .................................................................................................. 14
3.1.2. Đòa hình, đòa mạo .....................................................................................15
3.1.3. Khí hậu ...................................................................................................... 16
3.1.4. Thủy văn ...................................................................................................18
3.2. Tình hình dân sinh kinh tế của huyện Tuy Phong – Tỉnh Bình Thuận .....19

5.1.4. Về sinh thái, môi trường ..........................................................................82
5.1.5. Về đặc điểm giải phẫu .............................................................................83
5.1.6. Về hàm lượng tinh dầu .............................................................................83
5.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................85
PHỤ LỤC.


CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN.
B.
b. bần
bb. biểu bì
bd. biểu bì dưới
bt. biểu bì trên
G.
g. gỗ
g1: gỗ 1
g2: gỗ 2
L.
l: libe
l1: libe 1
l2: libe 2
M.
md: mô dày
mg: mô giậu
mm: mô mềm
S.
sg: sợi gỗ
sl: sợi libe
st: sợi trụ bì

Bảng 4.19: Trọng lượng khô trung bình của cây Cam đường........................63
Bảng 4.20: Thành phần thực vật sống chung với cây Cam đường................72


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Tiêu bản Cam đường [36] ............................................................25
Hình 4.1: Cam đường (Limnocitrus littoralis (Miq.)Sw.) ...............................29
Hình 4.2: Quả Cam đường...............................................................................30
Hình 4.3: Cấu tạo giải phẫu cây Cam đường .................................................32
Hình 4.4: Sâu ăn lá Cam đường......................................................................51
Hình 4.5: Đồ thò biểu diễn tỉ lệ sống của cây Cam đường ............................53
Hỉnh 4.6: Đồ thò về sự tăng trưởng chiều cao của cây Cam đường ..............55
Hình 4.7: Đồ thò về sự tăng trưởng đường kính thân của cây
Cam đường.......................................................................................................57
Hình 4.8: Đồ thò về sự tăng trưởng số lượng lá của cây Cam đường............61
Hình 4.9: Vườn ươm Cam đường 2 tháng tuổi ...............................................65
Hình 4.10: Vườn ươm Cam đường 3 tháng tuổi .............................................66
Hình 4.11: Vườn ươm Cam đường 6 tháng tuổi .............................................67
Hình 4.12: Vườn ươm Cam đường 2, 3,6 tháng tuổi. .....................................68
Hình 4.13: Quần thể Cam đường. ...................................................................74
Hình 4.14: Một số loài thực vật sống chung với Cam đường ........................75
Hình 4.15: Một số loài thực vật sống chung với Cam đường. .......................75
Hónh 4.16: Cây Cam đường 6 tháng (được trồng ở Chí Công) ......................84


DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ
1. Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Bình Thuận.
2. Bản đồ ranh giới hành chính huyện Tuy Phong.
3. Bản đồ phân bố cây Cam đường ở huyện Tuy Phong – tỉnh Bình Thuận.


môi trường đang bò ô nhiễm do chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp chế
biến hải sản; đồng thời sức ép của sự hoạt động trong các khu dân cư tập trung
làm cho các quần thể thực vật xung quanh bò xâm hại nghiêm trọng, môi trường
ven biển không còn đảm bảo các chỉ tiêu về vệ sinh và các cảnh quang thiên
nhiên nên đã dần mất đi vẻ hấp dẫn đối với khách du lòch.
Các cấp lãnh đạo tỉnh Bình Thuận và huyện Tuy Phong từ lâu đã chỉ đạo cho
các cơ quan chức năng thực hiện việc nghiên cứu, khảo sát việc trồng rừng, phủ
xanh các vùng đất trống, đồi trọc. Tuy nhiên, các loài cây được trồng ở đây hầu
như đều có xuất xứ ngoại lai, trong đó nổi bật là các loài như Keo lá tràm, Keo
lai, Keo tai tượng, Phi lao, Xoan chòu hạn, Bạch đàn và rãi rác đây đó một vài
vườn Điều. Công tác chọn giống cây trồng cho Lâm nghiệp chưa được quan tâm
và đầu tư đúng mức, chưa đònh hướng rõ ràng về tổ chức sản xuất. Việc sản xuất
giống cây trồng chưa có quy hoạch lâu dài, chưa có hệ thống chặt chẽ nên việc
quản lý còn nhiều khó khăn, bất cập.
Qua kết quả nghiên cứu và điều tra sơ bộ các loài cây bản đòa, quý hiếm ở
Việt Nam trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã phát hiện được một số
loài cây vùng ven biển huyện Tuy Phong vừa có sức sống mãnh liệt, vừa có giá
trò kinh tế cao, chứa các hoạt tính sinh học tốt để phục vụ các nhu cầu về dinh
dưỡng, làm thuốc chữa bệnh, làm mỹ phẩm … Các loài cây này rất đa dạng về
mặt sinh học, chúng sống tạo thành các quần hệ thực vật chòu được khô hạn, nắng
gió; Đó là các quần thể cây gỗ thấp, cây bụi rậm rạp xen lẫn các loài cỏ cứng
mọc trên các cồn cát đã góp phần cố đònh cát, ngăn chặn cát bay. Cây cỏ tuy ít
loài nhưng số cá thể trong mỗi loài khá phong phú, đặc trưng bởi các đặc tính
chòu được nắng hạn, thường có lá cứng, phân cành thấp, xanh quanh năm và có
nhiều gai móc.

2


Trong số các loài cây đặc sắc của vùng đồi cát ven biển, nổi bật có cây Cam

hẳn các loài cây được dùng để trồng rừng ở đây.
5/ Các công trình nghiên cứu về cây Cam đường ở vùng này còn rất ít. Đặc
biệt chưa thấy công trình nào nghiên cứu cụ thể các đặc điểm sinh học, về sự
phân bố, về sinh trưởng – phát triển, về các đặc điểm thực vật học của loài cây
này để làm cơ sở cho việc bảo vệ, khai thác hợp lý và phát triển bền vững nguồn
tài nguyên thực vật có giá trò ở đòa phương.
Trên cơ sở những hiểu biết bước đầu về cây Cam đường cùng với các lý
do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu những đặc điểm sinh vật học của
Cây Cam đường (Limnocitrus littoralis (Miq.) Sw.) thuộc Họ Cam (Rutaceae
Juss. 1789) ở Huyện Tuy Phong – Tỉnh Bình Thuận” để nghiên cứu sâu hơn
các đặc tính sinh vật học của loài cây này. Từ đó, đề xuất hướng giải quyết cho
việc trồng cây Cam đường trên quy mô lớn nhằm vừa tạo nguồn nguyên liệu cho
việc sản xuất tinh dầu trong nước và xuất khẩu, vừa góp phần giải quyết các vấn
đề phủ xanh đất trống đồi trọc, bảo vệ môi trường, bảo vệ hệ sinh thái, duy trì đa
dạng sinh học và đảm bảo phát triển bền vững ở đòa phương.
1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Cây Cam đường (Limnocitrus littoralis (Miq.) Sw.) trong vườn ươm và mọc
tự nhiên tại một số vùng thuộc Huyện Tuy Phong – Tỉnh Bình Thuận.
1.2.2.Phạm vi nghiên cứu và hạn chế vấn đề
Với thời gian hạn hẹp khoảng một năm, trong phạm vi khảo sát một số đặc
điểm cơ bản về cây Cam đường, chúng tôi chỉ có thể tập trung nghiên cứu các
vấn đề sau:
_ Nghiên cứu hoàn cảnh sống, vật hậu và phân bố của cây Cam đường trong
các khu vực khảo sát thuộc huyện Tuy Phong – Bình Thuận để nắm được các đặc

4


điểm thích nghi của cây ở ngoài thiên nhiên cùng với các giai đoạn sinh trưởng –

_ Phân tích một số thành phần dinh dưỡng trong lá, vỏ quả của cây Cam
đường.
_ Xác đònh được các điều kiện khí hậu thích hợp cho cây con phát triển ở giai
đoạn vườn ươm. Từ đó tìm ra được công thức ươm gieo tốt nhất.
1.4. Những đóng góp của luận văn:
Cung cấp tư liệu về một loài cây đặc hữu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong
chương trình trồng rừng ở đòa phương. Đặc biệt có thể phát hiện, sử dụng được
cây tài nguyên ở đòa phương, góp phần cung cấp nguồn nguyên liệu tự nhiên cho
một số ngành công nghiệp mỹ phẩm, hương liệu, dược liệu, thực phẩm…
1.5. Bố cục của luận văn: Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Tổng quan tài liệu.
Chương 4: Kết quả và thảo luận.
Chương 5: Kết luận và kiến nghò.

6


Chương 2

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nghiên cứu ngoài thực đòa
Trước khi tiến hành nghiên cứu ngoài thực đòa, đề tài đã có một bước chuẩn
bò. Đó là việc thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đối tượng và
đòa điểm nghiên cứu để có thể xác đònh thật chuẩn xác nội dung cần điều tra.
Qua điều tra, chúng tôi chọn một số điểm khảo sát điển hình, nơi có nhiều quần
thể Cam đường sinh sống. Đó là các xã Vónh Tân, Bình Thạnh, Chí Công và Hoà
Minh thuộc huyện Tuy Phong.
Sau khi hoàn tất việc thu thập các số liệu cần nghiên cứu, bắt đầu tiến hành

2.2.1. Khảo sát đặc điểm hình thái
Sử dụng kính lúp bàn và kính hiển vi quang học để quan sát và mô tả các đặc
điểm hình thái của các bộ phận thân, lá, hoa, quả của cây Cam đường. Sau đó
chụp hình minh họa các bộ phận này.
2.2.2. Khảo sát đặc điểm giải phẫu
Việc khảo sát được thực hiện theo hướng dẫn của tài liệu [15], [19] tại Bộ
môn Thực vật – Trường Đại học Dược TP. HCM. Các bước tiến hành như sau:
¾ Cắt ngang các bộ phận rễ, thân, lá:
_ Đối với thân: cắt ngang đoạn giữa 2 mấu của cành.
_ Đối với phiến lá: cắt ngang đoạn 1/3 đáy phiến lá, gồm gân giữa và
một ít 2 bên thòt lá.
_ Đối với cuống lá: cắt ngang cuống lá phần gần sát với cành.
_ Đối với rễ: Cắt ngang các rễ sơ cấp và thứ cấp.

8


¾ Tiến hành nhuộm vi phẫu bằng phương pháp nhuộm kép.
¾ Quan sát vi phẫu đã nhuộm bằng kính hiển vi quang học.
¾ Chụp hình vi phẫu các bộ phận đã được quan sát bằng kính hiển vi và máy
ảnh kỹ thuật số.
Trình bày hình ảnh: các hình chụp được trình bày trên từng trang riêng biệt và
được đánh số theo quy đònh. Trên mỗi trang, chúng tôi sử dụng các chữ viết tắt để
chú thích trực tiếp trên các hình đã chụp. Phía dưới mỗi trang hình đều có ghi
nghóa đầy đủ của các chữ viết tắt và được xếp theo vần a b c…đồng thời có một
trang chú thích rõ các chữ viết tắt dùng trong luận văn.
2.2.3. Phân tích các thành phần dinh dưỡng trong lá và vỏ quả của cây
Cam đường
Để nắm được số liệu về một số thành phần dinh dưỡng cũng như công dụng
của loài cây này; chúng tôi tiến hành khảo sát, phân tích một số thành phần dinh

¾ CEC( Cation Exchange Capacity) chiết rút bằng dd 1M pH = 7.
¾ HCO3- chiết rút bằng nước cất theo tỷ lệ đất : dòch là 1:5, chuẩn độ bằng dd
HCl 0.02N với chỉ thò Metyl da cam ( dd chuẩn độ đã loại CO32-).
¾ Thành phần cơ giới 3 cấp bằng phương pháp tỷ trọng kế.
2.3. Bố trí thí nghiệm ở vườn ươm
Bố trí thí nghiệm để xác đònh một số nhu cầu về dinh dưỡng, về điều kiện khí
hậu của cây con, các khảo nghiệm được thiết kế so sánh trong các điều kiện khác
nhau để tìm ra phương pháp ươm gieo tối ưu nhất. Trên cơ sở kết quả đã được xử
lý tính toán, so sánh, đề xuất các biện pháp kỹ thuật thâm canh trong giai đọan
mới gieo trồng nhằm đẩy mạnh tốc độ sinh trưởng của cây con. Việc bố trí thí
nghiệm được thực hiện tại vườn ươm của Trung Tâm Giống Cây Trồng Tỉnh Bình
Thuận.

10


Hạt giống thu được từ các cây hoang dại vùng Chí Công, Hòa Minh, Bình
Thạnh và Vónh Tân thuộc huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận. Chọn những quả
đồng đều về kích thước và màu sắc để thu hái, tách hạt.
Trước khi gieo, hạt cần được xử lý để duy trì nhiệt độ và độ ẩm thích hợp để
kích thích sự nẩy mầm và diệt trừ mầm mống gây bệnh. Phương pháp phổ biến
nhất là ngâm trong dung dòch KMnO4 0,05% 20 phút trước khi ngâm vào nước
ấm 35 – 400C trong 1 – 2 giờ.
Gieo hạt đã xử lý vào bầu, vỏ bầu là chất dẻo tổng hợp có kích thước 13cm
x18cm, hỗn hợp bầu gồm đất và phân hữu cơ trộn theo tỉ lệ nhất đònh [đất thòt
nhẹ 60% + đất cát pha 30% + phân hỗn hợp 10% (95% phân chuồng hoai và phân
kali)] [20].
Xếp bầu vào 5 ô thí nghiệm ở vườn ươm, mỗi ô 400 bầu với quy trình tưới
nước và chăm sóc giống nhau nhưng cường độ chiếu sáng khác nhau: che bóng
100%, che bóng 75%, che bóng 50%, che bóng 25% và không che bóng.

¾ Trên mỗi cây chọn lá lớn nhất và lá nhỏ nhất để đo chiều dài và chiều
rộng nơi rộng nhất của lá.
¾ Đo diện tích lá của tất cả 80 cây trên mỗi lô thí nghiệm.
2.3.4. Phương pháp tính sinh khối
Sau khi ươm gieo 6 tháng, chúng tôi nhổ tất cả các cây trong mỗi lô thí
nghiệm, chặt và phân thành 3 bộ phận rễ, thân, lá. Cân trọng lượng tươi của từng
bộ phận, sau đó đem sấy khô dần cho đến khi trọng lượng không thay đổi (độ ẩm
15%). Sinh khối được tính bằng g/m2.

2.3.5. Xử lý số liệu
Dùng phần mềm exel 2000 và thống kê toán học để xử lý các số liệu thu
được [23].

12


n

¾ Tính trò số trung bình của mẫu:
Ghi chú: X : trò số trung bình;

∑X

X =

i =1

i

n

Theo các tài liệu dẫn [26], [27], điều kiện tự nhiên của huyện Tuy Phong–
tỉnh Bình Thuận được tóm tắt như sau:
3.1.1.Vò trí đòa lý
Huyện Tuy Phong nằm ở phía Bắc của tỉnh Bình Thuận, huyện lỵ đặt tại thò
trấn Liên Hương cách tỉnh lỵ Phan Thiết 100 km về phía Bắc, có diện tích tự
nhiên 795,42 km2.
Tọa độ đòa lý của Huyện nằm trong khoảng:
- Từ 1080 30’ đến 1080 52’ 30” Kinh độ Đông.
- Và từ 11017’ 30” đến 110 37’ 30” Vó độ Bắc.
Phía Bắc giáp : huyện Ninh Phước - tỉnh Ninh Thuận.
Phía Nam giáp : Biển Đông.
Phía Đông giáp : Biển Đông.
Phía Tây giáp : huyện Đơn Dương - tỉnh Lâm Đồng và huyện Bắc Bình
- tỉnh Bình Thuận.
Vò trí nằm cách xa các trung tâm kinh tế lớn như TP.Hồ Chí Minh (300km),
Nha Trang (165km) … và nằm ở vòng ngoài của các vùng kinh tế trọng điểm
Đông Nam Bộ nên việc giao lưu kinh tế, văn hoá bò hạn chế và chưa tạo được sự
hấp dẫn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển Kinh tế – Xã hội của đòa
phương. Việc tiếp nhận và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào
sản xuất và đời sống cũng bò chậm trễ. Tuy vậy, trong những năm đầu của thế kỷ
21, khi dự án khôi phục quốc lộ 1A được hoàn thành, tuyến đường sắt Thống nhất

14


được nâng cấp, xây dựng mới quốc lộ 1B thì việc giao lưu của Tuy Phong với các
vùng kinh tế trọng điểm trong khu vực và cả nước được cải thiện hơn.
3.1.2. Đòa hình, đòa mạo
Là huyện ven biển cực Nam Trung Bộ (đông Đông Nam Bộ) có đòa hình
phức tạp, phần lớn lãnh thổ thuộc đồi núi xen lẫn đồng bằng nhỏ hẹp và các cồn

4,81% diện tích tự nhiên của huyện. Đại bộ phận bề mặt đất gồm những cồn cát
bãi cát trắng, vàng ven biển kéo dài từ xã Hòa Phú đến xã Vónh Hảo. Trong đó
có những cồn cát di động lấn sâu vào vùng đồng bằng và trung du của huyện như
ở các xã Chí Công, Bình Thạnh, Hòa Minh … Ở đây cần có sự đầu tư thoả đáng
từ nhiều nguồn vốn để trồng rừng phòng hộ ngăn chặn sự xâm lấn của cát di
động vào các vùng đất sản xuất và dân cư đang sinh sống.
3.1.3. Khí hậu
Bảng 3.1: Số liệu khí tượng khu vực Tuy Phong từ tháng 10/2005 – 03/2006
Tháng
10/2005
11/2005
12/2005
01/2006
02/2006
03/2006

Tb
27,5
27,4
25,9
25,5
26,5
27,1

Nhiệt độ (0C)
Tx
Tn
33,8
23,7
33,2

89,6
99,8
98,6
119,3
139,6
129,0

Số ngày
13
5
9
1
3

Mưa
mm
225,9
5,1
38,9
0,3
2

R24 max
Ngày
mm
11
107,5
4
2,0
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status