nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng bưởi thể tam bội có triển vọng tại thái nguyên - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


HOÀNG KIM KHÁNH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ DÕNG BƢỞI THỂ TAM BỘI
CÓ TRIỂN VỌNG TẠI THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn Hoàng Kim Khánh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục đích đề tài 3
3. Yêu cầu đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.2. Nguồn gốc của cam quýt, lịch sử nghề trồng cam quýt và các
vùng trồng cam quýt chủ yếu trên thế giới. 5
1.2.1. Nguồn gốc và lịch sử trồng cam quýt trên thế giới 5
1.2.2. Các vùng trồng cây ăn quả có múi trên thế giới 7
1.2.2.1. Vùng cam quýt châu Mỹ 12
1.2.2.2. Vùng trồng cam Địa Trung Hải và châu Âu 13
1.2.2.3. Vùng cam quýt châu Á 13
1.3. Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi ở Việt Nam 14
1.3.1. Thực trạng phát triển cam quýt ở Việt Nam 14
1.3.2. Các vùng trồng cam quýt chủ yếu ở Việt Nam 20
1.3.2.1. Vùng cam quýt trung du miền núi phía Bắc 20
1.3.2.2. Vùng sản xuất cam quýt ven biển miền Trung 22
1.3.2.3. Vùng cam quýt đồng bằng sông Cửu Long 23
1.3.3. Những khó khăn trong việc trồng cam quýt ở nƣớc ta 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 26
1.4.1. Nghiên cứu về giống 26

3.3.4. Tổng số lộc và tỷ lệ % của các đợt lộc của các dòng bƣởi thí nghiệm 56
3.3.5. Đặc điểm sinh trƣởng lộc xuân 57
3.3.6. Đặc điểm sinh trƣởng lộc hè của các dòng bƣởi thí nghiệm 59
3.3.7. Đặc điểm sinh trƣởng lộc thu của các dòng bƣởi thí nghiệm 62
3.3.8. Đặc điểm sinh trƣởng lộc đông của các dòng bƣởi thí nghiệm 64
3.4. Kết quả nghiên cứu đặc điểm ra hoa, năng suất và chất lƣợng quả của
các dòng bƣởi thí nghiệm 66
3.4.1. Đặc điểm ra hoa của các dòng bƣởi thí nghiệm 66
3.4.2. Khả năng cho năng suất của các dòng bƣởi thí nghiệm 67
3.4.3. Hình dạng kích thƣớc và khả năng tạo hạt của các dòng bƣởi 68
3.4.4. Chất lƣợng quả của các dòng bƣởi thí nghiệm 69
3.5. Đánh giá tình hình sâu bệnh hại trên các dòng cam quýt đa bội thí nghiệm 70
3.5.1. Tình hình sâu hại trên các dòng bƣởi thí nghiệm 71
3.5.2. Tình hình bệnh hại trên các dòng bƣởi thí nghiệm 72
3.6. Kết quả nghiên cứu khả năng tạo hạt và khả năng nảy mầm hạt phấn
của một số dòng cam quýt 74
3.6.1. Khả năng tạo hạt của các tổ hợp lai 75
3.6.2. Khả năng nảy mầm của hạt phấn của các dòng cam quýt thí nghiệm 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 81
1. Kết luận 81
2. Đề nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
I. Tài liệu tiếng Việt 84
II. Tài liệu tiếng Anh 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi

Bảng 3.7: Động thái tăng trƣởng chiều cao cây của các dòng bƣởi thí nghiệm 54
Bảng 3.8: Động thái tăng trƣởng đƣờng kính tán của các dòng bƣởi thí nghiệm 55
Bảng 3.9: Tổng số lộc và tỷ lệ các đợt lộc của các dòng bƣởi thí nghiệm 56
Bảng 3.10: Đặc điểm sinh trƣởng lộc xuân của các dòng bƣởi thí nghiệm 57
Bảng 3.11: Động thái tăng trƣởng chiều dài lộc xuân của các dòng bƣởi thí nghiệm 58
Bảng 3.12: Đặc điểm sinh trƣởng lộc hè của các dòng bƣởi thí nghiệm 60
Bảng 3.13: Động thái tăng trƣởng chiều dài lộc hè của các dòng bƣởi thí nghiệm 61
Bảng 3.14: Đặc điểm sinh trƣởng lộc thu của các dòng bƣởi thí nghiệm 62
Bảng 3.15: Động thái tăng trƣởng chiều dài lộc thu của các dòng bƣởi thí nghiệm 63
Bảng 3.16: Đặc điểm sinh trƣởng lộc đông của các dòng bƣởi thí nghiệm 64
Bảng 3.17: Động thái tăng trƣởng chiều dài lộc đông của các dòng bƣởi thí nghiệm 65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
Bảng 3.18: Thời gian ra hoa của các dòng bƣởi thí nghiệm 67
Bảng 3.19: Tỷ lệ đậu quả và năng suất của các dòng bƣởi thí nghiệm 68
Bảng 3.20: Đánh giá đặc điểm quả và khả năng tạo hạt một số dòng bƣởi 68
Bảng 3.21: Một số chỉ tiêu về thành phần sinh hóa quả của các dòng bƣởi thí nghiệm 70
Bảng 3.22: Một số sâu hại chính trên các dòng bƣởi thí nghiệm 71
Bảng 3.23: Một số bệnh hại chính trên các dòng bƣởi thí nghiệm 73
Bảng 3.24: Khả năng tạo hạt ở một số tổ hợp lai đa bội 75
Bảng 3.25: Kết quả đánh giá độ nảy mầm hạt phấn của một số dòng thí nghiệm 79

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Đồ thị số lƣợng cành cấp 1 của các dòng bƣởi thí nghiệm 46

0
N đến
40
0
B, đặc biệt đƣợc trồng tập trung từ 20
0
N đến 22
0
B. Các nƣớc có diện tích
trồng cây cam quýt nhiều nhất trên thế giới nhƣ: Braxin, Mỹ, Trung Quốc…
Sở dĩ, cây cam quýt đƣợc trồng phổ biến trên thế giới là vì đây là những
cây trồng có giá trị dinh dƣỡng và cho hiệu quả kinh tế cao, chúng không chỉ
đƣợc dùng làm thức ăn bồi bổ sức khoẻ mà còn rất nhiều tác dụng trong lĩnh
vực y học, dùng làm vị thuốc chữa bệnh. Ngoài ra, các sản phẩm của cây cam
quýt còn đƣợc sử dụng rộng dãi trong một số ngành công nghiệp nhƣ công
nghiệp hoá mỹ phẩm… Tuỳ từng loại cây có múi khác nhau mà thành phần
các chất dinh dƣỡng của chúng cũng có sự khác nhau, nhƣng nhìn chung
chúng đều có hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng dao động nhƣ sau: Hàm lƣợng
đƣờng tổng số khoảng 6 - 12%, đạm 0,6 - 0,9%, chất béo 0,1 – 0,2%,
vitaminC 50 – 100mg/100g tƣơi, axits hữu cơ 0,4 – 0,6%. Ngoài ra, còn có
nhiều loại vitamin nhƣ B1, E và nhiều loại khoáng chất nhƣ P
2
O
5
, Ca, Fe, Zn,
Mg… và có khoảng 15 loại axit amin tự do khác nhau.
Cây Bƣởi có tên khoa học là Citrus grandis (L.) Osbeck là một trong
những cây trồng thuộc họ cam quýt(Citrus). Ở Việt Nam, những cây trồng
thuộc họ cam quýt nói chung và cây bƣởi nói riêng đã đƣợc trồng từ lâu đời
và đƣợc mọi ngƣời biết đến nhƣ là một loại cây trồng rất thân thiện và quen

Năm Roi, Phúc Trạch, Phú Diễn, Bằng Luân và các giống nhập nội nhƣ:
Manto BT, Caophuang, Hirado và một số dòng chọn tạo. Nhƣng hầu hết các
giống này đều chƣa đƣợc nghiên cứu và đánh giá kỹ ở các điều kiện sinh thái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
khác nhau của các tỉnh miền núi phía Bắc.
Việc nghiên cứu, đánh giá các đặc điểm nông sinh học, phẩm chất quả
và khả năng thích ứng của một số giống bƣởi nói trên là hết sức cần thiết để
từ đó có thể chọn ra và đề xuất các giống có khả năng thích ứng cao, năng
suất ổn định, chất lƣợng quả tốt. Bên cạnh đó, việc đánh giá một cách kỹ
lƣỡng những đặc điểm nói trên còn tạo tiền đề cho việc lai tạo và chọn lựa
giống sau này.
Chính vì vậy, xuất phát từ yêu cầu thực tế trên chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng
bưởi thể tam bội có triển vọng tại Thái Nguyên”.
2. Mục đích đề tài
- Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số dòng bƣởi
thể tam bội tại tỉnh Thái Nguyên, để từ đó đề xuất đƣợc những dòng bƣởi có
khả năng thích ứng, cho năng xuất cao và chất lƣợng quả tốt phục vụ cho sản
xuất bƣởi hàng hoá ở tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh lân cận
- Làm cơ sở cho công tác chọn các giống phù hợp với các tỉnh miền núi
phía Bắc nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng.
3. Yêu cầu đề tài
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của các dòng bƣởi thí nghiệm.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trƣởng của các dòng bƣởi thí nghiệm.
- Nghiên cứu khả năng cho năng suất, chất lƣợng quả của các dòng bƣởi
thí nghiệm.
- Đánh giá tình hình sâu bệnh hại trên các dòng bƣởi thí nghiệm.

nhƣ: Cây hồng (D. Kaki) có 2 nhóm giống chính, nhóm tự thụ phấn và nhóm
giao phấn, với nhóm giao phấn khi cho tự thụ quả rất bé hoặc rụng 100%. Ở
cây nho, một số giống tự thụ cho quả rất nhỏ và nguồn hạt phấn khác nhau
cho tỷ lệ đậu quả rất khác nhau [30]. Ở cam quýt, nhiều giống khi tự thụ cho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
quả không hạt và quả phát triển có độ lớn bình thƣờng, trong khi đó một số
giống cam quýt khác khi tự thụ hoa rụng 100% nghĩa là những giống này
muốn kết quả cần phải có quá trình giao phấn. Mối liên quan giữa quá trình tự
thụ và thụ phấn chéo đến việc tạo quả không hạt và tỷ lệ đậu quả là các quá
trình có cơ chế khác nhau và rất phức tạp [35]. Trong điều kiện Việt Nam có
thể tiến hành các thí nghiệm tự thụ hoặc giao phấn với các nguồn hạt phấn
khác nhau, nhằm xác định nguồn hạt phấn cho năng suất quả cao nhất góp phần
nâng cao năng suất, chất lƣợng quả ở cam quýt nói chung và ở bƣởi nói riêng.
Hiện nay trung tâm nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ đang lƣu giữ một
nguồn gen cây bƣởi khá phong phú và nguồn gen sẵn có tại địa phƣơng, trong
đó có khá nhiều những nguồn gen với những đặc điểm quí nhƣ: Khả năng cho
năng suất cao, ra hoa đậu quả khá và ổn định, khả năng chống chịu với sâu
bệnh cao. Đây chính là nguồn vật liệu quí giá phục vụ cho hƣớng nghiên cứu
của đề tài. Việc nghiên cứu, đánh giá kỹ một số đặc điểm sinh học chủ yếu
của các nguồn gen rất có ý nghĩa trong việc xác định đƣợc những giống
(nguồn gen) có đặc tính mong muốn. Đối với cây bƣởi, khi một kiểu gen đã
đƣợc xác định, có thể duy trì và nhân rộng ra sản xuất bằng phƣơng pháp
nhân giống vô tính (chiết, ghép).
1.2. Nguồn gốc của cam quýt, lịch sử nghề trồng cam quýt và các
vùng trồng cam quýt chủ yếu trên thế giới.
1.2.1. Nguồn gốc và lịch sử trồng cam quýt trên thế giới
Trong các loại cây ăn quả, cùng với cây nho, cây cam quýt có lịch sử

thƣờng gọi là cam Navel đƣợc báo cáo là dạng đột biến tự nhiên từ một giống
cam ngọt, giống này đƣợc phát hiện ở Bahia Brazil, lần đầu tiên trồng ở Úc
năm 1824, ở Florida (Mỹ) năm 1835, ở Califolia năm 1870 và nó trở nên rất
nổi tiếng ở Washinhton D.C. [40]. Sau đó giống Washinhton Navel đƣợc du
nhập và trồng ở khắp các vùng trồng cam quýt trên thế giới. Các giống bƣởi
(Citrus grandis) đƣợc báo cáo có nguồn gốc ở Malaysia, Ấn Độ, một thuyền
trƣởng ngƣời Ấn Độ có tên là Shaddock đã mang giống bƣởi này tới trồng ở
vùng biển Caribe, sau đó theo gót các thuỷ thủ bƣởi đƣợc giới thiệu ở Palestin

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
vào năm 900 sau công nguyên và ở châu Âu sau thời gian đó [37]. Bƣởi chùm
(Citrus paradisis) đƣợc xác định là dạng đột biến hay dạng con lai tự nhiên
của bƣởi (Citrus grandis), nó xuất hiện sớm nhất ở vùng Barbadas miền tây
Ấn Độ và đƣợc trồng lần đầu tiên ở Florida Mỹ năm 1809 và trở thành một
trong những sản phẩm quả chất lƣợng cao ở châu Mỹ. Các giống quýt cũng
đƣợc xác định có nguồn gốc ở miền nam châu Á, gồm miền nam Trung Quốc,
bán đảo Đông Dƣơng, sau đó các ngƣời đi biển đã mang đến trồng ở Ấn Độ.
Quýt (Citrus reticulata) đƣợc trồng ở vùng Địa Trung Hải, châu Âu và châu
Mỹ muộn hơn so với các loài quả có múi khác, vào khoảng năm 1805 [37].
Theo sơ đồ phân loại cây cam quýt của Swingle, 1984 thì bƣởi và bƣởi chùm
là hai loài khác nhau trong cùng một chi citrus, tuy vậy bƣởi đơn và bƣởi
chùm có mối quan hệ chặt chẽ. Theo Webber, (1943) bƣởi chùm xuất hiện ở
Barbados (Tây Ấn Độ). Năm 1930, Macfadyen đã phân chia bƣởi chùm thành
một loài mới lấy tên là Citrus paradise Macf.
Tóm lại, cam quýt có nguồn gốc ở miền nam châu A, sự lan trải của cam
quýt trên thế giới gắn liền với lịch sử buôn bán đƣờng biển và các cuộc chiến
tranh trƣớc đây. Cam quýt đƣợc di chuyển đến châu Phi từ Ấn Độ bởi các
đoàn thuyền buồm, di chuyển đến châu Mỹ bởi các nhà thám hiểm và thuyền

Jamaica, cộng hoà Đominica, ; vùng cam châu á chủ yếu là Trung Quốc và
Nhật Bản; ngoài ra còn có vùng trồng cam khác nhƣ Bắc Phi, úc, Trong
những năm gần đây tình hình sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả nói chung và cây
bƣởi nói riêng đã tăng lên rõ rệt, đó là nhờ đời sống của ngƣời dân càng đi
lên, kéo theo đó là nhu cầu về tiêu dùng cũng tăng theo. Theo số liệu thống kê
của FAO trong vòng 20 năm trở lại đây diện tích, năng suất, sản lƣợng cây có
múi ngày càng tăng
Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lƣợng bƣởi trên thế giới
Chỉ tiêu
2005
2006
2007
2008
2009
Diện tích (ha)
271.976
256.814
256.547
251.407
253.971
Năng suất (tấn/ha)
14,9
17,3
25,2
26,7
25,8
Sản lƣợng (Tấn)
4.038.029
4.442.312
6.457.637

Ai Cập
2.215
32.974
2.138.425
758.105
Nam Mỹ
380.976
233.005
1.436.272
135.000
Châu Mỹ
Mỹ
1.407.950
637.750
9.138.980
478.090
Mexico
394.865
2.224.382
4.306.633
469.037
Châu Âu
Pháp
3244
600
600
23.942
Ý
7.000
550.000

những loại quả có sản lƣợng cao nhất thế giới.
Theo số liệu thống kê chƣa đầu đủ của FAO (2010), sản lƣợng cam quýt
ở các châu lục đƣợc thống kê ở bảng 1.2. Trong đó các vùng sản xuất chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
trên thế giới theo địa giới các châu gồm châu Á có sản lƣợng cao nhất, tiếp
đến là châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và châu Đại Dƣơng. Tuy nhiên con số này
thật chƣa đầy đủ vì còn thiếu những quốc gia có sản lƣợng cam quýt lớn, ví
dụ nhƣ Nhật Bản (châu Á), một quốc gia có sản lƣợng quýt bằng một nửa sản
lƣợng quýt của thế giới.
Bảng 1.3: Diện tích một số cây ăn quả chính của thế giới và các châu lục
Diện tích 2008
(ha)
Bƣởi
chùm
Chanh
lai
Cam
Quýt
Thế giới
265.473
1.013.348
4.188.870
2.154.345
Châu Phi
Ai Cập
29
38.088

Trung Quốc
62.060
65.705
389.578
1.359.612
Việt Nam
2000
-
59.100
-
Ấn Độ
8.500
286.300
502.800
-
Nhật
-
380
4.350
49.400
Thái Lan
12.000
26.700
20.000
34.200
(Nguồn: FAO, 2010)
Trung Quốc là nƣớc luôn dẫn đầu cả về diện tích và sản lƣợng cây có
múi. Ở đây bƣởi đƣợc trồng nhiều ở các tỉnh Quảng Đông, Quảng Tây, Tứ
Xuyên, Hồ Nam, Triết Giang… Sản lƣợng bƣởi năm 2008 của Trung
Quốc đạt 567.546 tấn, một số giống bƣởi nổi tiếng nhƣ: Sa Điền, Văn

107.714
2
Trung Quốc
2.352.786
2.606.146
2.768.308
415.522
3
Ấn độ
178.000
187.000
193.822
15.822
4
Malaysia
8.676
7.699
8.430
- 246
5
Thái Lan
22.849
20.230
19.326
- 3523
6
Austraylia
10.475
11.000
11.200

81.503
(Theo Fao tháng 5 năm 2011)
Trung Quốc cũng là nƣớc có sản lƣợng và tốc độ tăng trƣởng cao nhất.
với sản lƣợng năm 2009 đạt 2768308 tấn, tốc độ tăng trƣởng đạt 415.522 tấn
cao hơn so với tốc độ tăng trƣởng chung của toàn thế giới là 107.714 tấn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
Đứng thứ 2 là Ấn Độ với sản lƣợng là 193.822 tấn và tốc độ tăng trƣỏng là
15822 tấn. Ngoài ra, một số nƣớc đạt tốc độ tăng trƣởng nhẹ nhƣ Bangladesh,
Austraylia, Algeria… Một số nƣớc có sản lƣợng bƣởi giảm nhƣ Malaysia,
Thái Lan, Blazil, Pháp…trong đó Thái Lan giảm nhiều nhất từ 22849 tấn năm
2007 xuống còn 19326 tấn năm 2009. Nguyên nhân chủ yếu do giảm diện tích
Phân theo vùng địa lý trên thế giới hiện nay có các vùng trồng cam quýt
chính nhƣ sau:
1.2.2.1. Vùng cam quýt châu Mỹ
Là vùng khá rộng lớn và tập trung, gồm chủ yếu ở các nƣớc Trung Mỹ,
kéo lên phía Bắc đến khoảng 40
0
vĩ Bắc và xuống phía Nam đến vĩ độ tƣơng
đƣơng bao gồm các nƣớc nhƣ sau: Honduras, Jamaica, Mexico, Cuba,
Dominica, Nicaragoa, Panama, Mỹ, Costarica, Brazil, Argentina, Equado,
Uruguay, Colombia [37]. Ngoài ra, cam quýt còn đƣợc trồng trong nhà kính
và ở những vùng ấm áp ven biển miền Nam Canada. Tuy không phải là nơi
khởi nguyên của cam quýt nhƣng lịch sử trồng cam quýt ở châu Mỹ gắn liền
với lịch sử khám phá ra châu lục này của các nhà thám hiểm châu Âu, đặc
biệt là của ngƣời Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Có nhiều ý kiến khác nhau về
lịch sử du nhập cam quýt vào châu Mỹ, phần lớn cho rằng nhà thám hiểm
ngƣời Tây Ban Nha: Phó vƣơng Columbo đã mang cam quýt đến châu Mỹ

chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác (trừ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) còn rất
nhiều hạn chế so với các vùng cam quýt khác trên thế giới [28]. Tuy nhiên
nghề trồng cam quýt ở châu á là sự pha trộn của kỹ thuật hiện đại (Nhật Bản,
Đài Loan) và sự canh tác truyền thống nhƣ: Trung Quốc, ấn Độ, Phillippine
Ngoài những vùng trên, cam quýt còn đƣợc trồng ở châu Đại Dƣơng nhƣ
Australia, Niuzilan Hiện nay cam quýt bắt đầu đƣợc trồng nhiều trong nhà
kính ở các nƣớc có khí hậu lạnh nhƣ Na Uy, Thuỵ Điển, Phần Lan Tuy
nhiên sản lƣợng ở những nƣớc này không nhiều, chƣa có sản phẩm xuất khẩu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
1.3. Tình hình sản xuất cây ăn quả có múi ở Việt Nam
1.3.1. Thực trạng phát triển cam quýt ở Việt Nam
Nƣớc ta là một trong những nơi khởi nguyên của nhiều loại cây trồng, do
điều kiện khí hậu và địa hình bị chia cắt phức tạp, là một trong những nƣớc có
thể trồng đƣợc nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây ăn quả. Kết quả điều tra
cho thấy ở nƣớc ta có hàng ngàn giống cây ăn quả thuộc 130 loài của hơn 30
họ thực vật [12], [13], [14]. Nhiều loại cây ăn quả thích ứng với các vùng
khác nhau trong nƣớc nhƣ chuối, dứa, cam quýt. Nhiều loại cây ăn quả đƣợc
trồng theo vùng sinh thái tạo thành các vùng đặc sản nổi tiếng nhƣ nhãn lồng
Hƣng Yên, vải thiều Thanh Hà, Lục Ngạn, các cây ăn quả đặc sản nhƣ sầu
riêng, măng cụt, chôm chôm ở miền Nam,
Cây có múi đã có lịch sử trồng trọt lâu đời ở nƣớc ta, Lê Quý Đôn
(1962) đã mô tả: Việt Nam có rất nhiều thứ cam: Cam Sen (gọi là liên cam),
cam vú (nhũ cam) da sần vị rất ngon; cam chanh da mỏng và mỡ, vừa ngọt
thanh vừa có vị chua dịu; cam sành (sinh cam) vỏ dày, vị chua nhẹ, cam mật
vỏ mỏng vị ngọt; cam giấy tức kim quất da rất mỏng màu hồng trông đẹp mắt
vị chua; quất trục (cây quýt) ghi trong một số sách cổ Trung Quốc là sản
phẩm quý của phƣơng Nam đem sang Trung Quốc trƣớc tiên [15]. Các báo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status