BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
===***===
ðINH QUỐC CÔNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM THỰC VẬT HỌC CỦA
CÁC MẪU GIỐNG GIẢO CỔ LAM VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA PHÂN BÓN ðẾN NĂNG SUẤT GIẢO CỔ LAM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60 62 01 10
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HẠNH HOA HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN
ðinh Quốc Công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 1
1.2.1. Mục ñích 1
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Vị trí phân loại, nguồn gốc, phân bố, ñặc ñiểm thực vật học của 1 số
loài cây thuốc có tên "Giảo cổ lam" 3
2.1.1. Giới thiệu chi Gynostemma Blume 3
2.1.2. Giới thiệu loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino 3
2.1.3. Giới thiệu loài Gynostemma laxum (Wall.) Cogn 4
2.2. Thành phần hóa học, tác dụng và giá trị làm thuốc của cây Giảo cổ lam 4
2.2.1. Thành phần hóa học của cây Giảo cổ lam 4
3.7. Phương pháp xử lý số liệu 27
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1. ðặc ñiểm hình thái và giải phẫu các mẫu giống giảo cổ lam 28
4.1.1. ðặc ñiểm hình thái, giải phẫu và kích thước các cơ quan sinh dưỡng 28
4.1.2. ðặc ñiểm hình thái, giải phẫu và kích thước các cơ quan sinh sản 48
4.2. ðánh giá năng suất của các mẫu giống giảo cổ lam 64
4.3. Ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất giảo cổ lam 64
4.3.1. Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giảo cổ lam . 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.3.2. Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng ñộng thái tăng trưởng chỉ số
diện tích lá của giảo cổ lam 69
4.3.3. Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tích lũy chất khô của các
mẫu giống giảo cổ lam 71
4.3.4. Ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất thu hoạch của các mẫu
giống giảo cổ lam 75
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 78
5.1. Kết luận 78
5.2. ðề nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Hình 1. Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp mẫu giống 5 lá chét 30
Hình 2. Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp mẫu giống 7 lá ché 31
Hình 3. Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp mẫu giống 9 lá chét 32
Hình 4. Cấu tạo giải phẫu thân (mẫu chưa tiến hành nhuộm kép) 36
Hình 5. Cấu tạo giải phẫu thân và bó mạch mẫu giống 5 lá chét 37
Hình 7. Cấu tạo giải phẫu thân và bó mạch mẫu giống 9 lá chét 39
Hình 8. Hình thái lá của các mẫu giống Giảo cổ lam 41
Hình 9. Cấu tạo giải phẫu lá mẫu giống 5 lá chét 45
Hình 10. Cấu tạo giải phẫu lá mẫu giống 7 lá chét 46
Hình 11. Cấu tạo giải phẫu lá mẫu giống 9 lá chét 47
Hình 12. Cấu tạo hoa ñực mẫu giống 5 lá chét 51
Hình 13. Cấu tạo hoa ñực mẫu giống 7 lá chét 53
Hình 14. Cấu tạo hoa ñực mẫu giống 9 lá chét 55
Hình 15. Cấu tạo hoa cái mẫu giống 7 lá chét 58
Hình 16. Cấu tạo hoa cái mẫu giống 9 lá chét 60
ðể góp phần giải quyết vấn ñề trên chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật học của các giống giảo cổ lam và ảnh
hưởng của phân bón ñến năng suất giảo cổ lam.”
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
- So sánh ñặc ñiểm thực vật học các mẫu giống, ñánh giá các tính trạng
ñặc trưng phân biệt của các giống, tránh sự nhầm lẫn trong thu hái và sử
dụng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
- Xác ñịnh công thức bón phân cho các mẫu giống giảo cổ lam ñạt năng
suất cao.
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài
- So sánh, ñánh giá các tính trạng ñặc trưng của các mẫu giống, xác ñịnh
giống giảo cổ lam chuẩn phục vụ sản xuất
- ðánh giá ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng, phát triển .
- Xác ñịnh công thức bón phân cho các mẫu giống giảo cổ lam ñạt năng
suất cao.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh giống giảo cổ lam chuẩn, có năng suất cao phục vụ sản xuất và
tiêu dùng.
- Là tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại các
Trường trung học, cao ñẳng, ñại học và các viện, trung tâm nghiên cứu
trong lĩnh vực dược liệu.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Góp phần thúc ñẩy việc sản xuất giảo cổ lam thành cây trồng, không
những là cây có giá trị về mặt kinh tế mà còn là cây có giá trị trong việc nâng
Cụm hoa cái tương tự cụm hoa ñực nhưng dài hơn. Chứa 2 noãn. Vòi
nhụy 3, ñầu nhụy 2-3. Hoa thức của hoa cái: *♀K
5
C
5
G
2-3
. Quả mọng chứa 2-3
hạt, hình tròn, không mở, ñường kính: 5-9mm. Hạt hình tim, hơi dẹt và sần
sùi. Gồm 4-5 loài phân bố ở vùng nhiệt ñới châu Á và vùng Indonesia. ở nước
ta có 2 loài.[20]
2.1.2. Giới thiệu loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino: Giảo cổ lam 5 lá, Cổ
yếm, Thư tràng hay còn gọi là “Ngũ diệp sâm”.
Thuộc loài cây thân thảo mọc leo yếu. Không có lông, vòi ñơn, lá kép
có cuống chung dài 3-4cm. 5-7 lá chét, mép có răng cưa, dài 3-9 cm, rộng
1.5-3 cm. Cây khác gốc, chùy hoa thòng, hoa nhỏ hình sao. ống bao hoa rất
ngắn C5 (cao 2.5mm) A(5) bao phấn dính thành ñĩa, bầu có 3 vòi nhụy. Quả
khô, tròn ñường kính 5-7mm. màu ñen, có từ 2-3 hạt, treo, to 4mm có vân lăn
tăn. Ra hoa tháng 7 – tháng 8, cho quả vào tháng 9 – tháng 10 [12].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
Phân bố ở Ấn ðộ, Xiri lanca, Mianma, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật
Bản, Thái Lan, Lào, Việt Nam và bán ñảo Mã Lai.
Ở Việt Nam cây mọc từ Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hòa Bình,
Huế, Kon tum ñến ðồng Nai. Cây mọc trên ñất ñá vôi, ñá hoa cương và ñất
núi lửa, trong rừng thưa, lùm bụi từ vùng ñồng bằng ñến vùng núi cao
nguyên tố vi lượng như Zn, Fe, Se. [6].
2.2.2. Tác dụng và giá trị làm thuốc của cây giảo cổ lam
* Tác dụng của cây giảo cổ lam
+ Tác dụng giảm mỡ máu (triglycerid và cholesterol): giảo cổ lam ức
chế tăng cholesterol 71% theo phương pháp ngoại sinh và 82,08% theo
phương pháp nội sinh.
+ Tác dụng tăng lực (nghiệm pháp chuột bơi): giảo cổ lam làm tăng lực
214,2%.
+ Tác dụng bảo vệ tế bào gan: ñã chứng minh giảo cổ lam bảo vệ tế bào
gan mạnh trước tác ñộng của các chất gây ñộc (CCL4) và làm tăng tiết mật.
+ Tác dụng tăng ñáp ứng miễn dịch: giảo cổ lam làm tăng ñáp ứng miễn
dịch tế bào khi chiếu xạ hoặc gây ñộc tế bào bằng hóa chất Cyclophosphamid.
+ Tác dụng hạ ñuờng máu: giảo cổ lam có tác dụng hạ ñường huyết
trên chuột nhắt trắng. Trên chuột ñái tháo ñường di truyền, liều uống 500
mg/kg làm hạ ñường huyết 22%, liều 1.000mg/kg làm hạ tối ña tới 36%.
Trong nghiệm pháp dung nạp glucose ở chuột nhắt trắng, liều uống 1.000
mg/ kg ñã ức chế sự tăng ñường huyết tới 55% (sau 30 phút) và 63% (sau
60 phút) so với nhóm ñối chứng. Giảo cổ lam gây hạ ñường huyết yếu trên
chuột bình thường nhưng lại có tác dụng khá mạnh trên chuột có ñường
huyết cao.
Như vậy, ngoài cơ chế làm tăng tiết insulin, giảo cổ lam có thể còn làm
tăng nhậy cảm của mô với insulin.
+ Phòng ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u từ 20 - 80%, phòng ngừa u hóa tế
bào bình thường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
+ Chống suy thoái tế bào: cho dịch chiết giảo cổ lam vào môi trường
nuôi cấy tế bào da người, số lần tái sinh tăng từ 20 lên 27 lần, kéo dài tuổi thọ
- 6 tốt: ăn ngon cơm, nhuận tràng, ngủ ñược, tăng khả năng làm việc,
kéo dài tuổi thanh xuân, mau lại sức.
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản và các nhà dược học
Việt Nam thực hiện tại các phòng thí nghiệm, tại các giường bệnh của bệnh
viện y học cổ truyền Trung ương, dịch chiết cây giảo cổ lam thu hái ở Việt
Nam có các tác dụng sau:
- Hạ cholesterol máu, làm giảm cholesterol xấu trong máu và làm tăng
cholesterol tốt trong máu, giúp duy trì huyết áp ổn ñịnh.
- Phòng chống ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u lên ñến 20-80% phòng
ngừa sự u hoá tế bào bình thường.
- Chống lão hóa: Cho chế phẩm vào môi trường nuôi cấy, số lần tái
sinh của tế bào da người tăng từ 22 ñến 27 lần, kéo dài tuổi thọ 27.7%. Chế
phẩm có khả năng bảo vệ tế bào gan rất tốt, chống lại các gốc tự do trong
cơ thể.
- Làm tăng lưu lượng ñộng mạch vành, giảm trương lực thành cơ tim,
giảm các cơn ñau tim, có khả năng ñiều tiết hai chiều hưng phấn và chấn tĩnh
làm tăng cường trí lực. Chế phẩm còn làm tăng trương lực cơ bắp.
Giảo cổ lam làm hạ ñường huyết và duy trì sự ổn ñịnh của ñường huyết trong
máu. Làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể chống lại các tác nhân tấn
công. giảo cổ lam rất tốt trong những trường hợp bệnh mãn tính như gan
nhiễm mỡ, hen, suy tim Các nghiên cứu về ñộc tính cấp, bán trường diễn
ñều không thấy ở loài cây này chứng tỏ giảo cổ lam là loài thực vật an toàn
tuyệt ñối với con người [18].
2.2.3. Bộ phận giảo cổ lam sử dụng làm thuốc
Bộ phân dùng của giảo cổ lam là thân và lá. Vào mỗi năm khi mùa
xuân ñến khi có ñiều kiện thuận lợi về nhiệt ñộ và ñộ ẩm, cây giảo cổ lam
phát triển thân và lá mạnh, khi cây ñạt tiêu chuẩn thu hái, người ta tiến hành
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
9
vệ Giống cây trồng mới (UPOV), Quỹ Tài nguyên Quốc tế (WWF) vv mục
tiêu của sách hướng dẫn ñể nhằm nâng cao chất lượng và quản lý chặt chẽ các
sản phẩm thuốc ñược sản xuất từ cây con làm thuốc. Sách bao hàm từ lĩnh
vực trồng trọt, thu hái, sơ chế biến, bao bì, ñóng gói và bảo quản cho ñến sản
xuất các sản phẩm thuốc phục vụ ñiều trị bệnh cho con người [27],[29]
Ngoài ra sách còn hướng dẫn các quốc gia hoặc các vùng sản xuất cây
thuốc kỹ thuật sản xuất dược liệu theo các tiêu chuẩn ñược quy ñịnh rất chặt
chẽ cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.
Sách khuyến khích và tư vấn các phương án trồng và thu hái bền vững
cây thuốc cho chất lượng an toàn, sạch và tốt nhất trên cơ sở tôn trọng và ủng
hộ công cuộc bảo tồn tài nguyên cây thuốc và môi trường trên phương diện
tổng thể. Các hướng dẫn trên ñã ñề cập toàn diện, chi tiết các biện pháp kỹ
thuật then chốt trong trồng, thu hái và sơ chế biến dược liệu như:
Xác ñịnh cây trồng: Cây thuốc ñược các nước sử dụng trên cơ sở ñúc
rút kinh nghiệm từ lâu ñời của dân tộc của ñất nước mình. Vì thế ña số các
loại cây thuốc ñược nhân loại biết ñến dùng ñể chữa một số bệnh là thống
nhất. Nhưng cũng có một số cây thuốc ở nước này, dân tộc này dùng ñể chữa
một bệnh, thì nước khác, dân tộc khác lại dùng ñể chữa bệnh khác (Tuy nhiên
có một số thay ñổi trong thu hái và chế biến) do ñó việc cần thiết ñầu tiên là
phải chọn ñúng cây thuốc ñể chữa bệnh là hết sức quan trọng. Chọn ñúng cây
thuốc theo kiến thức Y học Cổ Truyền vẫn chưa ñủ mà còn phải xác ñịnh rõ
ràng tên khoa học, loài, thứ, bộ, họ thực vật vv cũng cần ñược xác ñịnh
ñánh giá rõ ràng. Và sau cùng là xác ñịnh ñúng giống cây thuốc cần trồng mà
con người ñã thuần hóa hay chọn tạo ra [7], [8].
Hạt giống hoặc các vật liệu nhân giống: Hạt giống cây thuốc hoặc các
vật liệu nhân giống như cành, thân, hom, rễ, hạt phấn vv cũng cần ñược xác
ñịnh và cung cấp ñầy ñủ thông tin trước lúc ñưa vật liệu nhân giống ra sử
thuốc bảo vệ thực vật cho phép trong dược liệu là bao nhiêu? Tất cả vấn ñề ñó
nhất thiết phải có những nghiên cứu ñể xác ñịnh. Sử dụng các loại thuốc bảo
vệ thực vật tốt nhất nên dùng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học, thảo mộc,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
nếu hóa chất cần thận trọng sử dụng các loại thuốc ít ñộc hại, thời gian phân
hủy ngắn ñặc biệt không còn lượng tồn dư trong dược liệu khi dược liệu ñược
thu hoạch.
Thu hoạch và chế biến: Các phương pháp thu hái, sơ chế biến và bảo
quản dược liệu cũng cần ñược ñảm bảo vệ sinh. Từ các loại dụng cụ, máy
móc, bao bì, kho tàng phải ñược quy ñịnh cụ thể và tiêu chuẩn hóa. Cây thuốc
cần ñược thu hái trong ñiều kiện thời tiết tốt nhất như trời nắng, quang mây,
không sương mù, ñộ ẩm không khí thấp, nhân lực dồi dào [5].
Yếu tố con người: Con người là yếu tố hết sức quan trọng, ngoài các
ñiều kiện tự nhiên xã hội, kỹ thuật vv thì yếu tố con người vẫn ñược tổ chức
y tế thế giới nhìn nhận là hết sức quan trọng. Muốn nguyên tắc GAP ñược
thực hiện ñầy ñủ trước hết nhận thức của các nhà lãnh ñạo và của cả những
chuyên gia, những cán bộ công nhân viên tham gia trong quá trình sản xuất
dược liệu theo nguyên tắc GAP phải ñược thấm nhuần. Công nghệ là kỹ thuật
then chốt nhưng thiếu nó chúng ta có thể ñào tạo, học hỏi còn nhận thức của
con người thì không dễ gì thay ñổi. Tất cả các cá nhân, chuyên gia tham gia
vào quá trình trồng, chế biến và bảo quản dược liệu sạch trước hết phải tôn
trọng và hiểu biết vấn ñề vệ sinh. ðiều kiện vệ sinh phải ñược ñảm bảo, từ
những thiết bị bảo hộ lao ñộng như khẩu trang, mặt nạ, những dụng cụ lao
ñộng cho ñến các hóa chất và các thao tác thuần thục trong công việc. Nói
tóm lại nhận thức và tư tưởng con người về vấn ñề GAP ñối với cây thuốc
không bao giờ ñược xem nhẹ [30],[32].
Chế biến dược liệu: Bao gồm các chế biến sau thu hái, sơ chế biến,
nguyên tắc GAP, GMP, GLP ðiều 42 quy ñịnh trước khi chuyển sang công
ñoạn bao bì ñóng gói dược liệu cần kiểm tra ñể ñạt các tiêu chuẩn, không lẫn
tạp chất, ñộ ẩm ở mức cho phép, tỷ lệ tro toàn phần, tỷ lệ tro không tan trong
acide, hàm lượng hoạt chất. ðặc biệt pháp lệnh ñã quy ñịnh chặt chẽ với dư
lượng các loại thuốc bảo vệ thực vật, các kim loại nặng, tỷ lệ các vi sinh vật
ảnh hưởng ñến sức khỏe của người sử dụng.vv phải ở mức cho phép hoặc
không có trong sản phẩm dược liệu [28], [29].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
Văn bản thứ 3 quy ñịnh về chất lượng dược liệu ñược trồng và chế biến
theo nguyên tắc GAP của Châu Âu (The European Agency for Evaluation of
Medicinal Products (EMEA) Working Party on Herbal Medicinal Products
(HMPWP). Văn bản quy ñịnh này ñược bắt ñầu soạn thảo bởi Văn phòng
Châu Âu về ñánh giá chất lượng thuốc, nhóm làm việc về thuốc thảo mộc từ
tháng 1/1999 và ñược hoàn thành vào tháng 5/2002. Cũng như các quy ñịnh
của TCYTTG và của Trung Quốc về nguyên tắc GAP ñối với cây thuốc. Quy
ñịnh của Châu Âu cũng quy ñịnh và khuyến cáo 14 vấn ñề về trồng trọt, thu
hái, chế biến và bảo quản cây thuốc và dược liệu. Bắt ñầu văn bản bằng lời
giới thiệu các vấn ñề bức xúc về chất lượng dược liệu trước tình hình ngày
càng trầm trọng do môi trường, ñất, nước, không khí vv bị ô nhiễm. Các vấn
ñề con người và giáo dục ñào tạo ñược Châu Âu quan tâm trước tiên cho ñến
các vấn ñề, ñánh giá kiểm tra chất lượng dược liệu, nhà xưởng và trang thiết
bị, tư liệu hóa, hạt giống và các vật liệu nhân giống, kỹ thuật trồng trọt, thu
hái và sơ chế biến, chế biến bao bì ñóng gói và kho tàng, phân phối và tiếp
thị. [24], [25], [26].
Tháng 9 – 2003, Nhật Bản cũng chính thức ràng buộc hệ thống trồng
cây thuốc và chế biến dược liệu của mình bởi nguyên tắc GAP và theo ñó 11
mục quy ñịnh cụ thể ñã ñược phổ biến. Là nước công nghiệp phát triển hàng
Việt Nam còn có giá trị to lớn khi ñược sử dụng rộng rãi trong cộng ñồng ñể
chữa nhiều chứng bệnh khác nhau, dưới dạng ñộc vị hoặc phối hợp với nhau
ñể tạo nêu các bài thuốc bổ ñã tồn tại và lưu truyền qua nhiều thế hệ. Nhiều
loại thuốc ñược chiết xuất từ dược liệu Việt Nam như Rutin, D.strophantin,
berberin, palmatin, astermisin…bên cạnh ñó sản phẩm từ tinh dầu ñược sử
dụng rộng rãi trong nước và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới. Xu hướng
ñi sâu nghiên cứu xác minh các kinh nghiệm từ y học cổ truyến và tìm kiếm
các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao ñể làm thuốc từ dược liệu
ngày càng ñược quan tâm [10], [14], [15].
Trong những năm gần ñây tình hình sản xuất nông nghiệp của nước ta
có nhiều thay ñổi về cả diện tích và chủng loại cây trồng nói chung và cây
thuốc nói riêng. Mặc dù diện tích trồng trọt có giảm ở một số vùng như Hưng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Yên, Hà Nội… nhưng do áp dụng thâm canh, luân canh cây trồng và sự gia
tăng diện tích ở các vùng khác nên nguồn dược liệu cung cấp từ trồng trọt vẫn
tương ñối cao và ñáp ứng ñược phần nào nhu cầu sử dụng trong nước và xuất
khẩu ñược cho một số nước trên thế giới. Hàng năm từ nguồn thu nhập từ
dược liệu cho nước ta từ 500 - 800 tỷ ñồng trong ñó dược liệu xuất khẩu ñạt
20 - 50 triệu USD với số lượng 5.000 - 10.000 tấn. Hiện nay ngành Dược Việt
Nam ñang quy hoạch xây dựng phát triển công nghiệp dược theo yêu cầu
GMP cung cấp ñược 50% nhu cầu thuốc nam cho nhân dân vào năm 2005 và
70% vào năm 2010 [11] [13].
2.4. Kĩ thuật trồng và chăm sóc các giống Giảo cổ lam
2.4.1. Chọn vùng trồng
Căn cứ vào ñiều kiện sinh thái và kết quả bước ñầu nghiên cứu về vùng
trồng giảo cổ lam có thể xác ñịnh: giảo cổ lam có thể trồng ñược ở những
vùng núi cao (từ 300 ñến 3.000m so với mặt nước biển) có ñiều kiện khí hậu
Lượng phân bón cho một ha:
Kết quả nghiên cứu lượng phân bón cho 1 ha cho 1 vụ như sau:
- Bón 15 tấn phân chuồng : 400kg N : 300kg P
2
O
5
: 200kg K
2
O: thu
ñược 6.5tấn dược liệu khô
Phương pháp bón phân
- Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng và phân lân
- Bón thúc: Lượng ðạm và Kali còn lại chia làm 6 lần bón
+ Lần 1: Bón sau khi trồng 20 ngày
+ Lần 2: Bón sau trồng 40 ngày
+ Lần 3: Bón sau trồng 60 ngày
+ Lần 4: Bón sau trồng 80 ngày
+ Lần 5: Bón sau trồng 100 ngày
+ Lần 6: Bón sau trồng 120 ngày
Thời gian sinh trưởng của cây giảo cổ lam là 100 -160 ngày, vì thế lần
bón cuối cùng cần tính toán ñể ñảm bảo có ñủ thời gian cách ly. Tránh nguy
cơ thừa ñạm vô cơ trong dược liệu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
2.4.6. Mật ñộ, khoảng cách, và kỹ thuật trồng
* Mật ñộ, khoảng cách trồng
Giảo cổ lam là cây thân bò, thời ñiểm thu hoạch phụ thuộc vào ñộ dày của
các lớp giảo cổ lam. Mật ñộ giảo cổ lam càng dày thì càng nhanh ñược thu hoạch,