BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðINH THỊ PHƯƠNG THẢO NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA
MỘT SỐ MẪU GIỐNG GỪNG VÀ ẢNH HƯỞNG SỐ
MẦM TRỒNG/BAO ðẾN NĂNG SUẤT GIỐNG
GỪNG GIÉ TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ PHÍP HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
người ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Cây công nghiệp và
dược liệu - Khoa Nông học và Viện ðào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân
ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
ðinh Thị Phương Thảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan 115
Lời cảm ơn ii
Mục lục i115
Danh mục bảng vi
Danh mục hình 115
Danh mục ñồ thị 115
1 PHẦN MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
4.2.6 ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân rễ (củ) của các mẫu
giống gừng 43
4.2.7 Khả năng tích lũy chất khô trong thân rễ củ của các mẫu giống gừng 44
4.2.8 Chỉ số SPAD của các mẫu giống gừng 46
4.2.9 Chỉ số diện tích lá (LAI) của các mẫu giống gừng 48
4.2.10 Thành phần sâu bệnh hại gừng: 49
4.2.11 Năng suất của các mẫu giống gừng 51
4.3 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng số mầm trồng/bao ñến sinh
trưởng phát triển của giống gừng gié trồng trong bao 52
4.3.1 Ảnh hưởng của số mầm trồng/bao ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây 53
4.3.2 Ảnh hưởng của số mầm/bao ñến ñộng thái tăng trưởng số lá trên cây 55
4.3.3 Ảnh hưởng của số mầm/bao ñến ñộng thái tăng trưởng ñường
kính thân 56
4.3.4 Ảnh hưởng của số mầm/bao ñến ñộng thái tăng trưởng kích
thước lá 58
4.3.5 Ảnh hưởng của số mầm/bao khác nhau ñến diện tích lá, chỉ số
diện tích lá và chỉ số diệp lục SPAD 59
4.3.6 Ảnh hưởng của số mầm/bao ñến khả năng tích lũy chất khô 62
4.3.7 Ảnh hưởng của số mầm/bao ñến năng suất 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.3.8 Ảnh hưởng của số mầm/bao ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 65
4.4 Ảnh hưởng của số mầm/ bao gừng ñến hiệu quả kinh tế 66
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 ðề nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
4.18 Ảnh hưởng của số mầm/bao ñến chỉ số diện tích lá (LAI) và chỉ
số SPAD 60
4.19 Ảnh hưởng của số mầm/bao ñến khả năng tích lũy chất khô
(g/khóm) 62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
4.20 Ảnh hưởng của số mầm ñến năng suất lý thuyết và năng suất
thực thu 64
4.21 Ảnh hưởng của số mầm trồng ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh 65
4.22 Ảnh hưởng của số mầm/bao ñến hiệu quả kinh tế trồng gừng xen
trong vườn quả 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên ñồ thị Trang
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các mẫu giống gừng 36
4.2 ðộng thái ra lá của các mẫu giống gừng 38
4.3 ðộng thái tăng trưởng ñường kính thân của mẫu giống gừng 42
4.4 Chỉ số SPAD của các mẫu giống 47
4.5 Số mầm/bao ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây 54
Hiện nay, cây gừng ñặc biệt ñược quan tâm hơn. Nhưng với trình ñộ
thâm canh và phương pháp trồng còn hạn chế nên chưa phát huy hết ñược
tiềm năng về năng suất. Ngoài ra, trong giai ñoạn hiện nay, khi nước ta ñang
trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, quỹ ñất trong nông nghiệp ngày
càng thu hẹp, diện tích canh tác ñể phát triển các loại cây trồng trong nông
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
nghiệp ngày càng bị thu hẹp, việc sản xuất các loại cây trồng trong nông
nghiệp phải mang tính hàng hoá và mang lại lợi nhuận cao mới thu hút ñược
người ñầu tư vào sản xuất trong ñiều kiện hạn chế về ñất ñai và chi phí ñầu tư
ngày càng cao
Thực tế trong thời gian gần ñây, ñã có rất nhiều mô hình ñầu tư phát
triển cây gừng, phát triển ngành hàng cho cây gừng, trong ñó có mô hình
trồng gừng trong bao. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất vẫn gặp rất nhiều
khó khăn, năng suất vẫn chưa cao, người nông dân vẫn chưa khắc phục ñược
các hạn chế trong quá trình sản xuất và chưa tìm ñược các biện pháp ñể tối ưu
hoá trong sản xuất. ðể từng bước khắc phục ñược những hạn chế, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học của một
số mẫu giống gừng và ảnh hưởng số mầm trồng/bao ñến năng suất giống
gừng gié tại Gia Lâm, Hà Nội"
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá các ñặc ñiểm nông học của một số mẫu giống gừng làm cơ
sở cho việc chọn tạo giống gừng có năng suất cao phù hợp với ñiều kiện vùng
Gia Lâm, Hà Nội. Xác ñịnh ñược số mầm trồng/bao thích hợp cho giống gừng
gié trồng tại Gia Lâm Hà Nội
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñặc ñiểm thực vật học của các mẫu giống gừng nghiên cứu.
ương và có hoạt tính miễn dịch.[9]
Sinh khương là thân rễ tươi của cây gừng. Vị cay, tính hơi ôn vào các
kinh phế, tỳ và vị. Có tác dụng tán hàn giải biểu, cầm mửa, tiêu nước.
Can khương là thân rễ ñã phơi hay sấy khô của cây gừng. Vị cay, tính
ôn vào các kinh tâm, tỳ, phế và vị. Có tác dựng làm ấm cơ thể, trừ hàn, hồi
dương thông mạch, dịu ho, cầm máu.
Khương bì là phần vỏ củ gừng. Vị cay, mát. Có tác dụng hành thủy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
(dẫn nước). Chủ trị phù nước.
Gừng là một gia vị thực phẩm rất quen thuộc trong các gia ñình ở Việt
Nam. Gừng không những thêm hương vị cho món ăn mà còn giúp cơ thể tiêu
hóa và hấp thu thức ăn dễ dàng.
Gừng vừa cho ta vị thuốc quý với các tên dược liệu sinh khương, can
khương, bào khương.
- Về môi trường: Góp phần bản tồn ña dạng sinh học, mở rộng diện tích
của cây gừng - có năng suất và chất lượng cao.
Ở ðức, sản phẩm gừng ñược phép dùng trong ñiều trị chứng khó tiêu
và ngăn ngừa triệu chứng bệnh di chuyển tàu xe. Liều lượng ngày trung bình
là 2g thân rễ khô. Chuyên khảo trị liệu pháp ðức cảnh báo bệnh nhân mắc
phải bệnh túi mật tránh sử dụng gừng [21].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Bảng 2.1. Diện tích trồng gừng ở một số nước trên thế giới
ðơn vị tính: ha
Năm
Tên nước
2008 2009 2010
Bangladesh 77046 72608 74841
Bhutan 7600 3766 4000
Cameroon 12584 12750 13000
China 328810 331393 334000
Costa Rica 955 1449 1265
Côte d'Ivoire 8840 7680 8200
Dominica 135 169 110
Dominican Republic 551 600 600
Ethiopia 7379 6834 8400
Fiji 2448 3041 2338
Ghana 93 81 90
Guyana 449 424 320
India 390080 380100 385330
Indonesia 192341 154964 109024
Jamaica 298 459 486
Japan 49800 53200 53600
nặng có thể tăng tới 70%. Hiện tượng nôn không chỉ gây khó chịu cho người
bệnh mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân của hiện tượng
này ñến khoa học vẫn chưa hiểu hết nên hiệu quả ñiều trị còn thấp. Kết luận
trên ñược dựa vào nghiên cứu dài kỳ ở 644 bệnh nhân ung thư ñã qua ít nhất 3
lần hóa trị liệu, ñược chia thành 4 nhóm, nhóm nhận 0.5 gam gừng, nhóm 1
gam và nhóm 1.5 gam cùng với các thuốc chống nôn khác và nhóm ñối
chứng. Những người này ñược dùng gừng 3 ngày trước và sau khi hóa trị liệu.
Kết quả, nhóm dùng gừng thấp nhất giảm ñược tới 40% rủi ro nôn so với
những người sử dụng liệu pháp vờ (placebo). Tác dụng của gừng là do nó
ñược cơ chế hấp thu duy trì các hoạt ñộng của dạ dày và giúp giảm ñau cho dạ
dày [16].
Tạp chí Nông Nghiệp & Hóa thực phẩm của Mĩ số ra mới ñây ñăng tải
nghiên cứu của các chuyên gia ðài Loan cho hay gừng có tác dụng rất tuyệt
vời trong việc ñiều trị bệnh tiêu chảy ở trẻ nhỏ do khuẩn gây ra. ðây là căn
bệnh có mức tử vong rất cao ở các nước ñang phát triển. Trong nghiên cứu,
người ta ñã dùng nước chiết xuất từ gừng ñể chữa bệnh tiêu chảy cho chuột,
dịch chiết xuất này có tác dụng rất tốt trong việc ức chế chất ñộc gây bệnh
tiêu chảy do khuẩn Escherichia Coli (E.coli) gây ra. Các nhà khoa học ñã phát
hiện thấy zingerme, một hợp chất có trong gừng có tác dụng rất tích cực trong
việc tấn công lại khuẩn Ecoli. Với việc phát hiện thấy tác dụng to lớn này củ
gừng trong tương lai người ta sẽ sử dụng ñể sản xuất các loại thuốc mới chữa
bệnh tiêu chảy, vừa rẻ tiền, ñơn giản lại có công năng tác dụng cao [21].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Trên tạp trí ðau (JOP) của Mỹ số ra trung tuần tháng 5/2010 có thông
tin mới nhất là “Ăn gừng hàng ngày giảm ñược 25% ñau cơ bắp”, nó ñược
dựa vào nghiên cứu của các chuyên gia ở ðH Georgia (Mỹ). Theo nghiên cứu
trên thì không phải ñến bây giờ mà gừng ñã ñược con người sử dụng nhiều
Gừng, gồm có rễ tươi và rễ khô của Zingiber officinale. Nhà thực vật
học người Anh William Roscoe (1753-1831) cho loại cây trồng tên Zingiber
officinale trong một báo cáo năm 1807. Họ gừng là một nhóm cây nhiệt ñới
ñặc biệt phong phú ở Indo- Malayxia (Ấn ðộ - Malaixia), gồm có trên 1200
loài thực vật trong 53 giống. Giống Zingiber gồm có ước chừng 85 loài thảo
mộc thơm từ ðông Á và Úc châu nhiệt ñới. Tên của giống, Zingiber phát sinh
từ tiếng Phạn có nghĩa là “Horn-shaped” (hình thức sừng) tham khảo về sự
nhô ra của thân rễ [14].
Ở Trung Quốc, gừng ñược trình bày sớm nhất trong thảo mộc. Gừng
khô ñược trình bày ñầu trong Shen Nong Ben Cao Jing, thuộc về Hoàng ðế
Thần Nông, Shen Nong, người ñã sống khoảng 2.000 BC. Gừng tươi ñược
trình bày lần ñầu tiên trong Ming Yi Bie Lu (Miscellaneous Records of
Materia Medica) cả hai là thuộc tính của Tao Hongjing, công bố trong những
triều ñại của những vương quốc Bắc và Nam khoảng năm 500 AD.[19]
2.3.2. ðặc ñiểm sinh vật học bộ, họ gừng và loài gừng
Lớp một lá mầm (Monocotyledoneae) có 36.000 loài, tập hợp trong
khoảng 59 họ, ñược xếp vào 20 bộ trong hệ thống của Takhtajan (1970). Tính
chất ñặc trưng của chúng phân biệt với lớp 2 lá mầm là phôi chỉ có một lá
mầm, rễ cái chết ñi ngay sau khi nảy mầm và ñược thay thế bằng một hệ
thống rễ phụ mọc ra từ mấu dưới của thân, lá có gân song song hay hình cung,
hoa thường mẫu 3. Về cấu tạo giải phẫu các bó mạch sắp xếp lộn xộn ở trong
thân chứ không xếp thành vòng [1].
Bộ gừng (Zingiberales) thuộc Phân lớp hành (Liliidae), chúng gồm
những cây thân thảo có thân rễ sống lâu năm. Lá lớn có bẹ, cuống và phiến,
gân lá có một gân chính to ở giữa và những gân bên chạy song song. Bộ gừng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
xuất phát từ bộ hành tiến lên theo hướng thích nghi cao với lối thụ phấn nhờ
sâu bọ hay nhờ chim. ðặc biệt một số loài có nhị biến thành bản dạng cánh
Các cây trong họ Gừng (Zingiberaceae) gồm những cây thảo nhiều năm
thường sống nơi ñất ẩm, dưới tán cây hay tán rừng, hiếm khi phụ sinh
(Cautleya gracilis, Hedychium bousigonianum, Hedychium poilanii). Rễ nhỏ,
hình sợi, ñôi khi ñầu rễ phình to lên thành dạng củ (Curcuma, Kaempferia,
Stahlianthus…). Thân rễ to, nạc, nằm ngang, chứa nhiều chất dự trữ, có khi
rất ngắn hoặc chỉ mang hoa, thân ñược tạo thành do các bẹ lá ôm chặt lấy
nhau tạo thành thân giả, rất ngắn hoặc không có (Distichochlamys,
Kaempferia…) hay cao 1-3m, ñôi khi cao tới 4-5m (Alpinia, Amomum…),
không phân nhánh. Cây thường có mùi thơm hay có mùi hắc như một số loài
trong chi Zingiber.
Lá: Lá của các cây trong họ Gừng là lá ñơn, mọc cách, các lá xếp thành
hai hàng, thường hướng lên trên, ñôi khi nằm ngang gần như song song với
mặt ñất (Kaempferia galanga, K. pulchra); có khi lá chỉ là bẹ lá dạng vảy. Lá
gồm các phần là: bẹ lá, cuống lá, lưỡi lá và phiến lá: Bẹ lá: Mở ñến gốc, phần
dưới bẹ lá thường ôm chặt lấy nhau làm thành thân giả. Cuống lá: Cuống lá
không có hay có, ngắn hay dài (có thể dài tới 25cm), hình lòng máng nông
hoặc sâu. Lưỡi lá (thìa lìa): Là phần giữa bẹ lá và cuống lá, từ bẹ lá kéo dài
lên. Lưỡi dày hay mỏng dạng màng, ñầu nguyên hay xẻ 2, cụt ngang, dài 1-2
mm tới vài cm. Phiến lá: Hình mác, hình trứng hẹp, bầu dục, ít khi gần tròn
(Kaempferia pulchra), gốc phiến nhọn, hình nêm hay gần tròn; ñầu phiến
thường nhọn, ñôi khi thót nhỏ thành dạng ñuôi, hiếm khi tròn. Thông thường,
phiến lá mầu xanh, nhưng ở một vài loài trong một số chi, mặt trên lá có ñốm
trắng loang lổ (Stahlianthus) hay dọc gân chính mặt trên nâu ñỏ (Curcuma)
hoặc mặt dưới nâu ñỏ (Distichochlamys, Stahlianthus, Zingiber).
Cụm hoa: Cụm hoa mọc trên ngọn thân có lá hay từ thân rễ sát mặt ñất,
tách biệt với thân có lá, hoặc từ giữa các bẹ lá. Cụm hoa dạng chùy, chùm hay
bông. Cuống cụm hoa mọc từ thân rễ ở một số chi ñược bao phủ bởi các bẹ lá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
13
(Globba). ðôi khi bao phấn không có phần phụ nhưng ở gốc mỗi bao phấn
kéo dài xuống phía dưới tạo thành cựa (Curcuma). Cánh môi ñối diện với nhị,
do 3 nhị bất thụ dính lại với nhau biến thành, thường to, có màu sặc sỡ. Hai
nhị lép còn lại nằm ở hai bên gốc cánh môi, dạng cánh tràng không dính với
cánh môi (Hedychium), hay dính với cánh môi ở phía dưới (Zingiber), hoặc
tiêu giảm thành dạng răng, dạng vảy hay tiêu giảm hoàn toàn.
+ Bộ nhụy: Bộ nhụy hợp nguyên lá noãn (Syncarpous) hay hợp bên lá
noãn (Paracarpous). Một vòi nhụy mảnh, nằm dọc theo rãnh phía trong chỉ
nhị, qua khe giữa 2 bao phấn; núm nhụy nhô lên phía trên ñầu 2 bao phấn, trừ
ở chi Zingiber, vòi nhụy kéo dài vượt quá ñầu 2 bao phấn và ñược phần phụ
trung ñới của bao phấn kéo dài bao lấy. Ngoài 1 nhụy hữu thụ duy nhất, còn
có các vòi nhụy lép ñính trên ñỉnh bầu, hình dùi hay bản ngắn. Bầu hình cầu,
bầu dục, hình trụ hay ñôi khi hình phễu. Bầu 3 ô hay 1 ô, noãn ñảo, nhiều,
ñính noãn trụ giữa hay ñính noãn bên.
Quả: Quả nang chẻ ô, ñôi khi quả mọng, quả nạc, thường hình cầu, bầu
dục, ñường kính từ 0,2cm ñến 2-3(4)cm, ñôi khi quả có ngấn giữa (Alpinia
galanga), hay có dạng quả giác (quả cải) (Siliquamomum tonkinense), hoặc quả
có gờ nổi theo chiều dọc (Elettaria, Elettariopsis). Vỏ quả có lông hay không,
có gai mềm, gai phân nhánh hay không, hay vỏ quả có cánh dạng quả khế.
Các ñặc ñiểm nhận biết các chi trong họ Gừng (Zingiberaceae
Lindl.)
Theo các nghiên cứu gần ñây, họ Gừng ở Việt Nam có 19 chi với
khoảng 136-145 loài. Sau ñây là các chi thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) có ở
Việt Nam với các ñặc ñiểm dễ nhận biết ngoài thiên nhiên.[14],[13]
Chi 1. Alpinia Roxb. – Riềng, Sẹ [8]
ðặc ñiểm: Cây thảo cao 1-3(4)m. Cụm hoa trên ngọn thân có lá, lá bắc
màu nâu hay trắng, cánh môi có màu trắng-vàng, trắng-ñỏ, vàng-ñỏ sặc sỡ,
thường to rộng hơn các thùy tràng, phía ñầu xẻ thành 2-3 thùy hay nguyên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ngược lại, nhị lép bên dạng cánh tràng rộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
Nơi sống: Thường mọc nơi vách ñá ẩm có nước rỉ xuống, ở ñộ cao 1200-
1600m. Trên thế giới có khoảng 10 loài, phân bố ở vùng nhiệt ñới Châu Á, vùng
tây - nam dãy Himalaya ở Mianma, Trung Quốc, Thái Lan. Việt Nam có 1 loài .
Chi 5. Cauley (Benth.) Royle ex Hook. f. – Cầu ly
ðặc ñiểm: Cây thảo nhỏ, mảnh, cao 20-80cm. Cụm hoa trên ngọn thân có
lá, thường có 2-10 hoa ñính thưa. Mỗi lá bắc chỉ bao một hoa. Hoa thường có
màu vàng, hai thùy tràng bên dính 1/2 ở phía gốc với cánh môi; nhị lép bên dạng
cánh tràng, cánh môi dạng nêm rộng, xoè ra, ñầu rách mép. Quả hình cầu.
Nơi sống: Cây phụ sinh, nơi râm mát dưới tán cây khác. Trên thế giới
có 5 loài, phân bố ở Ấn ðộ, Mianma, Nepal, Butan, Trung Quốc, Thái Lan.
Việt Nam có 1 loài.
Chi 6. Curcuma L. nom. cons. – Nghệ [9]
ðặc ñiểm: Cây thảo, cao 1-2m, thân rễ có nhánh, dày, nạc, có mùi
thơm. Cụm hoa mọc từ thân rễ hay giữa các bẹ lá, ñôi khi hoa xuất hiện trước
lá. Các lá bắc dính với nhau ở 1/2 chiều dài phía dưới và làm thành dạng túi,
phần trên xòe ra, phía ñầu các lá bắc có màu sắc khác nhau, gốc mỗi bao phấn
kéo dài xuống phía dưới thành dạng cựa. Bầu 3 ô.
Hình 2.1: ðặc ñiểm hình thái và giải phẫu củ Nghệ
(Nguồn : />nhung-mon-an-bo-duong.aspx)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
Nơi sống: Cây thảo ưa bóng, mọc dưới tán rừng ẩm, ven suối, ven
nương rẫy, sinh trưởng tốt trên ñất giàu dinh dưỡng, ñất phù sa, nhiều mùn