TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP H NI
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC
CỦA MỘT SỐ MẪU GIỐNG GIẢO CỔ LAM (Gynostemma
pentaphyllum) THU THẬP TẠI SAPA - LÀO CAI
Người thực hiện : PHÙNG VĂN CHUNG
Lớp : KHCTB
Khóa : 53
Ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn : TS. NGUYỄN HẠNH HOA
Bộ môn : Thực vật
HÀ NỘI - 2012
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản khóa luận này, trong quá trình học tập, nghiên cứu,
bên cạnh sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, Em đã nhận được sự giúp đỡ quý
báu của các thầy giáo, cô giáo.
Nhân dịp này, cho phép Em bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc
tới cô giáo TS. Nguyễn Hạnh Hoa – Bộ môn thực vật – khoa nông học –
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình hướng dẫn em trong suốt
quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo cùng toàn thể cán
bộ nhân viên trong Bộ môn Thực vật - khoa Nông học đã tận tình chỉ bảo,
giúp đỡ em trong học tập và nghiên cứu.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy giáo, Cô
giáo trong khoa Nông hoc – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo điều
kiện cho em hoàn thành đợt thực tập.
Cuối cùng, Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân, các
2.3.2 Tình hình sản xuất và nghiên cứu cây thuốc ở nước ta
PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, NI DUNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
ii
3.2. Phương pháp và nội dung nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu
3.2.2. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU V THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm hình thái, giải phẫu và kích thước của các cơ quan
sinh dưỡng (rễ, thân, lá)
4.1.1. Đặc điểm giải phẫu của Rễ
4.1.2. Đặc điểm hình thái, giải phẫu thân các mẫu giống Giảo cổ lam
4.1.3. Đặc điểm hình thái, giải phẫu lá các giống Giảo cổ lam
4.2. Đặc điểm hình thái, giải phẫu và kích thước của các cơ quan
sinh sản (hoa, quả, hạt)
4.2.1. Đặc điểm hình thái kích thước hoa của các mẫu giống Giảo cổ
lam
4.2.2. Đặc điểm kích thước của quả và hạt
PHẦN V
KẾT LUẬN V ĐỀ NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
5.2. ĐỀ NGHỊ
TI LIỆU THAM KHẢO
5. Đỗ Huy Bích và cộng sự, Cây thuốc và động vật làm thuốc, NXB
Khoa học và kĩ thuật Hà Nội, năm 2004
12. Phạm Hoàng Hộ, Cây c~ Việt Nam, NXB Tr• - Thành Phố Hồ Chí
Minh, năm 1999
Hình 10: Cấu tạo giải phẫu lá mẫu giống 7 lá chét
Hình 11: Cấu tạo giải phẫu lá mẫu giống 9 lá chét
Hình 12: Cấu tạo hoa đực mẫu giống 5 lá chét
Hình 13: Cấu tạo hoa đực mẫu giống 7 lá chét
Hình 14: Cấu tạo hoa đực mẫu giống 9 lá chét
Hình 15: Cấu tạo hoa cái mẫu giống 7 lá chét
Hình 16: Cấu tạo hoa cái mẫu giống 9 lá chét
Hình 17: Quả Giảo cổ lam và lát cắt ngang quả
Hình 18: Hạt giảo cổ lam
v
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. 1 Đặt vấn đề
Từ năm 1997, GS.TS Phạm Thanh Kỳ phát hiện ra sự có mặt của giảo
cổ lam ở vùng núi cao của nước ta. Loài có tên gọi giảo cổ lam được xác định
tên khoa học là Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino. Đây là loài
được ghi nhận với lá kép chân vịt có 5 lá chét. Tuy nhiên trong thiên nhiên
tồn tại nhiều cây có đặc điểm hình thái tương tự nhưng với số lá chét là 7
hoặc 9 đang được nhân dân thu hái và bán cùng với tên gọi là giảo cổ lam. Nó
được coi là dược liệu đầu vị quý được ghi trong sách cổ “Nông chính toàn thư
hạch chú” quyển hạ năm 1639. Từ xa xưa được sử dụng cho vua chúa để tăng
sức kho•, kéo dài tuổi thọ và làm đẹp.
Theo những nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước cho
biết cây giảo cổ lam có chứa hơn 100 loại Saponin, nhiều Flavonoid là chất có
tác dụng sinh học cao và chống lão hoá mạnh, chứa nhiều acid amin tan trong
nước, nhiều vitamin và các nguyên tố vi lượng như: Zn, Fe, Se…
Cây giảo cổ lam có những tác dụng chính như sau: Tăng cường sức
kho•, giúp bình ổn huyết áp, làm tan huyết khối, ngăn ngừa xơ vữa mạch,
phòng chống các tai biến về tim, mạch, não, chống lão hóa, ngăn ngừa stress,
giúp ăn ngon miệng, ngăn ngừa ung thư não, tử cung, da, tuyến tiền liệt, hỗ
Một số loài cây thuốc có tên "Giảo cổ Lam" thuộc chi
Gynostemma Blume thuộc họ Bầu bí - Cucurbitaceae, bộ Bầu bí -
Cucurbitales, phân lớp Sổ - Dilleniidae, lớp hai lá mầm - Magnoliopsida,
ngành hạt kín - Magnoliophyta.
2.1.1 Giới thiệu chi Gynostemma Blume
Gynostemma Blume bao gồm những cây thân thảo, hoa đơn tính khác
gốc, thân leo mảnh, nhẵn hoặc hơi có lông mịn. có từ 3-5 lá chét, tua cuốn ch•
2. Cụm hoa đực thành chùy mảnh rất dài, nhiều hoa. Hoa nh~, hình sao, ống
bao hoa ngắn, cánh hoa rời nhau.Hoa thức của hoa đực: *♂K
5
C
5
A
(5)
Cụm hoa cái tương tự cụm hoa đực nhưng dài hơn. Chứa 2 noãn. Vòi
nhụy 3, đầu nhụy 2-3. Hoa thức của hoa cái: *♀K
5
C
5
G
2-3
. Quả mọng chứa 2-3
hạt, hình tròn, không mở, đường kính: 5-9mm. Hạt hình tim, hơi dẹt và sần
sùi. Gồm 4-5 loài phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á và vùng Indonesia. ở nước
ta có 2 loài.[20]
2.1.2 Giới thiệu loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.)Makino: Giảo cổ lam 5 lá, Cổ yếm,
Thư tràng hay còn gọi là “Ngũ diệp sâm”
Thuộc loài cây thân thảo mọc leo yếu. Không có lông, vòi đơn, lá kép
có cuống chung dài 3-4cm. 5-7 lá chét, mép có răng cưa, dài 3-9 cm, rộng
nhất là G. longipes [20]. Thành phần hóa học chủ yếu của giảo cổ lam là
saponin và flavonoid. Các saponin trong cây giảo cổ lam (còn gọi là
gypenosid hay gynosaponin) có cấu trúc triterpen khung dammaran, trong đó
4
có nhiều hợp chất đã được xác định có trong thành phần saponin trong nhân
sâm và tam thất. Ngoài ra, giảo cổ lam còn chứa các carotenoid,
polysaccharid, sterol, các acid amin tan trong nước, nhiều vitamin và các
nguyên tố vi lượng như Zn, Fe, Se. [6].
2.2.2. Tác dụng và giá trị làm thuốc của cây giảo cổ lam
* Tác dụng của cây giảo cổ lam
+ Tác dụng giảm mỡ máu (triglycerid và cholesterol): giảo cổ lam ức
chế tăng cholesterol 71% theo phương pháp ngoại sinh và 82,08% theo
phương pháp nội sinh.
+ Tác dụng tăng lực (nghiệm pháp chuột bơi): giảo cổ lam làm tăng lực
214,2%.
+ Tác dụng bảo vệ tế bào gan: đã chứng minh giảo cổ lam bảo vệ tế bào
gan mạnh trước tác động của các chất gây độc (CCL4) và làm tăng tiết mật.
+ Tác dụng tăng đáp ứng miễn dịch: giảo cổ lam làm tăng đáp ứng miễn
dịch tế bào khi chiếu xạ hoặc gây độc tế bào bằng hóa chất Cyclophosphamid.
+ Tác dụng hạ đuờng máu: giảo cổ lam có tác dụng hạ đường huyết
trên chuột nhắt trắng. Trên chuột đái tháo đường di truyền, liều uống 500
mg/kg làm hạ đường huyết 22%, liều 1.000mg/kg làm hạ tối đa tới 36%.
Trong nghiệm pháp dung nạp glucose ở chuột nhắt trắng, liều uống 1.000
mg/ kg đã ức chế sự tăng đường huyết tới 55% (sau 30 phút) và 63% (sau
60 phút) so với nhóm đối chứng. Giảo cổ lam gây hạ đường huyết yếu trên
chuột bình thường nhưng lại có tác dụng khá mạnh trên chuột có đường
huyết cao.
Như vậy, ngoài cơ chế làm tăng tiết insulin, giảo cổ lam có thể còn làm
tăng nhậy cảm của mô với insulin.
+ Phòng ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u từ 20 - 80%, phòng ngừa u hóa tế
6
- 6 tốt: ăn ngon cơm, nhuận tràng, ngủ được, tăng khả năng làm việc,
kéo dài tuổi thanh xuân, mau lại sức.
Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Nhật Bản và các nhà dược học
Việt Nam thực hiện tại các phòng thí nghiệm, tại các giường bệnh của bệnh
viện y học cổ truyền Trung ương, dịch chiết cây giảo cổ lam thu hái ở Việt
Nam có các tác dụng sau:
- Hạ cholesterol máu, làm giảm cholesterol xấu trong máu và làm tăng
cholesterol tốt trong máu, giúp duy trì huyết áp ổn định.
- Phòng chống ung thư: Tỷ lệ ức chế khối u lên đến 20-80% phòng
ngừa sự u hoá tế bào bình thường.
- Chống lão hóa: Cho chế phẩm vào môi trường nuôi cấy, số lần tái
sinh của tế bào da người tăng từ 22 đến 27 lần, kéo dài tuổi thọ 27.7%. Chế
phẩm có khả năng bảo vệ tế bào gan rất tốt, chống lại các gốc tự do trong
cơ thể.
- Làm tăng lưu lượng động mạch vành, giảm trương lực thành cơ tim,
giảm các cơn đau tim, có khả năng điều tiết hai chiều hưng phấn và chấn tĩnh
làm tăng cường trí lực. Chế phẩm còn làm tăng trương lực cơ bắp.
Giảo cổ lam làm hạ đường huyết và duy trì sự ổn định của đường huyết trong
máu. Làm tăng khả năng miễn dịch của cơ thể chống lại các tác nhân tấn
công. giảo cổ lam rất tốt trong những trường hợp bệnh mãn tính như gan
nhiễm mỡ, hen, suy tim Các nghiên cứu về độc tính cấp, bán trường diễn
đều không thấy ở loài cây này chứng t~ giảo cổ lam là loài thực vật an toàn
tuyệt đối với con người [18].
2.2.3. Bộ phận giảo cổ lam sử dụng làm thuốc
Bộ phân dùng của giảo cổ lam là thân và lá. Vào mỗi năm khi mùa
xuân đến khi có điều kiện thuận lợi về nhiệt độ và độ ẩm, cây giảo cổ lam
phát triển thân và lá mạnh, khi cây đạt tiêu chuẩn thu hái, người ta tiến hành
7
thu hái dược liệu. Sau khi thu hái đem băm dược liệu với chiều dài 2 – 3cm,
sản phẩm thuốc được sản xuất từ cây con làm thuốc. Sách bao hàm từ lĩnh
vực trồng trọt, thu hái, sơ chế biến, bao bì, đóng gói và bảo quản cho đến sản
xuất các sản phẩm thuốc phục vụ điều trị bệnh cho con người [27],[29]
Ngoài ra sách còn hướng dẫn các quốc gia hoặc các vùng sản xuất cây
thuốc kỹ thuật sản xuất dược liệu theo các tiêu chuẩn được quy định rất chặt
chẽ cho cả người sản xuất và người tiêu dùng.
Sách khuyến khích và tư vấn các phương án trồng và thu hái bền vững
cây thuốc cho chất lượng an toàn, sạch và tốt nhất trên cơ sở tôn trọng và ủng
hộ công cuộc bảo tồn tài nguyên cây thuốc và môi trường trên phương diện
tổng thể. Các hướng dẫn trên đã đề cập toàn diện, chi tiết các biện pháp kỹ
thuật then chốt trong trồng, thu hái và sơ chế biến dược liệu như:
Xác định cây trồng: Cây thuốc được các nước sử dụng trên cơ sở đúc
rút kinh nghiệm từ lâu đời của dân tộc của đất nước mình. Vì thế đa số các
loại cây thuốc được nhân loại biết đến dùng để chữa một số bệnh là thống
nhất. Nhưng cũng có một số cây thuốc ở nước này, dân tộc này dùng để chữa
một bệnh, thì nước khác, dân tộc khác lại dùng để chữa bệnh khác (Tuy nhiên
có một số thay đổi trong thu hái và chế biến) do đó việc cần thiết đầu tiên là
phải chọn đúng cây thuốc để chữa bệnh là hết sức quan trọng. Chọn đúng cây
thuốc theo kiến thức Y học Cổ Truyền vẫn chưa đủ mà còn phải xác định rõ
ràng tên khoa học, loài, thứ, bộ, họ thực vật vv cũng cần được xác định
đánh giá rõ ràng. Và sau cùng là xác định đúng giống cây thuốc cần trồng mà
con người đã thuần hóa hay chọn tạo ra [7], [8].
Hạt giống hoặc các vật liệu nhân giống: Hạt giống cây thuốc hoặc các
vật liệu nhân giống như cành, thân, hom, rễ, hạt phấn vv cũng cần được xác
định và cung cấp đầy đủ thông tin trước lúc đưa vật liệu nhân giống ra sử
dụng gieo trồng [11].
9
Chọn điểm trồng: Trên thực tế cùng một loại cây thuốc, cùng một
giống cây thuốc nếu trồng ở các địa điểm khác nhau sẽ cho chất lượng sản
phẩm khác nhau. Địa điểm trồng phải là nơi khí hậu điển hình thích nghi tối
quản dược liệu cũng cần được đảm bảo vệ sinh. Từ các loại dụng cụ, máy
móc, bao bì, kho tàng phải được quy định cụ thể và tiêu chuẩn hóa. Cây thuốc
cần được thu hái trong điều kiện thời tiết tốt nhất như trời nắng, quang mây,
không sương mù, độ ẩm không khí thấp, nhân lực dồi dào [5].
Yếu tố con người: Con người là yếu tố hết sức quan trọng, ngoài các
điều kiện tự nhiên xã hội, kỹ thuật vv thì yếu tố con người vẫn được tổ chức
y tế thế giới nhìn nhận là hết sức quan trọng. Muốn nguyên tắc GAP được
thực hiện đầy đủ trước hết nhận thức của các nhà lãnh đạo và của cả những
chuyên gia, những cán bộ công nhân viên tham gia trong quá trình sản xuất
dược liệu theo nguyên tắc GAP phải được thấm nhuần. Công nghệ là kỹ thuật
then chốt nhưng thiếu nó chúng ta có thể đào tạo, học h~i còn nhận thức của
con người thì không dễ gì thay đổi. Tất cả các cá nhân, chuyên gia tham gia
vào quá trình trồng, chế biến và bảo quản dược liệu sạch trước hết phải tôn
trọng và hiểu biết vấn đề vệ sinh. Điều kiện vệ sinh phải được đảm bảo, từ
những thiết bị bảo hộ lao động như khẩu trang, mặt nạ, những dụng cụ lao
động cho đến các hóa chất và các thao tác thuần thục trong công việc. Nói
tóm lại nhận thức và tư tưởng con người về vấn đề GAP đối với cây thuốc
không bao giờ được xem nhẹ [30],[32].
Chế biến dược liệu: Bao gồm các chế biến sau thu hái, sơ chế biến,
phơi sấy, chế biến đặc biệt, đối với các loại dược liệu đặc thù và mang tính cổ
truyền sâu sắc. Các thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công tác chế biến dược liệu
theo nguyên tắc của GAP cũng đã được sách hướng dẫn đề cập như: vị trí xây
dựng nhà xưởng, tiêu chuẩn nhà xưởng để đáp ứng yêu cầu của chế biến các
loại dược liệu, nguồn năng lượng sử dụng, nguồn nước tiêu dùng vv Cho đến
11
các tiêu chuẩn cụ thể cho đến các khâu kỹ thuật chế biến dược liệu theo GAP,
như khu rửa làm sạch dược liệu bằng tay, tiêu chuẩn ánh sáng các loại đèn
điện, công suất quạt điện v.v [31].
Sách hướng dẫn trồng, chế biến và thu hái dược liệu theo nguyên tắc GAP
của TCYTTG là văn bản vừa mang tính pháp lý vừa mang tính kỹ thuật công
của TCYTTG và của Trung Quốc về nguyên tắc GAP đối với cây thuốc. Quy
định của Châu Âu cũng quy định và khuyến cáo 14 vấn đề về trồng trọt, thu
hái, chế biến và bảo quản cây thuốc và dược liệu. Bắt đầu văn bản bằng lời
giới thiệu các vấn đề bức xúc về chất lượng dược liệu trước tình hình ngày
càng trầm trọng do môi trường, đất, nước, không khí vv bị ô nhiễm. Các vấn
đề con người và giáo dục đào tạo được Châu Âu quan tâm trước tiên cho đến
các vấn đề, đánh giá kiểm tra chất lượng dược liệu, nhà xưởng và trang thiết
bị, tư liệu hóa, hạt giống và các vật liệu nhân giống, kỹ thuật trồng trọt, thu
hái và sơ chế biến, chế biến bao bì đóng gói và kho tàng, phân phối và tiếp
thị. [24], [25], [26]
Tháng 9 – 2003, Nhật Bản cũng chính thức ràng buộc hệ thống trồng
cây thuốc và chế biến dược liệu của mình bởi nguyên tắc GAP và theo đó 11
mục quy định cụ thể đã được phổ biến. Là nước công nghiệp phát triển hàng
đầu thế giới nên Nhật Bản rất coi trọng vấn đề vệ sinh trong mọi hoạt động,
đời sống xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực thuốc và nguyên liệu làm thuốc. Vì
vậy trong quy định của Nhật Bản về nguyên tắc GAP cho cây thuốc, các biện
pháp kỹ thuật và điều kiện để các biện pháp kỹ thuật đáp ứng nguyên tắc GAP
được quy định rất cụ thể và chi tiết. Trong điều khoản nói về kỹ thuật trồng
trọt việc chọn địa điểm để trồng cây thuốc được đưa lên hàng đầu và được hệ
thống hóa các điều kiện rất rõ ràng. Đất trồng không bị ô nhiễm, có điều kiện
tưới tiêu nước thuận lợi. Nước tưới không bị ô nhiễm bởi nước thải công
nghiệp, thành phố đông dân cư, con người, bệnh viện, khu hoạt động của
13
quân đội, các nông trang, nông trại nuôi gia súc gia cầm. Hay quy định diện
tích trồng cây thuốc tuyệt đối cấm chăn thả hoặc vô tình xâm phạm bởi các
loại gia súc, gia cầm. Quy định của Nhật Bản còn chi tiết đến mức độ cây
thuốc được trồng ở những diện tích mà ở đó c~ có thể mọc được. C~ là cây
chỉ thị cho điều kiện thích hợp để trồng cây thuốc. [31]
Nói tóm lại cũng như Trung Quốc, Châu Âu, Nhật Bản đã đưa GAP
vào nguyên tắc quy định để trồng và chế biến dược liệu một cách bắt buộc và
GMP cung cấp được 50% nhu cầu thuốc nam cho nhân dân vào năm 2005 và
70% vào năm 2010 [11] [13].
15
PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các mẫu giống giảo cổ lam có 5, 7 và 9 lá chét
thu thập trong tự nhiên tại Sa Pa Lào Cai.
Địa điểm nghiên cứu: Tại Phòng thí nghiệm của bộ môn Thực vật-
khoa Nông học trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 07 năm 2011 đến tháng 1 năm 2012.
3.2. Phương pháp và nội dung nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập và xử lý mẫu theo phương pháp nghiên cứu đa dạng thực
vật về thành phần loài.
- Phân loại thực vật theo phương pháp hình thái so sánh và phương
pháp giải phẫu.
- Phương pháp làm tiêu bản giải phẫu được thực hiện theo các bước
như xử lý mẫu, cắt tiêu bản, nhuộm kép, quan sát, chụp ảnh trên kính hiển vi.
Phân tích giải phẫu cấu tạo các bộ phận sinh dưỡng: thân, lá, rễ và các bộ
phận sinh sản: hoa, quả, hạt.
3.2.2. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
* Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu các cơ quan dinh dưỡng(rễ,
thân, lá) và các cơ quan sinh sản(hoa, quả, hạt)của các mẫu giống.
* Các chỉ tiêu theo dõi
A. Các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái, giải phẫu Rễ
- Số lượng bó dẫn
- Số mạch gỗ trên một bó dẫn
- Kích thước libe: dày, rộng
- Màu sắc quả
- Đường kính quả
- Đặc điểm, màu sắc hạt
- Kích thước hạt
18
PHẦN IV
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Đặc điểm hình thái, giải phẫu và kích thước của các cơ quan sinh
dưỡng (rễ, thân, lá)
Giảo cổ lam là một loại dược liệu quý mà bộ phận được sử dụng để
làm thuốc là thân và lá, do vậy sự sinh trưởng phát triển của thân và lá chính
là yếu tố cấu thành nên năng suất cũng như chất lượng của dược liệu. Tuy
nhiên, giảo cổ lam cũng như các loại cây trồng khác, sự sinh trưởng phát triển
cũng như năng suất hay chất lượng sản phẩm thu hoạch còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như: giống, dinh dưỡng, khí hậu để góp phần phân biệt, giúp
tìm ra mẫu giống giảo cổ lam có thể cho năng suất và chất lượng dược liệu
cao nhất chúng tôi tiến hành phân tích và so sánh đặc điểm giải phẫu của các
mẫu giống thu thập tại Sa pa - Lào cai.
4.1.1. Đặc điểm giải phẫu của Rễ
Bảng 4.1: Cấu tạo giải phẫu rễ thứ cấp 3 mẫu giống giảo cổ lam
Chỉ tiêu
Mẫu
giống
KT Libe
(μm)
KT Gỗ
(μm)
Số lượng
mạch gỗ
Dày Rộng Dày Rộng