TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
KHOA LÂM NGHIỆP
KHOA LÂM NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ KỸ THUẬT GÂY TRỒNG
LOÀI ĐƯỚC VÒI ( Rhizophora stylosa) TẠI HUYỆN PHÚ LỘC,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Thị Diên
Sinh viên thực tập : Nguyễn Văn Thông
Huế, 6/2011
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ KỸ THUẬT GÂY TRỒNG
LOÀI ĐƯỚC VÒI ( Rhizophora stylosa) TẠI HUYỆN PHÚ LỘC,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Thị Diên
Sinh viên thực tập : Nguyễn Văn Thông
Huế, 6/2011
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI VÀ KỸ THUẬT GÂY TRỒNG
LOÀI ĐƯỚC VÒI ( Rhizophora stylosa) TẠI HUYỆN PHÚ LỘC,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Lê Thị Diên
Sinh viên thực tập : Nguyễn Văn Thông
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đề xuất kỹ thuật gây trồng Đước vòi
Nghiên cứu đặc điểm
sinh thái và kỹ thuật
gây trồng loài Đước
vòi (Rhizophora stylosa),
góp phần bổ sung giải
pháp trồng RNM phòng
hộ ven biển trên địa bàn
huyện Phú Lộc,tỉnh
Thừa Thiên Huế
Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của loài Đước vòi
Bố trí thí nghiệm để tìm ra công thức trồng tốt nhất
Nghiên cứu ảnh hưởng của điều kiện thực địa
đến khả năng sinh trưởng của loài Đước vòi
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
NỘI
DUNG
NGHIÊN
CỨU
1
Phương pháp thu thập số liệu
2
Phương pháp bố trí thí nghiệm
3
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
II. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
cát ven sông.
Đây là thể nền phù hợp với phát triển của cây RNM nói
chung và Đước vòi nói riêng.
Tuy nhiên thể nền tại đây quá chặt dẫn đến khả năng
tái sinh bị hạn chế.
STT Tên Việt Nam Tên khoa học Họ
1 Bần chua Sonneratia caseolaris Sonneratiaceae
2 Cỏ gấu biển Cyperus stoloniferus Cyperaceae
3 Cóc kèn Derris triforlia Fabaceae
4 Cóc vàng Lumnitzera racemora Combretaceae
5 Cui biển Heritiera littoralis Sterculiaceae
6 Đậu biển Canavalia maritima Fabaceae
7 Đước vòi Rhizophora stylosa Rhizophoraceae
8 Giá, chá Excoecaria agallocha Euphorbiaceae
9 Mắm biển Avicenia marina Avicenniaceae
10 Mắn quăn Avicenia latama Avicenniaceae
11 Ngọc nữ biển Clerodendrum inerme Verbenaceae
12 Ô rô gai Acanthus iliciforlius Acanthaceae
13 Ô rô trắng Acanthus ebracteatus Acanthaceae
14 Ráng biển Arcostichum aureum Pteridaceae
15 Sú Aegiceas corniculatum Myrsinaceae
16 Tra Hibicus tiliaceus Malvaceae
17 Vẹt dù Bruguiera guymnorrhiza Rhizophoraceae
18 Xu ổi Xylocarpus granatum Meliaceae
Bảng 1: Danh lục các loài thực vật tai RNM thôn Cảnh Dương, xã Lộc Vĩnh.
1.3. Đặc điểm về thảm thực vật
1. Đặc điểm sinh thái của cây Đước vòi tại xã Lộc Vĩnh
(Nguồn: Phạm Thành, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, 2006)
2 36,3 36,7 39,2
3 38,1 40,6 39,1
Trung bình 37,0 37,6 38,7
50% bùn + 50% cát
1 41,6 43,9 45,1
42,8
2 42,1 41,9 42,8
3 43,2 42,4 42,3
Trung bình 42,3 42,7 43,4
50% bùn + 50% đất
1 42,5 40,9 43,1
41,9
2 43,5 43,1 42,3
3 40,1 41,3 40,3
Trung bình 42,0 41,8 41,9
Trung bình 40,4 41,7 41,3
2. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm gieo ươm Đước vòi tại vườn ươm
2.2. Ảnh hưởng của thể nền và độ mặn đến chiều cao của cây
Bảng 3: Chiều cao trung bình của cây Đước vòi sau khi ươm được 3 tháng tuổi
ở các công thức thể nền và độ mặn khác nhau
Đơn vị tính: cm
Nguồn biến động
Tổng biến
động
Bậc tự
do
F
t
F
05
Trung
bình
10 ‰ 20 ‰ 30 ‰
100% bùn
1 4,6 4,6 4,7
4,8
2 5,4 4,6 5,1
3 4,5 4,9 4,5
Trung bình 4,8 4,7 4,8
50% bùn + 50% cát
1 5,9 6 5,7
5,5
2 5,4 5,5 5,2
3 5,5 5,5 5,2
Trung bình 5,6 5,7 5,4
50% bùn + 50% đất
1 5,4 5 5,1
5,0
2 5,1 4,6 4,9
3 4,8 4,9 4,8
Trung bình 5,1 4,8 4,9
Trung bình 5,2 5,1 5,0
2. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm gieo ươm Đước vòi tại vườn ươm
2.3. Ảnh hưởng của thể nền và độ mặn đến số lá của cây
Bảng 5: Số lá trung bình của cây Đước vòi sau khi ươm được 3 tháng tuổi
ở các công thức thể nền và độ mặn khác nhau
Đơn vị: lá/cây
Nguồn biến động
Tổng biến
động
Thể nền ảnh hưởng rõ rệt đến tăng trưởng số lá của Đước
vòi 3 tháng tuổi.
Độ mặn không ảnh hưởng đến số lá Đước vòi
Không có sự tương tác giữa thể nền và độ mặn
3. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm gieo ươm Đước vòi tại Phú Lộc
3.1. Ảnh hưởng của thể nền và độ mặn đến tỉ lệ chết của cây
Bảng 7: Ảnh hưởng của công thức thể nền và độ ngập đến tỷ lệ chết của cây
sau khi trồng được 4 tháng tuổi tại Lộc Bình và Lộc Trì
Đơn vị: %
Thể nền
(địa điểm)
Lần lặp
Tỷ lệ chết (%)
Trung bình
Nông Trung bình Sâu
Lộc Bình
(đất bùn sét chặt)
1 8 12 20
20
2 20 22 20
3 30 26 22
Trung bình 19,33 20 20,67
Lộc Trì
(đất bùn cát)
1 46 42 48
51,33
2 60 52 54
3 64 52 44
Trung bình 56,67 48,67 48,67
Trung bình 38 34,33 34,67
Trung bình
37,8 41,8 41,4
Trung bình 39,3 41,4 42,2
Nguồn biến động Tổng biến động Bậc tự do
F
t
F
05
Thể nền (A) 3,47 1 3,46 4,75
Độ ngập (B) 21,33 2 10,65 3,89
Tương tác A&B 11,45 2 5,72 3,89
Ngẫu nhiên 12,01 12
Toàn bộ 48,27
3. Kết quả nghiên cứu thí nghiệm gieo ươm Đước vòi tại Phú Lộc
3.2. Ảnh hưởng của thể nền và độ mặn đến chiều cao của cây
F
A
= 3,46 < F
05A(k=2)
= 4,75
F
B
= 10,65 > F
05B(k=2)
= 3,89
F
AB
= 5,72 > F
05AB(k=4)
= 3,89
Trung bình 2 2 2
Trung bình 2 2 2
Thể nền và độ ngập chưa
ảnh hưởng đến tăng trưởng số lá
4. Đề xuất kỹ thuật gieo ươm và gây trồng Đước vòi tại địa
bàn nghiên cứu
4.1. Kỹ thuật gieo ươm
Chọn giống: Thời đầu tháng 7 đến tháng 9.
Chuẩn bị đất gieo: chuẩn bị các thùng xốp hoặc các
luống gieo có khả năng giữ nước với thể nền 50%
bùn + 50% cát và độ mặn 10‰ – 30 ‰ (tốt nhất là
20‰) làm giá thể gieo ươm. Cắm quả đước sâu 5- 7
cm xuống theo chiều thẳng đứng.
Chăm sóc: hàng ngày chú ý theo dõi, điều chỉnh
lượng nước và duy trì độ mặn.
4. Đề xuất kỹ thuật gieo ươm và gây trồng Đước vòi tại địa
bàn nghiên cứu
4.2. Kỹ thuật trồng
Tiêu chuẩn cây con đem trồng: Trồng bằng cây con rễ trần. Cây con
sau khi đạt chiều cao từ 0,5 - 0,7m có thể tiến hành đem trồng.
Thời vụ trồng: Nên trồng vào cuối tháng 12 sau khi kết thúc mùa lụt
bão.
Kỹ thuật trồng: