nghiên cứu đặc điếm sinh vật học, sinh thái học của Cổ ngựa vỏ cứng - Pdf 32

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh
thái học của nấm Cổ ngựa vỏ cứng (Scleroderma
lycoperdoides Schw.)

GIÔÙI THIEÄU VEÀ TAØI LIEÄU

Tài liệu bạn đang xem được download từ website WWW.AGRIVIET.COMWWW.MAUTHOIGIAN.ORG »Agriviet.com là website chuyên đề về nông nghiệp nơi liên kết mọi thành viên
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, chúng tôi thường xuyên tổng hợp tài liệu về tất cả
các lĩnh vực có liên quan đến nông nghiệp để chia sẽ cùng tất cả mọi người. Nếu tài liệu
bạn cần không tìm thấy trong website xin vui lòng gửi yêu cầu về ban biên tập website để
chúng tôi cố gắng bổ sung trong thời gian sớm nhất.
»Chúng tôi xin chân thành cám ơn các bạn thành viên đã g
ửi tài liệu về cho chúng tôi.
Thay lời cám ơn đến tác giả bằng cách chia sẽ lại những tài liệu mà bạn đang có cùng
mọi người. Bạn có thể trực tiếp gửi tài liệu của bạn lên website hoặc gửi về cho chúng tôi
theo địa chỉ email

phát triển rừng. Đặc biệt cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến GS. TS Trần
Văn Mão, ngời đã trực tiếp hớng dẫn tôi hoàn thành bản Luận văn tốt
nghiệp.
Do trong quá trình thực hiện luận văn còn có nhiều hạn chế về mặt thời
gian, kinh nghiệm, Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong
nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học cùng bạn bè đồng nghiệp
để bản luận văn đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! Hà Tây, tháng 7 năm 2003
Tác giả.

2
Đặt vấn đề

Rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, có tác dụng
nhiều mặt đối với đời sống, kinh tế-xã hội và sự sinh tồn của con ngơì. Rừng
cung cấp không những sản phẩm có giá trị trực tiếp nh gỗ, củi, tre nứa, nấm
ăn, cây làm thuốc, chim, thú rừng v.v..., mà rừng còn có giá trị gián tiếp rất to
lớn và vô cùng quý giá nh khả năng tự duy trì, bảo vệ môi trờng sinh thái,

đất nớc. Phấn đấu đến năm 2010 nâng độ che phủ của rừng toàn Quốc lên
43% nh tinh thần Nghị quyết của Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá X kỳ họp thứ hai ngày 5 tháng 12/1997 về dự án trồng 5 triệu
ha rừng, giai đoạn 1998 - 2010 và Quyết định 661/QĐ - TTg ngày 29 tháng 7/
1998 của Thủ tớng Chính phủ nói về mục tiêu, nhiệm vụ chính sách và tổ
chức thực hiện dự án này (Tạp chí Lâm nghiệp số 9/1998).
Trong thiên nhiên cũng nh trong cuộc sống, nấm có ý nghĩa rất to lớn.
Chúng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, sinh thái và xã hội, gắn bó chặt
chẽ với con ngời. Nấm có thể gây bệnh cho cây trồng, nhng nấm cũng
mang đến cho con ngời nhiều lợi ích khác nấm giữ vai trò vô cùng quan
trọng của vật phân giải trong hệ sinh thái địa cầu, chúng cùng với vi khuẩn
phân giải các chất hữu cơ thực vật, trả lại các chất vô cơ, xúc tiến tuần hoàn
các chất C, N, S,.... Nấm có tác dụng làm sạch môi trờng nớc và không
khí, giúp cho giới thực vật lập nên một hệ thống tự bón phân; khí CO
2
cần
thiết cho quang hợp của cây xanh đợc lấy chủ yếu từ sự phân giải chất hữu
cơ, từ đó giải phóng O
2
, cung cấp cho con ngời và sinh vật [14]. Trong rừng,
hầu hết các loài cây gỗ có rễ làm bạn với nấm, đó là rễ nấm hay nấm rễ hay
nấm cộng sinh với rễ (Mycorrhiza). Nấm rễ làm tăng diện tích hút chất dinh
dỡng của cây, đồng thời còn sinh ra các chất đề kháng, ức chế các loài nấm
có hại cho cây trồng. Cho nên rễ nấm là một vật bảo vệ thiên nhiên của cây
rừng.
Những năm trớc đây nhiều tác giả đã đề cập đến việc sử dụng đất mùn
thông để làm bầu ơm cây con. Nhng sử dụng đất mùn thông có nhiều nhợc
điểm nh: (1) Cha xác định rõ sợi nấm cộng sinh trong đất, (2) Đất lẫn cả
nhiều loài nấm gây bệnh nhất là nấm gây bệnh thối cổ rễ, (3) Lợng đất rừng
thông bị lấy đi qúa nhiều gây ra hiện tợng xói mòn nghiêm trọng (4) Phải

trờng Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Tây.
5
Chơng 1
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1. khái niệm về nấm cộng sinh
Nấm cộng sinh là một loại nấm có ích, giữa các sinh vật trong tự nhiên
đều có mối liên quan với nhau, ảnh hởng lẫn nhau, tạo thành rất nhiều quần
xã sinh vật. Trong mối quan hệ đó, thờng có quan hệ cộng sinh. là cả hai
loài cùng sống chung và cùng nhau tồn tại. Khi mối quan hệ đó phát triển đến
mức độ cao thì hình thành một loại công sinh. Đặc biệt về mặt sinh lý thì cũng
có sự khác biệt với những loại không cộng sinh. Hiện nay, ngời ta chia rễ
nấm ra làm 2 loại: nấm ngoại cộng sinh và nấm nội cộng sinh. Nấm ngoại
cộng sinh hình thành ngoài rễ một loại sợi nấm dày đặc, một ít sợi nấm xuyên
vào giữa gian bào

của tế bào vỏ rễ. Nấm nội cộng sinh chủ yếu là sợi nấm tồn
tại trong tế bào tầng vỏ rễ, ít ở ngoài rễ. Nấm nội cộng sinh thờng có hai loại:
loại do nấm có vách ngăn hình thành nấm rễ, còn một loại do nấm không có vách
ngăn hình thành, loại không có vách ngăn hình thành các nhánh và túi bọt mà
ngời ta gọi là nấm rễ chùm - túi bọt (Vesicular arbuscular mycorrhiza) đợc
gọi tắt là VAM hoặc VA.
Nhằm góp phần vào công cuộc bảo vệ và phát triển rừng, trong những
năm gần đây, các nớc trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về nấm
cộng sinh. Từ xa đến nay đã có nhiều ngời nghiên cứu và công nhận, rễ nấm
cây con là nhân tố thứ ba làm tăng sản lợng cây rừng. Các nớc trên thế giới
xem nó nh là một biện pháp tăng sản cây nông lâm nghiệp. Do vậy việc coi
trọng ứng dụng và mở rộng kỹ thuật rễ nấm là một biện pháp kỹ thuật trồng

nghị, ngoài ra còn có hội nghị nấm châu âu (E COM). Mạng lới rễ nấm
châu á đợc sự hỗ trợ của Trung tâm nghiên cứu quốc tế Canada (IDRC) đã
tổ chức nhiều cuộc hội thảo nghiên cứu bất thờng về nấm rễ quốc tế. năm

7
1992, Perth đã tổ chức hội thảo nghiên cứu rễ nấm cho cây nông nghiệp, cây
cảnh và cây lâm nghiệp. nhiều nớc nh Canada, Mỹ, Pháp, australia, Nhật
Bản và Nam Mỹ đã sản xuất chế phẩm cung cấp cho cây nông nghiệp, cây lâm
nghiệp và nghề vờn. Có xởng đã thu đợc lợi nhuận cao. Điều này chứng tỏ
rễ nấm đã ngày càng đợc nhiều ngời chú ý. Không những thế, đối tợng và
nội dung nghiên cứu nấm rễ cũng càng ngày càng phát triển và mở rộng. Từ
các loài thực vật loại Quyết đến cây gỗ, từ nông nghiệp, nghề trồng cây cảnh
đến lâm nghiệp, từ rễ nấm ngoại cộng sinh đến rễ nấm nội cộng sinh ;không
chỉ nghiên cứu trong các lĩnh vực tài nguyên nấm rễ, mà còn nghiên cứu đặc
tính sinh vật học, sinh lý học, di truyền học và sinh thái học. Ngời ta không
chỉ nghiên cứu cơ sở mà còn cả nghiên cứu ứng dụng. Đặc biệt là với sự phát
triển của khoa học trong lĩnh vực nghiên cứu sinh lý học, sinh học phân tử và
công nghệ gen hiện đại đã mở ra một trang sử mới về nghiên cứu nấm rễ, đa
công tác nghiên cứu nấm rễ bớc vào giai đoạn phát triển mới.
Từ thập kỷ 1970, trong nghiên cứu dinh dỡng khoáng, cây gỗ hình
thành một khái niệm dinh dỡng khoáng ổn định của Ruchle và Marx D.H.
Trong thời kỳ nhất định, trạng thái dinh dỡng của cây và tốc độ sinh trởng
đều phải bảo đảm sự ổn định. Họ nhận thấy rằng: nấm ngoại cộng sinh
Pisolithus tinctorius Coker (gọi tắt là Pt) có thể phát huy tác dụng trong điều
kiện nhiệt độ cao, khô hạn, độ pH thấp. Miền Nam Trung Quốc đã nghiên cứu
thành công việc sản xuất chế phẩm các loài nấm cộng sinh Boletus SPP,
Suillus spp., Greyvillei spp., dùng để xử lý hạt, xúc tiến sinh trởng cây
thông Pinus elliotti Engclm. Ngoài ra, trờng đại học lâm nghiệp Bắc Kinh -
Trung Quốc đã tiến hành điều tra tài nguyên nấm rễ và đều kết luận rằng nấm
cộng sinh đã xúc tiến sinh trởng cây gỗ lên 1,5 lần và tăng khả năng chống

Trong điều kiện tự nhiên, nghiên cứu kỹ thuật ứng dụng nấm cộng sinh
để xúc tiến sinh trởng cây con và cây rừng trồng là vấn đề cần thiết hiện nay
không chỉ ở nớc ta mà còn là vấn đề của cả thế giới quan tâm.

9
Việc nghiên cứu về nấm cộng sinh đã trở thành một cao trào không chỉ
trong lĩnh vực Lâm nghiệp, mà còn cả trong lĩnh vực cây nông nghiệp, cây ăn
quả và cây cảnh. Bên cạnh những nghiên cứu về sinh lý, sinh hoá, đặc tính di
truyền, chuyển gen, trên cơ sở nghiên cứu tính đa dạng thực vật, nấm cộng
sinh đã đợc nhiều nhà khoa học chú ý đến. Bên cạnh những nghiên cứu
chuyển gen cây chống chịu hạn, chống chịu sâu bệnh, việc tiếp nấm cộng sinh
cho cây gỗ để làm tăng sinh trởng, tăng khả năng chống chịu hạn, chống
chịu sâu bệnh đã và đang đợc nghiên cứu khá tỉ mỉ và thu đợc nhiều thành
tựu. Trong quá trình phát triển trồng rừng, ngời ta đã tiếp chế phẩm nấm
cộng sinh cho cây con ở vờn ơm và rừng trồng trên một diện tích lớn nh ở
Trung Quốc, chế phẩm nấm cộng sinh chỉ sản xuất cho các tỉnh miền Nam
Trung Quốc đã lên tới hàng trăm tấn/ năm mà vẫn cha đáp ứng đủ yêu cầu
trồng rừng phủ xanh đất trống, lục hoá thành phố, trồng cây cảnh, v.v... Gần
đây, ngời ta đã chú ý đến ảnh hởng của các xuất xứ các loài cây khác nhau
trong dòng khi tiếp chế phẩm nấm cộng sinh, ngời ta đã chọn ra các tổ hợp
gen của nấm rễ với cây chủ. Những loài đó có khả năng hấp thu dinh dỡng P
lên 3 ữ 4 lần. Những biến đổi đó là cơ sở của việc nghiên cứu ngày nay trên
thế giới.
1.2.2. ở Việt Nam
Năm 1975 Trần Văn Mão đã nghiên cứu cấu tạo nấm nội, ngoại cộng
sinh của cây thông và sử dụng đất mùn thông bón cho cây con ở vờn ơm tại
Quảng Ninh. Năm 1982 bộ môn Sinh lý trờng Đại học Lâm nghiệp đã bắt
đầu nghiên cứu sản xuất thử chế phẩm nấm cộng sinh, Nguyễn Sỹ Giao
nghiên cứu nấm cộng sinh ở cây thông. Những năm gần đây, Phạm Quang
Thu đã nghiên cứu tạo chế phẩm nấm Pt bón cho vờn ơm.

2.2. Phạm vi nghiên cứu
Một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nấm Cổ ngựa vỏ cứng và
khả năng cộng sinh với cây con bạch đàn trắng (Eucalyptus camaldulensis)
ơm tại trờng Đại học Lâm nghiệp.
2.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định đợc đặc điểm hình thái, sinh thái, đặc điểm sinh vật học,
phân loại của nấm Cổ ngựa vỏ cứng nhằm tìm ra quy luật phát sinh, phát triển
của chúng, tạo khả năng sản xuất chế phẩm nấm cộng sinh bón cho cây con ở
vờn ơm.
- Tìm hiểu khả năng cộng sinh của nấm Cổ ngựa vỏ cứng đối với cây
con bạch đàn làm cơ sở cho việc ứng dụng nấm rễ cộng sinh ở khu vực nghiên
cứu, nhằm làm tăng sinh trởng của cây con và cây trồng rừng phục vụ cho
chơng trình trồng 5 triệu ha rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
2.4. Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài bao gồm các phần sau:
2.4.1
. Về đặc điểm hình thái nấm Cổ ngựa vỏ cứng
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm sau:

12

2.4.1.1. Hình thái sợi nấm
2.4.1.2. Hình thái bào tử
2.4.2. Về đặc điểm phân loại nấm Cổ ngựa vỏ cứng
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu vị trí phân loại, xác định tiến hoá của
loài, cách phân chia giới, ngành, lớp, bộ, họ theo hệ thống phân loại của một
số tác giả: Zhao, Teng, Gong.
2.4.3. Về đặc điểm sinh vật học của nấm Cổ ngựa vỏ cứng
Chúng tôi tiến hành xác định khả năng nẩy mầm của bào tử để xác định
khả năng xâm nhiễm cộng sinh với rễ nấm, sự hình thành thể quả để có thể tạo

Điều tra sự phân bố của các loài nấm cộng sinh và nấm Cổ ngựa vỏ cứng
tại khu vực nghiên cứu bao gồm: công tác chuẩn bị, điều tra sơ bộ và điều tra
tỉ mỉ.
Công tác chuẩn bị: Công tác chuẩn bị bao gồm các công việc nh
sau:
- Tham khảo các tài liệu có liên quan, bản đồ khu vực
- Chuẩn bị dụng cụ: các dụng cụ thu mẫu, các bảng biểu điều tra, địa
bàn, thớc dây, dao, cuốc, túi đựng mẫu nấm...
- Thu thập các tài liệu về khí tợng thuỷ văn, dân sinh kinh tế có ảnh
hởng đến tài nguyên sinh vật rừng khu vực nghiên cứu.
- Sơ bộ nghiên cứu khu vực điều tra thông qua bản đồ và đi sơ thám
ngoài thực địa.

14
Điều tra sơ bộ:
- Mục đích của điều tra sơ bộ là nắm khái quát sự phân bố của từng loài
cây và về sự phân bố của các loài nấm cộng sinh và nấm cộng sinh Cổ ngựa vỏ
tại khu vực nghiên cứu. Phơng pháp điều tra sơ bộ là dùng hệ thống tuyến
song song cách đều, cứ cách 100m lập một tuyến, trong quá trình lập tuyến
có tận dụng các đờng mòn, rãnh.
- Nội dung điều tra sơ bộ bao gồm: xác định độ nhiều của loài, điều kiện
lập địa, thực bì rừng, loài cây chủ yếu, thu thập mẫu nấm. Kết quả điều tra
đợc ghi chép theo mẫu biểu 01.
Mẫu biểu 01. Điều tra nấm cộng sinh
Địa điểm số Ngày điều tra: Lô khoảnh:
Loại rừng: Loài cây: Chiều cao cây:
Độ cao so với mặt nớc biển: Hớng dốc Độ dốc, vị trí dốc
Loại đất:
Tên nấm Phân bố
Cây phụ

đợc bó nấm hình rễ, cần phải đào cẩn thận, bó nấm có liền với rễ không,
cũng có nấm không hình thành bó nấm nên khó phát hiện, phải lấy rễ nấm về
quan sát. Những vấn đề liên quan nh địa hình, sinh thái, thực bì... đợc ghi
vào biểu. Các mẫu vật thu đợc, ghi chép theo mẫu biểu 02:
Mẫu biểu 02: Ghi chép mẫu thu hái
Ngời thu hái: Số hiệu mẫu
Thời gian thu hái:
Loại đất: Rừng lá kim, lá rộng, hỗn giao, cây bụi, đất trồng, bìa rừng.
Nơi mọc: trên đất, ký sinh, hoại sinh hay cộng sinh.
Kiểu mọc: trên đất rải rác, cụm, đám, tán xạ.
Hình thái : đờng kính, màu sắc, cuống mọc, hình phễu, hình tán.
Mô nấm: Có hay không, màu sắc, kích thớc.
Cuống nấm: Màu sắc, rỗng hay đặc, hình dạng.
Bao nấm: Có hay không có, màu sắc, kích thớc.
Dấu bào tử : màu sắc.
Tên nấm:
Tình hình rễ nấm

16
2.5.1.2. Thu thập số liệu ở vờn ơm
+ Điều tra khả năng cộng sinh của nấm Cổ ngựa vỏ cứng với cây con
bạch đàn ở vờn ơm:
Tại vờn ơm trờng Đại học Lâm nghiệp, thí nghiệm đợc tiến hành
trên các ô có diện tích 1m
2
. ở đây chúng tôi sử dụng loài cây Bạch đàn trắng
(Eucalyptus camadulensis), cây con có nguồn gốc từ hạt đã đạt 30 ngày tuổi
kể từ ngày gieo đến ngày cấy lên bầu. Cây con đợc tuyển chọn cùng cấp
đờng kính và cấp chiều cao.
Phơng pháp bố trí ô thí nghiệm: chúng tôi lập 12 ô thí nghiệm, mỗi ô

Mẫu biểu 03: Ghi chép theo dõi nấm cộng sinh
Ngày tiếp nấm: Địa điểm: loài cây:
Nguồn giống cây: Ngày gieo cây: Ngày cấy cây
Tên nấm:
Nguồn nấm: Loại chế phẩm
Nồng độ Cách tiếp nấm.
Tiếp nấm, tới
NPK
Tiếp nấm, không
tới NPK
Không tiếp nấm,
tới NPK
Không tiếp nấm,
không tới NPK
TT
D
00
(mm)
Hvn
(cm)
TT
D
00
(mm)
Hvn
(cm)
TT
D
00
(mm)

điều tra
Số
cây sống
Tỷ lệ
sống + Xác định tỷ lệ nhiễm nấm
Sau khi tiếp nấm đợc 30 ngày, chúng tôi nhổ mỗi ô thí nghiệm 30 cây
theo phơng pháp ngẫu nhiên, ngâm bầu vào nớc cho bầu đất nhão và rửa
sạch rễ, đếm toàn bộ số rễ của cây và đếm số rễ nhiễm nấm. Kết quả đợc ghi
vào mẫu biểu 05:
Mẫu biểu 05: Xác định tỷ lệ nhiễm nấm
Tên ô thí nghiệm Ngày xác định
TT Tổng số rễ điều tra Tổng số rễ nhiễm nấm Tỷ lệ nhiễm nấm Ghi chú
1
2
...
...
TB

19
Tỷ lệ nhiễm nấm ở các cấp:
Cấp 0: không nhiễm nấm
Cấp I: Tỷ lệ nhiễm nấm 0 ữ 5%
Cấp II: Tỷ lệ nhiễm nấm 5 ữ 25%
Cấp III: Tỷ lệ nhiễm nấm 25 ữ 50%
Cấp IV: Tỷ lệ nhiễm nấm 50 ữ 75%
Cấp V: Tỷ lệ nhiễm nấm > 75%.
+ Điều tra sinh trởng lá của cây con:

Mẫu biểu 07: Trọng lợng khô của cây
Tên loài cây:
Ngày sấy:
Công thức
thí nghiệm
Số cây cân trọng
lợng (g)
Trọng lợng khô (g)
1
2
3
4

M
1

MD% = . 100.
M
0

Trong đó: MD% là tính phụ thuộc khi tiếp nấm
M1: trọng lợng khô cây đợc tiếp nấm.
M
0
: trọng lợng khô cây không đợc tiếp nấm.
MD càng lớn thì tính phụ thuộc càng nhiều, MD >200 thì tính phụ thuộc
mạnh, MD = 100 - 200 thì tính phụ thuộc cấp vừa, MD<100 thì không có tính
phụ thuộc.
2.5.2. Công tác nội nghiệp
Công tác nội nghiệp bao gồm :

đồng đều lên kết quả thí nghiệm. Giả thuyết H
0
đợc kiểm tra bằng xác suất
của F (sig) so với = 0,05. Nếu Sig> 0,05 thì giả thuyết H
0
đợc chấp nhận
Nếu Sig< 0,05 thì giả thuyết H
0
bị bác bỏ. Nghĩa là nhân tố công thức có
ảnh hởng một cách rõ rệt lên kết quả thí nghiệm.
Downloadằ

22
- Dùng tiêu chuẩn Duncan kiểm tra sự sai khác từng cặp công thức thí
nghiệm, xác định công thức trội, phơng pháp trên đợc tiến hành theo tài liệu
của Nguyễn Hải Tuất (2003) [22].
- Kiểm tra thuần nhất các mẫu về chất. Dùng tiêu chuẩn
2
05
để so sánh
các mẫu về chất ở các công thức thí nghiệm, giả thuyết H
0.
Chất luợng cây con
ở các công thức thí nghiệm là thuần nhất.
( ft - fl)
2
t
ai
. T
bj

2
n
>
2
05
tra bảng thì giả thuyết H
0
bị bác bỏ.
Chất lợng cây con ở các công thức thí nghiệm khác nhau là khác nhau
rõ rệt.

Downloadằ

23
Chơng 3
Đặc điểm cơ bản của khu vực nghiên cứu
3.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1. Vị trí địa lý
Khu vực nghiên cứu thuộc trờng Đại học Lâm nghiệp, nằm về phía
Tây Bắc tỉnh Hà Tây, cách Hà Nội 38 km, có toạ độ địa lý là 20
0
5030 ữ
20
0
5228 vĩ độ bắc và 105
0
3045 ữ 105
0
3450 kinh độ đông, phía Đông
giáp quốc lộ 21A, phía Tây giáp xã Hoà Sơn, phía Nam giáp thị trấn Xuân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status