Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn tốt nghiệp, tác giả đã
đƣợc sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, Khoa Sau Đại học, các thầy cô giáo, Trung tâm nghiên cứu lâm đặc sản
- Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam và một số cơ quan, đơn vị nơi thực hiện
đề tài.
Trƣớc hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Huy
Sơn - ngƣời thầy hƣớng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến
thức quí báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau Đại học - Trƣờng Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt thời
gian học tập và thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ®ã
giảng dạy, cung cấp kiến thức và giúp đỡ tác giả hoàn thành khoá học.
Xin cảm ơn Trung tâm nghiên cứu lâm đặc sản - Viện Khoa học Lâm
nghiệp Việt Nam, Trung tâm giống Lâm nghiệp Hòa Bình, Ban quản lý Vƣờn
quốc gia Xuân Sơn - Phú Thọ, Hạt Kiểm lâm Chi Lăng - Lạng Sơn, Cơ sở sản
xuất cây giống Lâm nghiệp Thịnh Phƣơng -Yên Lập - Phú Thọ đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và ngƣời thân
trong gia đình đã giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn
thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2010
Tác giả Nguyễn Văn Tiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
LỜI CAM ĐOAN
Chƣơng 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 3
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 5
1.3. Đánh giá chung 17
Chƣơng 2. Mục tiêu, giới hạn, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu 19
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 19
2.2. Giới hạn nghiên cứu 19
2.3. Nội dung nghiên cứu 19
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu 21
Chƣơng 3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu 30
3.1. Điều kiện tự nhiên 30
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 34
3.3. Nhận xét, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã-hội khu vực nghiên cứu . 36
Chƣơng 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 38
4.1. Một số đặc điểm hình thái và sinh thái cây Re gừng 38
4.1.1. Một số đặc điểm hình thái 38
4.1.2. Một số đặc điểm sinh thái tự nhiên của cây Re gừng 40
4.1.2.1. Đặc điểm tự nhiên 1 số quần thể cây Re gừng ở Lạng Sơn và Phú Thọ 40
4.1.2.2. Đặc điểm khí hậu nơi phân bố Re gừng 42
4.1.2.3. Đặc điểm đất đai dƣới những quần thể Re gừng tự nhiên 43
4.1.2.4. Đặc điểm lâm học một số quần thể tự nhiên của loài Re gừng 46
a) Tổ thành loài tầng cây cao 46
b) Tổ thành loài tầng cây tái sinh 49
c) Ảnh hƣởng của độ tàn che tầng cây cao tới tái sinh tự nhiên của Re gừng 52
4.2. Kỹ thuật nhân giống hữu tính 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
4.2.1. Đặc điểm vật hậu 54
4.2.2. Kỹ thuật tạo cây con từ hạt. 56
STT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
1
Bồ đề
Styrax tonkinensis Piere
2
Chẹo
Engelhardtia chrysolepis Hance
3
Chò chỉ
Parashorea chinensis Wang Hsie
4
Dẻ gai Phú Thọ
Castanopsis phuthoensis Luong
5
Dẻ đỏ
Lithocarpus ducampii (Hickel & A. Camus)
6
Đinh
Markhamia stipulata (Wall.) Schum.
7
Giổi xanh
Michelia mediocris Dandy
8
Gội xanh
Aglaia perviridis Hiern.
9
Keo tai tƣợng
Acacia mangium Willd
20
Sâng
Pometia pinnata Gagnep
21
Sấu
Dracontomelum duperreanum Pierre
22
Táu
Hopea mollissima
23
Thị rừng
Diospyros rubra H.Lec
24
Trám trắng
Canarium album (Lour.) Raeusch
25
Trâm
Syzygium wightianum Wall. ex Wight & Arn.
26
Xoan đào
Prunus arborea (Blume) Kalkm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
3.1.
che khác nhau ở VQG Xuân Sơn - Phú Thọ.
54
4.7.
Các điều kiện khí hậu và vật hậu của Re gừng.
56
4.8.
Quá trình các pha vật hậu loài Re gừng trong năm 2009
56
4.9.
Tỷ lệ sống của Re gừng trong vƣờn ƣơm ở các mức độ che sáng.
59
4.10.
Sinh trƣởng về đƣờng kính của Re gừng trong vƣờn ƣơm ở các
mức độ che sáng.
61
4.11.
Sinh trƣởng về chiều cao của Re gừng trong vƣờn ƣơm ở các
mức độ che sáng.
63
4.12.
Tỷ lệ sống của Re gừng trong vƣờn ƣơm ở các chế độ bón phân.
66
4.13.
Sinh trƣởng về đƣờng kính của Re gừng trong vƣờn ƣơm ở các
chế độ bón phân.
69
4.14.
Trang
Hình 4.1.
Biểu đồ so sánh tỷ lệ sống cây Re gừng trong vƣờn ƣơm
ở các mức độ che sáng.
60
Hình 4.2.
Biểu đồ so sánh sinh trƣởng đƣờng kính cây Re gừng trong
vƣờn ƣơm ở các mức độ che sáng.
62
Hình 4.3.
Biểu đồ so sánh sinh trƣởng chiều cao cây Re gừng trong
vƣờn ƣơm ở các mức độ che sáng.
65
Hình 4.4.
Biểu đồ so sánh tỷ lệ sống cây Re gừng trong vƣờn ƣơm ở
các chế độ bón phân.
68
Hình 4.5.
Biểu đồ so sánh tăng trƣởng đƣờng kính cây Re gừng trong
vƣờn ƣơm ở các chế độ bón phân.
70
Hình 4.6.
Một số mô hình trồng Re gừng tuổi 3 ở Chi Lăng - Lạng
Sơn
78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
viii
BẢNG CHÚ GIẢI CHỮ VIẾT TẮT VÀ CÁC KÝ HIỆU
- BNN&PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- D
1,3
: Đƣờng kính cây tại vị trí 1,3 m;
- D
oo
: Đƣờng kính gốc cây;
- E: Kinh độ Đông;
- F: Tiêu chuẩn kiểm tra F;
- H
chồi
: Chiều cao chồi;
- H
vn
: Chiều cao vút ngọn;
- KHCN&CLSP: Khoa học công nghệ và chất lƣợng sản phẩm
- N: Vĩ độ Bắc;
- OTC: Ô tiêu chuẩn;
- ODB: Ô dạng bản;
- Sig.: Xác suất (mức ý nghĩa) của tiêu chuẩn kiểm tra;
- TB: Trung bình;
đó có rất nhiều loài cây lá rộng bản địa thích hợp với các vùng sinh thái khác
nhau nhƣ: Lát hoa, Trám, Dẻ, Giổi xanh, Lim xanh Nhiều chƣơng trình trồng
rừng nhƣ: Dự án trồng rừng 661, Dự án trồng rừng Việt - Đức và nhiều Dự án
khác đã sử dụng các loài cây bản địa để trồng rừng, làm giàu rừng và cải tạo
rừng, nhƣng cơ sở khoa học về đặc điểm sinh vật học cũng nhƣ kỹ thuật tạo cây
con và kỹ thuật gây trồng còn rất hạn chế, rất ít loài đƣợc nghiên cứu.
Re gừng (Cinnamomum obtusifolium A.Chev) là một trong những loài cây
gỗ bản địa đã đƣợc quan tâm nghiên cứu để gây trồng. Tuy nhiên, các nghiên
cứu về loài cây này còn chƣa nhiều, một số đặc điểm sinh thái cơ bản phục vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
trồng rừng chƣa đƣợc nghiên cứu sâu và chƣa có hệ thống. Hơn nữa, giống là
một trong những nhân tố quan trọng, quyết định đến năng suất và chất lƣợng
rừng trồng cũng chƣa đƣợc nghiên cứu.
Để góp phần gây trồng thành công loài cây này, đề tài: “Nghiên cứu đặc
điểm sinh thái và kỹ thuật nhân giống gây trồng cây Re gừng (Cinnamomum
obtusifolium A.Chev) tại Phú Thọ và Lạng Sơn” là rất cần thiết, góp phần bổ
sung thêm một số đặc điểm sinh thái và kỹ thuật nhân giống, nhất là nhân giống
vô tính bằng phƣơng pháp ghép, phục vụ công tác cải thiện giống loài cây này
đƣợc tốt hơn.
khái quát về phân loại, hình thái, đặc điểm phân bố, đặc điểm sinh thái, giá trị sử
dụng , có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu nổi bật liên quan đến các
vấn đề sau đây:
1.1.1. Phân loại thực vật
Theo một số tài liệu nghiên cứu trên thế giới nhƣ Forest inventory and
planning institute (1996) 36; Lecomte (1910-1931) 38, [39] thì loài Re gừng
có tên khoa học là: Cinnamomum obtusifolium A.Chev. Theo các tác giả Ashish
Kumar, Bruce G.Marcot and Ajai Saxena (2006) [34]; Chaya Deori, Samim
Sofika Begum & A.A Mao (2007) [35]; J Exp Biol (1990) [37]; Assam (2009)
[41]; USDA, ARS (2000) [43]; Xie Zongwa & Yu Youqin (1996) [46] , thì Re
gừng có tên khoa học là Cinnamomum bejolghota (Buch – Hamex Ness) Sweet.
Nhƣ vậy, các tên gọi trên đều cho thấy Re gừng thuộc họ Long não
(Lauraceae), nhƣng khác nhau ở tên loài và tên tác giả, điều đó chứng tỏ cây Re
gừng là loài có phân bố rộng và đƣợc phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới bởi
nhiều nhà khoa học khác nhau.
Họ Long não (Lauraceae) là một họ thực vật lớn, vì vậy trên thế giới cũng
có khá nhiều quan điểm khác nhau khi nghiên cứu về phân loại họ Long não.
Tuy nhiên, hệ thống phân loại của Takhtajan A. L. (1996) 42 là đầy đủ và hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
lý hơn cả. Theo hệ thống phân loại này, họ Long não gồm khoảng 50 chi, hơn
2.000 loài. Phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nhất là vùng Đông
Nam Á và Brazin thuộc Nam Mỹ. Trong đó, loài Re gừng có tên khoa học
Cinnamomum obtusifolium A.Chev thuộc chi Cinnamomum, họ Long não -
Lauraceae, bộ Long não - Laurales, lớp Ngọc lan - Magnoliopsida (Lớp hai lá
mầm - Dicotyledoneae), ngành Ngọc lan - Magnoliophyta.
1.1.2. Về hình thái
Trên thế giới, một số tác giả đã nghiên cứu, mô tả hình thái Re gừng. Tuy
nhiên, các nghiên cứu mới chỉ mô tả khái quát về đặc điểm thân, cành, lá, rễ và
dựng, đóng đồ gia dụng, làm nông cụ. Vỏ thân lá và rễ đều chứa tinh dầu thơm.
Ở Nêpan, vỏ đƣợc dùng trị trƣớng bụng và bệnh đau gan. Còn ở Trung Quốc, vỏ
và lá dùng làm thuốc trị tỳ vị, lạnh, tê đau, ỉa chảy, đau bụng bế kinh, phong
thấp đau xƣơng, đòn ngã ứ đau, lƣng cơ đau mỏi, liệt dƣơng. Dùng ngoài trị xuất
huyết, gãy xƣơng và rắn cắn. Ngoài ra, các nhận định trên về giá trị sử dụng của
loài Re gừng cũng đƣợc khẳng định trong các tài liệu nghiên cứu của
Wannissorn B. et al. (2005) [44]; Xie Zongwa & Yu Youqin (1996) [46];
Xishuangbanna Tropical Botanical Garden (2009) [47].
1.1.5. Kỹ thuật nhân giống và gây trồng Re gừng
Nhìn chung, đa số các tài liệu nƣớc ngoài khi nghiên cứu về loài Re gừng
Cinnamomum obtusifolium A.Chev, chỉ có một số ít tài liệu mô tả, đánh giá khái
quát về phân loại, hình thái, đặc điểm phân bố, đặc điểm sinh thái, giá trị sử
dụng. Còn về kỹ thuật nhân giống và gây trồng hiện vẫn chƣa có tài liệu nào đi
sâu nghiên cứu cụ thể.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM
1.2.1. Phân loại thực vật
Ở nƣớc ta, ngoài tên gọi thông thƣờng là Re gừng, thì loài cây này còn có
rất nhiều tên gọi khác nhau. Trong các tài liệu của Võ Văn Chi (1999, 2003,
2007) [10], [12], [13]; Võ Văn Chi, Trần Hợp (2002) [11]; Viện sinh thái và tài
nguyên sinh vật (2003) [32] còn sử dụng các tên khác để chỉ loài Re gừng nhƣ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Quế hƣơng, Quế lá tù, Re lá tù, Re bầu. Các tài liệu của Phạm Hoàng Hộ (2003)
[16] gọi Re gừng là Quế lá tà.
Về danh pháp quốc tế, Re gừng cũng đƣợc nhiều nhà khoa học gọi với các
tên khác nhau. Theo Nguyễn Bá Chất (1994, 2002) [6], [8], Re gừng có các tên
khác nhau nhƣ Cinnamomum obtusifolium A.Chev hoặc Cinnamomum
bejolghota (Buch – Hamex Ness) Sweet, sau khi đi sâu phân tích tác giả xác định
gân gốc nổi rõ, mặt trên nhẵn, mặt dƣới xanh bóng, có mùi thơm nhẹ. Chiều dài
lá 8 - 10cm, chiều rộng 4 - 6cm. Hoa tự mọc đầu cành. Bao hoa có 6 mảnh,
thuôn, có lông ở 2 mặt. Nhị xếp làm 3 vòng, 3 nhị thoái hóa, bao phấn 4 ô. Nhụy
có bầu hình trứng nhẵn, vòi dài bằng bầu, núm lớn. Quả hình trứng, khi non có
màu xanh, lúc chín chuyển màu xanh đen, thịt quả màu tím nhạt, mỗi quả có 1
hạt, vỏ hạt màu nâu nhạt.
Kết quả nghiên cứu của Võ Văn Chi, Trần Hợp (2002) [11] cho thấy Re
gừng là loài cây gỗ thƣờng xanh; thân thẳng, cao 20 - 30 mét, đƣờng kính 50 cm
hay hơn; vỏ ngoài màu nâu xám hay nâu sẫm, nhẵn, có mùi thơm của quế; cành
nhỏ màu nâu, lúc non 4 cạnh sau hình trụ, nhẵn. Lá mọc so le hay gần đối; phiến
dai, dạng gần bầu dục tròn dài hay trái xoan thuôn, dài 9 - 13 cm, đỉnh có mũi
nhọn dài hay tù, góc hình nêm, mép nguyên, hai mặt nhẵn bóng, gân hình cung,
3 gân gốc, 2 gân bên kéo dài tới đỉnh, gân nhỏ hình mạng lƣới; cuống lá dài 10 -
20 mm. Cụm hoa chuỳ ở nách lá gồm nhiều xim, dài 15 - 20 cm. Hoa lƣỡng tính
có hai dạng, những hoa ở giữa lớn và có cuống dài hơn các hoa ở bên; bao hoa 6
mảnh, thuôn, có lông ở hai mặt; nhị hữu thụ 9, xếp thành 3 vòng, nhị lép 3; nhuỵ
có bầu hình trứng, nhẵn, vòi dài bằng bầu, núm khá lớn. Quả mọng hình trứng,
dài 1,5 cm, gốc có mang bao hoa tồn tại, có thuỳ tròn. Khi chín quả có màu đen.
Phạm Hoàng Hộ (2003) [16], mô tả về cây Re gừng cho rằng đại mộc cao
10 mét, nhánh không lông. Lá có phiến bầu dục, tròn dài, hẹp, dài 13 - 18cm,
rộng 3,5 - 5 cm, tà hai đầu, mặt trên láng, màu nâu vàng, gân phụ không rõ, mặt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
dƣới màu nâu hơi hồng, gân chỉ gồm cặp gân đi từ đáy chạy đến chót, cuống vào
1cm. Chùm tụ tán dài, có lá; nhánh ngắn. Trái to, bầu dục, dài 15 mm; đầu còn
lại nhỏ, có thuỳ tròn tròn.
Theo Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật (2003) [32], Re gừng là cây gỗ
cao 10 - 30 mét. Mọc rải rác trong rừng thƣờng xanh núi đất hoặc núi đá, ở độ
cao 500 - 800 mét. Ra hoa tháng 3 - 4, có quả tháng 6 - 9.
gặp ở rất nhiều vùng sinh thái và ở nhiều độ cao khác nhau, đặc biệt là ở độ cao
từ 200 - 800 mét.
Nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của loài Re gừng, nhiều tác giả cho rằng
đây là loài thƣờng mọc trong các rừng nhiệt đới thƣờng xanh. Ở Việt Nam
thƣờng gặp Re gừng trong các rừng thứ sinh (Ban quản lý Dự án trồng rừng Việt
Đức KFW, 2001) [1]; (Nguyễn Bá Chất, 2002) [7]; (Võ Văn Chi, Trần Hợp,
2002) [11]; (Phạm Quang Thu, 2003) [24].
Theo Đào Thế Trung (2009) [25] khi nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề
xuất giải pháp phục hồi tính đa dạng thực vật tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh
- Vĩnh Phúc đã kết luận rằng Re gừng là một trong những loài cây gỗ tiên phong,
cây có sức sinh trƣởng mạnh và có giá trị kinh tế, thƣờng có mặt ở tầng cây gỗ
tại khu vực Trạm đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc.
Đỗ Đình Sâm và cộng tác viên (2001) [22] khi xây dựng cơ sở khoa học
bổ sung những vấn đề kỹ thuật lâm sinh nhằm nâng cao năng suất rừng tự nhiên
sau khai thác và rừng trồng công nghiệp cũng chỉ ra bằng chứng tại Cầu Hai -
Phú Thọ là một số băng chừa ở rừng nghèo kiệt dƣờng nhƣ không phát hiện cây
tái sinh có giá trị kinh tế, nhƣng sau 10 năm một số cây có giá trị kinh tế đã xuất
hiện nhƣ Lim xanh, Ràng ràng, Re gừng.
Theo Nguyễn Bá Chất (2002) [7], Re gừng thích hợp với khí hậu nhiệt đới
ẩm mƣa mùa, phân bố rộng trên nhiều vùng sinh thái. Ở Việt Nam Re gừng có
phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc và Tây Nguyên, nhiệt độ trung bình năm từ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
21
o
C - 24
o
C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 32
o
Re gừng là loài cây gỗ lớn, gỗ mềm, màu sáng hồng nhạt, hoặc xám sẫm,
vân thẳng, thớ mịn, hơi mềm, tỷ trọng 0,42- 0,47, ít bị cong vênh, nứt nẻ, mối
mọt, dễ gia công chế biến. Gỗ dùng để xẻ ván đóng đồ, làm nhà, làm nông cụ rất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
đƣợc nhân dân ƣa chuộng. Cây mọc đƣợc trên đất xấu, tán lá xanh quanh năm,
bộ rễ cọc phát triển, có thể trồng rừng phòng hộ, là nguồn cung cấp gỗ tốt cho
vùng trung du (Ban quản lý Dự án trồng rừng Việt Đức KFW, 2001) [1];
(Nguyễn Bá Chất, 2002) [7]; (Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật, 2003) [32].
Vỏ thân, lá và rễ đều chứa tinh dầu thơm có thể chƣng cất đƣợc, làm gia
vị, làm thuốc có vị ngọt, cay, tính ấm, tác dụng ôn trung, tán hàn, lý khí, chỉ
thống, chỉ huyết sinh cơ, cầm máu, nối xƣơng, tiêu thũng, làm thuốc chữa
chƣớng bụng, đau gan, trị tê đau, hƣ hàn, ỉa chảy, đau bụng bế kinh, đau lƣng
mỏi cơ, liệt dƣơng, dùng ngoài trị xuất huyết, gãy xƣơng, rắn cắn. (Võ Văn Chi,
Trần Hợp, 2002) [11]; (Vụ KHCN&CLSP-Bộ NN&PTNT, 2000) [32].
1.2.5. Kỹ thuật nhân giống, gây trồng Re gừng
1.2.5.1. Nhân giống Re gừng
Việc sản xuất cây con cung cấp giống có ảnh hƣởng lớn đến năng suất và
chất lƣợng rừng trồng sau này. Trong sản xuất cây giống lâm nghiệp hiện nay đã
có rất nhiều các công trình nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất cây giống tiên tiến
đƣợc ứng dụng trong thực tiễn đạt năng suất và chất lƣợng rất cao nhƣ công nghệ
nhân giống bằng mô, hom… Nhƣng đối với Re gừng việc sản xuất cây giống
hiện nay vẫn chủ yếu là nhân giống hữu tính (bằng hạt) với quy mô nhỏ.
Trong một số ít tài liệu cũng đã mô tả khái quát về sản xuất cây giống Re
gừng bằng phƣơng pháp nhân giống hữu tính. Điển hình là công trình nghiên cứu
của Nguyễn Bá Chất (2002) [8], Re gừng trồng đƣợc 9-10 tuổi đã bắt đầu có hoa
quả, khi thu hái hạt giống nên lựa chọn thu hái ở những cây đã ra quả đƣợc 3
năm trở đi. Khi quả Re gừng chín, vỏ có màu xanh đen, thu hái về ủ 1-2 ngày,
làm sạch lớp thịt quả, rải đều hạt thành một lớp mỏng 5-10 cm cho róc nƣớc, sau
phân hóa mạnh, 30% cây tốt có đƣờng kính bình quân 12 cm, cao 9m, cây lớn
nhất có D1,3 =17 cm, chiều cao 14,3 m, số cây còn lại bị cây băng chừa lấn át do
không đƣợc chăm sóc, phát dọn thực bì (Nguyễn Bá Chất, 2002) [8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Tại Trung tâm lâm sinh Cầu Hai - Phú Thọ. Đề tài KN0302B trồng theo
phƣơng thức làm giàu trong rạch: khu thí nghiệm là rừng nghèo, cây lớn đã bị
chặt hết, chỉ còn cây bụi và dây leo có chiều cao 3 - 4 mét, mở rạch rộng 2 mét,
chừa 3 mét, trồng cây cách cây 3 mét. Một loại rạch chỉ trồng Re gừng với công
thức sau 3 cây Re gừng trồng tiếp 3 cây Xoan đào. Sau 7 năm tuổi, Re gừng
trồng trong rạch và trồng ngoài đất trống có tỷ lệ sống đều đạt trên 90%, cây sinh
trƣởng phát triển tốt, đối với cây trồng nơi đất trống có D
1,3
trung bình là 7,2cm,
H
vn
trung bình là 6,2m, cây trồng trong rạch có D
1,3
trung bình từ 8,3 - 8,4cm,
H
vn
trung bình 7,2 - 7,3m. Nhƣ vậy, khả năng sinh trƣởng về đƣờng kính và
chiều cao cây trong rạch tốt hơn so với trồng nơi đất trống.
Năm 1993, Dự án 327 đã trồng Re gừng nơi đất trống, cây bụi tại Trung
tâm Cầu Hai - Phú Thọ, phƣơng thức trồng thuần loài theo hàng trên dạng đất đã
khai thác Mỡ, Bồ đề với cự ly 3 x 2 mét, có trồng cốt khí để che phủ ban đầu. Ở
Đoan Hùng - Phú Thọ trồng hỗn loài Re gừng với Trám trắng và Keo tai tƣợng.
Theo đánh giá của Nguyễn Bá Chất (2002) [8] về mô hình này ở tuổi 3 thì chƣa
thấy rõ sự phân hoá về tăng trƣởng của Re gừng và Trám trắng, nhƣng tốc độ
chiều cao của Re gừng đƣợc đánh giá là tƣơng đối tốt (ZD = 0,6 cm/năm, ZH =
0,5 m/năm). Mô hình trồng các loài cây bản địa 6 tuổi trồng trên đất rừng sau
khai thác Bạch đàn ở Đền Hùng - Phú Thọ kết quả cho thấy ở tuổi 6 Re gừng có
D
1,3
= 6,7 cm, H
vn
= 6,5 m, D
t
= 3,0 m. Tỷ lệ sống sau 6 năm của Re gừng trong
các mô hình thí nghiệm trồng rừng hỗn loài có cây phù trợ đều đạt trên 90%.
Trong các mô hình trồng rừng hỗn loài các loài cây lá rộng bản địa ở Ngọc Lặc
và Cầu Hai, tăng trƣởng hàng năm về đƣờng kính và chiều cao của các loài đều ở
mức tƣơng đối cao. Trong đó, Re gừng là loài có khả năng sinh trƣởng tốt nhất.
Các mô hình trồng Re gừng tuổi 6 với mật độ 850 cây/ha cho năng xuất gỗ là
12,6258 m
3
/ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
15
Ngoài ra, Re gừng còn đƣợc một số chủ rừng gây trồng để lấy gỗ trong
các vƣờn rừng với quy mô nhỏ ở Phú Thọ, Hà Giang, Hoà Bình, Tuyên Quang.
Nguyễn Anh Dũng (2001) [15] khi xác định cơ cấu cây trồng để xây dựng
mô hình rừng phòng hộ đầu nguồn tại Hoà Bình và Hà Giang đã đề xuất 3 loài
cây trồng tầng cao cho rừng phòng hộ nhiều tầng tại Hoà Bình là Re gừng, Lát
hoa và Dẻ đỏ với mật độ trồng là 1.000 cây/ha, còn tại Hà Giang gồm 4 loài cây
trồng tầng cao cho rừng phòng hộ nhiều tầng là Re gừng, Đinh, Lát hoa và Dẻ đỏ
với mật độ trồng 1.250 cây/ha.
Nguyễn Bá Chất (2002) [8] cũng đã đƣa ra một số kỹ thuật gây trồng Re