Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
***** PHÙNG MẠNH HÙNG NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT
SỐ GIỐNG CHUỐI TIÊU TRIỂN VỌNG TẠI PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Hương HÀ NỘI - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
i
thực hiện ñề tài.
Nhân ñây, tôi cũng xin gửi lời cám ơn ñến gia ñình, người thân và
bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá
trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn !
Tác giả luận văn Phùng Mạnh Hùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan.................................................................................................i
Lời cảm ơn....................................................................................................ii
Mục lục.........................................................................................................iii
Danh mục bảng............................................................................................v
Danh mục sơ ñồ...........................................................................................vi
MỞ ðẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài ..................................................................... 1
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài .......................................................... 2
2.1. Mục ñích............................................................................................ 2
2.2. Yêu cầu.............................................................................................. 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài............................................ 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI . 3
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài................................................................... 3
1.2. ðặc ñiểm thực vật học của cây chuối ................................................. 3
1.3. Những nghiên cứu về cây chuối ......................................................... 7
tiêu triển vọng trong vườn tập ñoàn chuối VN1 ............................... 46
3.1.6. ðặc ñiểm hình thái, kích thước quả của 6 giống chuối tiêu triển
vọng tại vườn tập ñoàn chuối VN1................................................... 48
3.2. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất
lượng của 6 giống chuối tiêu triển vọng ngoài ñồng ruộng............... 54
3.2.1. ðiều kiện thời tiết, khí hậu và ñặc ñiểm ñất ñai tại ñịa ñiểm
nghiên cứu ....................................................................................... 54
3.2.2. ðộng thái tăng trưởng thân lá của 6 giống chuối tiêu triển vọng ...... 57
3.2.3. Một số ñặc tính vật hậu của các giống chuối tiêu triển vọng............. 66
3.2.4. Năng suất và chất lượng quả của 6 giống chuối tiêu triển vọng........ 70
3.2.5. Thành phần và mức ñộ gây hại của các ñối tượng dịch hại chủ
yếu trên 6 giống chuối tiêu triển vọng.............................................. 77
Chươg 4 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ........................................................... 79
4.1. Kết luận ........................................................................................... 79
4.2. ðề nghị ............................................................................................ 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
vDANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: ðặc ñiểm cơ bản của các họ trong bộ gừng (Zingiberales)..............4
Bảng 1.2: Một số nước có tập ñoàn quỹ gen chuối lớn nhất thế giới [23] ....... 8
Bảng 1.3: Các chỉ tiêu cơ bản ñể phân loại các dòng chuối của Simmonds
và Shepherd [34]:............................................................................. 12
Bảng 3.1: ðặc ñiểm thân giả của 6 giống chuối tiêu triển vọng tại vườn
tập ñoàn chuối VN1 ......................................................................... 34
Bảng 3.2: ðặc ñiểm lá thứ 3 của 6 giống chuối tiêu triển vọng tại vườn tập
ñoàn chuối VN 1.............................................................................. 38
Bảng 3.3: ðặc ñiểm hoa ñực và cụm hoa ñực và lá bắc của 6 giống chuối
Bảng 3.18: Một số yêu cầu về kích thước chuối tiêu tươi xuất khẩu của
Việt Nam [41]. ................................................................................. 73
Bảng 3.20: Thành phần hóa học trong quả của 6 giống chuối tiêu triển vọng..... 76
Bảng 3.21: Thành phần và mức ñộ gây hại trên 6 giống chuối tiêu triển vọng.... 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
viiDANH MỤC HÌNH
HÌNH 1 : MÀU SẮC THÂN GIẢ CỦA 6 GIỐNG CHUỐI NGHIÊN CỨU 36
HÌNH 2: CỤM HOA ðỰC CỦA 6 GIỐNG CHUỐI TIÊU NGHIÊN CỨU. 40
HÌNH 3: HOA ðỰC CỦA 6 GIỐNG CHUỐI TIÊU NGHIÊN CỨU .......... 40
HÌNH 4: BUỒNG QUẢ CỦA CÁC GIỐNG CHUỐI TIÊU NGHIÊN CỨU46
HÌNH 5: QUẢ TƯƠI CỦA 6 GIỐNG CHUỐI GHIÊN CỨU...................... 49
Biểu ñồ 3.1: Tốc ñộ tăng chiều cao thân giả qua các tháng sau trồng của 6
giống chuối tiêu triển vọng............................................................ 59
Biểu ñồ 3.2 : Tốc ñộ ra lá của 6 giống chuối tiêu triển vọng
qua các tháng sau trồng..................................................................61
Biểu ñồ 3.3 : Tốc ñộ tăng diện tích lá qua các tháng sau trồng của 6 giống
chuối tiêu triển vọng ..................................................................... 64
Biểu ñồ 3.4: Diện tích lá hoạt ñộng khi trỗ của 6 giống chuối tiêu triển vọng ....... 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
viiiDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
loại quả giàu dinh dưỡng, chuối tiêu còn có nhiều tác dụng trong phòng ngừa
và chữa một số bệnh như cao huyết, bệnh ñường ruột, vì lý do ñó mà ngày
càng có nhiều người coi chuối tiêu như một món ăn bổ dưỡng và rất có lợi
cho sức khỏe.
Nằm trong trung tâm phát sinh của cây chuối nên Việt Nam có một tập
ñoàn các giống chuối rất ña rạng. Trong ñó, có nhiều giống chuối tiêu triển
vọng có khả năng ñáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu. Tuy vậy, nhưng sản xuất
chuối nói chung và chuối tiêu nói riêng ở nước ta còn ở quy mô nhỏ lẻ, sản
phẩm quả thường không ñáp ứng ñược tiêu chuẩn xuất khẩu nên phục vụ nhu
cầu nội tiêu là chủ yếu, vì vậy hiệu quả kinh tế do sản xuất chuối mang lại
thấp [8].
Cũng giống với tình hình chung của cả nước, trong sản xuất chuối tiêu
ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc sử dụng nhiều giống chuối khác nhau,
năng suất và chất lượng quả thấp. Nguyên nhân một phần là do chúng ta chưa
ñánh giá, khai thác tốt nguồn gen sẵn có, ñể từ ñó chọn lọc ra các giống tốt,
có những ñặc ñiểm nông sinh học phù hợp với ñiều kiện sản xuất, ñáp ứng
ñược các yêu cầu xuất khẩu ñể ñưa vào sản xuất một cách ñồng bộ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
2Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên cứu ñặc ñiểm nông
sinh học của một số giống chuối tiêu triển vọng tại Phú Thọ”.
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
Nghiên cứu một cách hệ thống các ñặc ñiểm nông sinh học của các
giống chuối tiêu có triển vọng, làm cơ sở bước ñầu cho việc chọn tạo giống
chuối tiêu ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu, phù hợp cho vùng Trung du và miền núi
phía Bắc.
2.2. Yêu cầu
Việc nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của các giống chuối tiêu triển
vọng tại Phú Thọ cũng nhằm phát hiện ra những giống có ñặc tính tốt, có sẵn của
các giống chuối của nước ta làm cơ sở bước ñầu cho việc chọn tạo ra các giống
chủ lực, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
1.2. ðặc ñiểm thực vật học của cây chuối
Cây chuối nằm trong họ Musaceae, là một trong 8 họ thuộc bộ gừng
Zingiberales (trước kia gọi là Csitaminales) [3].
Trong các công trình nghiên cứu của Cheesman (1950) [19] Baker,
Simmonds (1951) [13] và Simmonds [32] ñã ñưa ra sơ ñồ giới thiệu tổng
quan về 8 họ của bộ gừng (Zingiberales) như sau: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
4Bảng 1.1: ðặc ñiểm cơ bản của các họ trong bộ gừng (Zingiberales)
Bộ Họ ðặc ñiểm của họ Chi
Musaceae
Lá và lá bắc sắp xếp hình xoắn ốc;
hoa ñực, hoa cái, hoặc hoa lưỡng
tính xếp riêng rẽ trong 1 cụm hoa,
quả mọng có nhiều hạt.
Có 2 chi : Ensete
Chỉ có 1 chi:
Costus
Zingiberaceae
Cây có chất thơm, lá xếp thành 2
dãy xoắn ốc. Bộ nhị hình cánh hoa
có một bao phấn chia làm 2 ô nhỏ.
Có khoảng 45
chi, 1 số chi
chính:
(Globa,
Zingiber,Alpin,C
ureuma,
Hedychium
Marantaceae
Lá không có mùi thơm, không xếp
xoắn ốc luôn tạo thành 2 dãy, phiến
lá hình gối, hoa rất hiếm hoặc
(không có) hoa rộng màu ñỏ sặc sỡ,
chỉ có 1 nhị (hoặc1/2) có một noãn
trong mỗi ô.
Có khoảng 25
chi trong ñó:
Maranta,
Colathea.
Zingiberales
(Csitaminales)
Cannaceae
Lá thon dài, hoa to, sặc sỡ, nhiều
noãn trong mỗi ô, bầu hạ, chỉ có 1/2
nhị, nửa còn lại lép phát triển hình
Callimusa chỉ có một loài dùng làm cảnh do các lá bắc mầu ñỏ tươi là
Musacocinea.
Rohdochilamys tuy có số nhiễm sắc thể X = 11 nhưng có ñặc ñiểm là
bông ñứng và rất ít hoa trong mỗi lá bắc (từ 1 – 5 hoa). ðại diện là cây chuối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
6kiểng ñỏ Musa ornata roxb có lá bắc màu hồng tím nhạt, hoa màu vàng tươi,
loại này giống với chi phụ Calimusa chỉ trồng ñể làm cảnh.
Eumusa là một phân chi ñáng chú ý nhất, không chỉ vì nó lớn nhất,
phong phú về nòi nhất mà còn vì có giá trị kinh tế nhất, ñặc biệt trong lĩnh
vực ăn tuơi và làm lương thực. Buồng quả của Eumusa ít nhiều cụp xuống, có
thể ngang hoặc hơi ngang, hay buồng thõng xuống, mỗi nải có số quả nhiều
xếp thành hai hàng. Trong Eumusa có các nòi chuối dại có thể không hoặc ít
khi có ích nhưng lại có giá trị trong lĩnh vực nghiên cứu về phân loại (ví dụ:
Musabasjvo sicb, cây dùng ñể lấy sợi, chịu rét tốt có nguồn gốc ở các ñảo cực
nam của Nhật Bản).
Giáo sư E.E. Cheesman[17, 18] và học trò của ông là Simmonds và
Shepherd [34]cho rằng: các nòi chuối ăn ñược có nguồn gốc từ hai loài hoang
dại, có hạt là Musa acuminata Colla và Musa balbisiana Colla. Trải qua nhiều
quá trình biến ñổi, chúng ñã trở thành loài không hạt, ăn ñược.
Musa acuminata Colla là một thứ rất ña dạng, sống trong một khu ñịa
lý rất rộng thuộc châu Á từ các ñảo Samoa ở Nam Ấn ðộ qua các ñảo lớn của
Indonesia, bán ñảo ðông Dương và Malaysia. Chúng rất ña dạng về hình thái
và ổn ñịnh về di truyền, bởi vậy cho ñến nay trên thế giới chưa có một thống
kê chính xác nào về số lượng các dòng. Chúng có thể khác nhau về lớp sáp ở
bẹ lá, mầu sắc thân giả, góc tạo bởi buồng và thân, ñộ dài của buồng, hình
dạng của quả…, mỗi ñặc ñiểm khác nhau này ñều ñược xếp vào một loài phụ.
Musa balbisiana Colla là một thứ chuối khỏe, có thân giả màu sáng,
Mục tiêu của INIBAP là hợp tác nghiên cứu, cung cấp thông tin và huy ñộng
tài trợ ủng hộ các hoạt ñộng nghiên cứu và phát triển về chuối. Nhận thức ñầy
ñủ vai trò của ðông Nam Á trong các vấn ñề cây chuối, INIBAP ñã ñang và
sẽ tập trung nghiên cứu, tài trợ cho các hoạt ñộng thu thập, ñánh giá sử dụng
và bảo quản nguồn gen cây chuối trong vùng [9] .
Theo báo cáo của nhóm hoạt ñộng của IBPGR, trên thế giới có 5 ñiểm
có tập ñoàn chuối lớn nhất như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
8Bảng 1.2: Một số nước có tập ñoàn quỹ gen chuối lớn nhất thế giới [23]
Tổng số mẫu
ðịa ñiểm
Chuối trồng Chuối dại
Honduras 470 100
Jamaica 80 40
Philippines 61 1
Papua New Guinea 700 -
Ấn ðộ 48 3
Ngoài những tập ñoàn có quy mô lớn của thế giới, một số nước ở châu
Á nói chung và khu vực ðông Nam Á nói riêng cũng ñã quan tâm tới việc thu
thập, ñánh giá sử dụng và bảo quản chuối trong tập ñoàn của họ.
Theo thống kê của INIBAP (1997) [23], tổng số các mẫu chuối trồng
của Philippines là 80 mẫu, trong ñó các mẫu thuộc loài Musa acuminata là 43
mẫu, loài Musa balbisiana là 10 mẫu, các dòng lai của Musa acuminata và
Musa balbisiana là 10 mẫu và chỉ duy nhất có 1 mẫu là chưa xác ñịnh ñược
kiểu di truyền. Ngoài ra, ở ñây còn giữ và duy trì 29 mẫu giống của Malaysia,
Nhà thực vật học người Anh Carolus Linnaeus (1707 - 1778), là người
ñã có công sắp xếp và ñặt tên cho các giống thực vật nói chung và cây chuối
nói riêng. Musa là tên ông ñặt cho chuối, cái tên Musa Sapientum Linn cho
dòng chuối quả thịt không hạt, ăn tươi có ý nghĩa là quả của con người. Musa
Paradisiaca Linn là dòng chuối ăn luộc thuộc “Plantain” ngày nay,
Paradisiaca có ý nghĩa là quả của thiên ñường hoặc quả của các vườn cây [2].
Mặc dù chuối ñã ñược trồng từ lâu nhưng thực tế, các công trình nghiên
cứu có hệ thống về chuối thực sự bắt ñầu vào ñầu thế kỷ 20 [2]. Thời kỳ ñầu
người ta cũng sắp xếp vào 2 loại chuẩn theo Linnaeus là chuối ăn tươi và
chuối ăn luộc vì tinh bột ở những quả này khi chín không chuyển hóa thành
ñường dễ tan. Nhưng sau ñó, các dòng ñược thu thập ngày càng nhiều, có
những dòng có thể vừa ăn tươi vừa ăn luộc ñược (Rowe)[30]. Việc xếp loại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
10thật khó khăn, người ta ñã nghĩ ra cách ñặt tên cho một dòng là những ñuôi
latinh chỉ căn cứ vài ñặc ñiểm ngoại hình không cần quan tâm ñến nguồn gốc
di truyền. Việc tăng nhanh các tên khoa học do số lượng cây giống ngày càng
nhiều ñã gây nhiều lộn xộn trong phân loại (Jamesom)[24]. Trong khi chờ ñợi
có những hiểu biết mới, nhất là quan hệ gần gũi của các dòng họ, giáo sư E.E.
Cheesman cho rằng tốt nhất là dùng các tên thông thường của ñịa phương
cùng với sự mô tả tỉ mỉ [15, 16].
Chuối là cây trồng sinh sản chủ yếu bằng con ñường vô tính nên rất
phức tạp về chủng loại. Tuy nhiên, nhờ quan sát nhiều lần những tiêu bản
sống (trong vườn tiêu bản ICTA - Trimida) mà E.E. Cheesman và cộng sự của
ông ñã xác ñịnh ñược sự tương tác mạnh của hai loài Musa acuminata Colla
(ký hiệu là A) và Musa balbisiana Colla (ký hiệu là B).
Ngay từ năm 1922 người ta ñã cho lai phân tích, lấy phấn của Musa
acuminata Colla thụ cho hoa cái của giống Grosmichel là cây có quả không
nhiều nhất về phía Musa acuminata Colla và ñiểm 5 cho chỉ tiêu nào nghiêng
nhiều nhất Musa balbisiana Colla. Những chỉ tiêu thể hiện trung gian thì tùy
theo mức ñộ tham gia của (A) hoặc (B) mà cho 2, 3 hoặc 4 ñiểm và như vậy
các loài chuối trồng sẽ có tổng số ñiểm dao ñộng từ 15 - 75 ñiểm. Trên cơ sở
tổng số ñiểm của mỗi dòng, giống có ñược, Simmonds và Shepherd [34] ñã
chia toàn bộ chuối ra làm 6 nhóm: AA, AAA, AAB, AB, ABB và ABBB.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
12Bảng 1.3: Các chỉ tiêu cơ bản ñể phân loại các dòng chuối của Simmonds
và Shepherd [34]:
TT ðặc ñiểm Musa acuminata Musa balbisiana
1 Thân giả Nhiều vệt nâu ñen Ít hoặc không có
2 Cuống lá
Mép thẳng, trải
rộng, có cánh,
không ôm thân giả
Mép tròn kín, không có
cánh phía dưới ôm thân
giả
3 Cuống buồng Nhiều lông Không có lông (nhẵn)
4 Cuống quả Ngắn Dài
5 Noãn 2 hàng thẳng 4 hàng lộn xộn
6 Vai lá bắc Cao (X/Y < 2,8) Thấp (X/Y >3)
7 Tập tính lá Bắc Cuộn ngược Không cuộn ngược
8 Hình thái lá bắc Bóp nhọn từ vai Bình thường ñều
9 ðỉnh lá bắc Nhọn Tù
10 Mầu lá bắc
Ngoài ñỏ, ñỏ tối,
gốc từ Musa balbisiana Colla, bởi vì khi kiểm tra hoa ñực của tiêu bản thực
vật giống Saba, ông quan sát thấy lá bắc cuộn lên, (Simmonds và Weatherup
1990) [37]. Một số các nhà nghiên cứu về chuối khác lại cho rằng sự cuộn lên
của lá bắc chỉ là ñặc tính nhỏ của giống Saba, giống này ñạt tổng số ñiểm 72
chỉ thấp hơn 3 ñiểm so với ñiểm tuyệt ñối là 75 ñiểm cho loài dại Musa
balbisiana Colla. Các nhà phân loại ở châu Á thấy rằng nếu theo Simmonds
và Shepherd giới hạn 9 ñiểm (15 -23) là có thể chấp nhận ñối với các loài
trồng trọt xuất phát từ Musa balbisiana Colla.
Hai tác giả Silayoi và Chomehalow vào năm 1987 [32] khi phân loại
nguồn gốc cây chuối của Thái Lan ñã thấy ñược sự chưa hoàn thiện của hệ
thống phân loại theo phương pháp cho ñiểm của Simmonds và Shepherd. Mặc
dù thừa nhận tính ưu việt của phương pháp này, nhưng 2 ông ñã sửa ñổi lại và
xếp nhóm các loại chuối chúng thành các nhóm sau: AA/AAA, AAB, ABB,
ABBB, BB/BBB. Silayoi và Chomchalonw ñã sử dụng hệ thống phân loại
theo thang ñiểm có sửa ñổi này ñể phân loại chuối và thấy nó là công cụ hữu
hiệu hơn. Tất cả các loại chuối trồng ở Trung tâm ña dạng nguồn gen chuối
ðông Nam Á (Dvao - Philippines) và tất cả các cây trồng ñại diện ñiển hình
cho từng nhóm ñều ñạt ñược số ñiểm trong giới hạn này. Các tác giả thấy
giống Amas và Bungalan lại xếp vào các loại chuối trồng trọt có nguồn gốc từ
Musa acuminata Colla tương ứng với số ñiểm là 23 và 19 ñiểm. Các con lai
ñược trồng trọt phổ biến là Latudan và Matavia có số ñiểm tương ứng là 33 và
62 do ñó ñược xếp vào nhóm AAB và ABB. Giống Saba với tổng số ñiểm 73
ñiểm dường như gần gũi với loài dại Musa balbisiana Colla và ñược xếp vào
nhóm BB/BBB. Song với nhóm BB/BBB thì vẫn có nhiều ý kiến khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
14Simmonds (1960)[ 36] cho rằng: những loài chuối trồng ở nhóm BB/BBB
thực chất lại là nhóm ABBB, Saba cũng thuộc loại này. Nhưng Valiki (1967)
phương pháp phân loại tiêu chuẩn là một trong những nguyên nhân cơ bản
làm chậm những tiến bộ về cây chuối. Trong rất nhiều trường hợp những kết
quả nghiên cứu chỉ áp dụng cho những giống nhất ñịnh ở những nước nhất
ñịnh, mà các nước khác trong cộng ñồng không thể sự dụng ñược nhận biết
sâu sắc và tên ñịa phương thực chất không có ý nghĩa gì cả. J.W.Daniells
(1990)[20], cho rằng các chỉ tiêu hình thái ñược sử dụng ñể phân biệt các
giống cây trồng khác nhau (hoa ñực, lá…) rất ít có giá trị ứng dụng trong việc
phân biệt các giống trong nhóm Cavendish (AA/AAA), ngay cả những chỉ
tiêu mà IBPGR ñưa ra năm 1984 cũng chỉ có giá trị sử dụng ñể phân biệt các
nhóm khác nhau chứ không dùng ñể phân biệt các giống trong cùng một
nhóm phụ.
ðể phân loại một cách chính xác, hiện nay ngoài phương pháp phân
loại theo hình thái người ta dùng rất nhiều phương pháp như: RFLP
(Restriction Fragment Length Polymorphism). Phân tích Isozyme (Analysis
Enzyme Polymerphism).
Theo Masterbrock và Van Bredorode (1986) [6], có thể chia sự ña dạng
về sinh hóa ra làm 3 loại. ða dạng về con ñường ñồng hóa, ña dạng Protein và
Enzyme, ña dạng DNA. Mặc dù cả 3 loại này ñều xuất phát từ ña dạng di
truyền nhưng ña dạng về con ñường ñồng hóa chỉ phản ứng sự ña dạng về quá
trình thích nghi và chọn lọc, ña dạng Protein và Enzyme phản ánh một cách
trực tiếp hơn có cơ sở di truyền hơn và ña dạng DNA phản ánh chính xác bản
chất di truyền của cơ thể sinh vật. Nhưng việc phân tích DNA hết sức ñắt tiền
không cho phép nghiên cứu ñại trà. Do ñó phương pháp phân tích ña hình của
enzyme (phương pháp Isozyme) gần ñây ñã trở thành một phương pháp ñược
sử dụng rộng rãi. Khái niệm Isozyme (ñồng nghĩa với Isoenzyme ñược Maket
và Moller ñưa ra ñầu tiên năm 1959[6]. Theo ñó, Isozyme là những Enzyme
có dạng phân tử khác nhau nhưng chúng cùng xúc tác cho những phản ứng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ..........
16