Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số giống lan bản địa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tổ) và một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan trần mộng tại gia lâm hà nội - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
*********
ðOÀN KIM NGÂN
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ
GIỐNG LAN BẢN ðỊA (TRẦN MỘNG, HOÀNG VŨ, MẠC BIÊN,
CẨM TỐ) VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CHĂM SÓC GIỐNG
LAN TRẦN MỘNG TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, những số liệu và kết quả nghiên cứu ñược viết
trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một
học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi tài liệu, trích dẫn tôi sử dụng trong luận
văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Người thực hiện

ðOÀN KIM NGÂN
ðOÀN KIM NGÂN
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU ðỒ vii

MỞ ðẦU 1

1.1. ðặt vấn ñề 1

1.2. Mục ñích và yêu cầu 2


CHƯƠNG II. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

2.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 41Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

2.2.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật học, khả năng sinh trưởng và
phát triển của một số loài ñịa lan kiếm bản ñịa 44

2.2.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống lan Trần
Mộng 44

2.3. ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 44

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.4.1. Phương pháp nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật học, khả năng sinh
trưởng và phát triển của một số loài ñịa lan kiếm bản ñịa 44

2.4.2. Phương pháp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật chăm sóc giống
lan Trần Mộng 45

2.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi 47

CHƯƠNG III. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ ðẠT ðƯỢC 50

3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm thực vật học, khả năng sinh trưởng và
phát triển của một số loài ñịa lan kiếm bản ñịa 50

NL Nhắc Lại
PTNT Phát triển nông thôn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1: ðặc ñiểm hình thái thân các mẫu giống lan kiếm 50

Bảng 2: ðặc ñiểm hình thái lá các mẫu giống lan kiếm 51
Bảng 3: ðặc tính ra hoa và ñộ bền hoa của các mẫu giống lan kiếm 51
Bảng 4: ðặc ñiểm cành phát hoa của các mẫu giống lan kiếm 52

Bảng 5: Màu sắc, kích thước hoa của các mẫu giống lan Kiếm 53

Bảng 6: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng trưởng thân 54

Bảng 7: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng thân mới 56

Bảng 8: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái phát triển chiều
dài lá 57

Bảng 9: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng số lá 58



Bảng 25: Mức ñộ bị sâu bệnh hại trên các mẫu giống lan Kiếm 76Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii DANH MỤC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 1: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng trưởng
chiều cao thân 54

Biểu ñồ 2: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng ñường
kính thân 55

Biểu ñồ 3: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng thân mới
(số chồi) 57

Biểu ñồ 4: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái phát triển
chiều dài lá 58

Biểu ñồ 5: Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân tới ñộng thái tăng số lá 59

Biểu ñồ 6: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây 62

Biểu ñồ 7: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng ñường kính thân 64

Biểu ñồ 8: Ảnh hưởng của chế ñộ tưới tới ñộng thái tăng số thân mới 65

Lan, ðài Loan, Singapore v.v… Nhưng nuôi trồng và thưởng ngoạn ðịa lan
Kiếm vẫn giữ vị trí rất quan trọng ở Trung Quốc. Các văn nhân, mặc khách
phương Bắc ñã coi ðịa lan Kiếm như có "Tiên lực" thu hút tâm hồn con
người. Rất dân dã, nhưng cũng rất cao sang… "Ai ñã xem hoa lan nở, trên trái
ñất này sẽ không có cái gì ñẹp nữa"…
Tại Việt Nam, thú chơi và thưởng ngoạn Lan cũng ñã có từ rất lâu ñời.
Người Hà Nội và các tỉnh Bắc Ninh, Nam ðịnh, Hà Tây cũ nay là Hà nội,
Hưng Yên, Thái Bình v.v… cũng ñã gìn giữ ñược nhiều loài ðịa lan Kiếm
quý giá như Thanh Ngọc, Hoàng Vũ, Cẩm Tố, Thanh Trường, ðại Mặc, Trần
Mộng, Bạch Ngọc, Tứ Thời v.v… Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế
thế giới, chúng ta phải có những mặt hàng ñặc trưng riêng của Việt Nam ñể
cho bạn bè quốc tế thưởng thức. ðó không chỉ là những món ăn ñặc sản,
phong cảnh ñẹp mà còn cần ñến những loài hoa vương giả chỉ ở Việt Nam
mới có mà cha ông chúng ta ñã từng thưởng thức và lưu giữ. Những giống
Lan kiếm bản ñịa như Trần Mộng, Hoàng Vũ, Cẩm Tố, Mạc Biên là những
ví dụ tiêu biểu cho việc này.
Hoa lan là một chủng loài phong phú cả về kiểu dáng và màu sắc,
phân bố tại nhiều nơi trên thế giới ñặc biệt tại những vùng nhiệt ñới trong
ñó có Việt Nam. Ở Việt Nam ta, hoa lan vô cùng ña dạng với hơn 1000 loài
các loại với nhiều loài lan thơm ñẹp và quý hiếm. Nhờ ñiều kiện thiên

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

nhiên ưu ñãi, nước ta có ñủ ñiều kiện ñể cho hoa lan sinh trưởng và phát
triển, nhất là các loại hoa lan bản ñịa như: Trần Mộng, Hoàng Vũ, Cẩm Tố,
Mạc Biên,
Trong những năm qua, kinh tế Việt Nam ñang trên ñà phát triển, ñời
sống của nhân dân ta ñã ñược cải thiện rõ rệt, nên nhu cầu thưởng thức cái
ñẹp ngày càng tăng cao. Thú chơi lan, thưởng lan là các giống ñịa lan bản ñịa

+ Tìm hiểu ñược ñặc tính thực vật học và theo dõi khả năng sinh trưởng,
phát triển của các loài lan bản ñịa trồng tại Gia Lâm - Hà Nội.
+ Xác ñịnh ñược các biện pháp kỹ thuật chăm sóc như: chế ñộ bón phân,
biện pháp tưới nước, chế ñộ che sáng phù hợp với giống lan Trần Mộng.
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- ý nghĩa khoa học
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ñặc tính thực vật học cũng như khả năng sinh trưởng và phát triển của một số
giống ñịa lan bản ñịa (trần mộng, hoàng vũ, mạc biên, cẩm tố) trồng tại Gia
Lâm – Hà Nội.
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của chế ñộ bón phân, biện pháp tưới nước, chế ñộ che sáng tới
sinh trưởng và phát triển của giống lan trần mộng cũng như biện pháp phòng
trừ sâu bệnh hại cho cây.
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nghiên cứu về
các loài ñịa lan kiếm bản ñịa nói chung và giống lan trần mộng nói riêng.
- ý nghĩa thực tiễn
+ Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng và phát triển của
một số loài lan bản ñịa ñược trồng tại Gia Lâm – Hà Nội.
+ Kết quả nghiên cứu cũng góp phần tìm ra biện pháp kỹ thuật tối ưu
nhất làm tăng hiệu quả của giống lan trần mộng. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ðỊA LAN KIẾM

Tuy nhiên, chỉ sau khi người Pháp ñến Việt Nam, những công trình
nghiên cứu về lan mới ñược công bố, ñáng kể là F.Gagnepain và
A.Guillaumin mô tả 70 chi gồm 101 loài cho cả 3 nước ðông Dương trong bộ
“ Thực vật chí ðông Dương” do H.Lecomte làm chủ biên, xuất bản năm
1032-1934 (ðặng Văn ðông, Chu thị Ngọc Mỹ, 2009).
Theo Phạm Hoàng Hộ (1972) ñã mô tả kèm thoe hình vẽ của 289 lòa
lan gặp ở miền Nam Việt Nam trong bộ “Cây cỏ miền Nam Việt Nam’
(quyển II). Sau năm 1975, các nhà khảo cứu Việt Nam, Liên Xô, Tiệp Khắc
bắt ñầu tìm kiếm nghiên cứu về những giống lan tại Việt Nam.
Năm 1992, tác giả Gunnar Seidenfaden người ðan Mạch ñã phát hành
cuốn “Hoa lan tại ðông dương” gồm 200 chi và 2000 laòi trong ñó có khoảng
136 chị và 720 loài của Việt Nam. ðến năm 1993, theo tác giả Phạm Hoàng
Hộ thì ở Việt Nam có tới 775 loài lan (Nguyễn Hữu Duy, Phan Nogcj Cấp,
1995), (Phạm Hoàng Hộ, 1972).
b) Vị trí phân bố
Họ Lan rất phổ biến, nó có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới, trong mọi
ñới khí hậu nhưng có khoảng 4/5 là tập trung ở vùng nhiệt ñới, chỉ ñứng thứ
hai sau họ Cúc về số lượng loài. Tính ñến nay con người ñã biết ñược trên
750 chi với 250.000 loài lan tự nhiên và 750.000 loài là kết quả của sự chọn
lọc và lai tạo. Họ lan phân bố rộng khắp từ 68
0
vĩ Bắc ñến 56
0
vĩ Nam, từ các
vùng gần Bắc Cực như Thụy ðiển, Alaska xuống tận các vùng cuối cùng của
cực Nam Australia. Tuy nhiên nơi tập trung chủ yếu của họ Lan vẫn là ở các
vĩ ñộ nhiệt ñới, cận nhiệt ñới, ñặc biệt ở Châu Mỹ và Châu Á (Phạm Hoàng
Hộ, 2000), (Trần Hợp, 1990).
Tại các vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới, hoa lan vô cùng phong phú và ña
dạng, nhưng mỗi loài thường ñóng khung trong phạm vi một chấu, rất ít loài

Cymbidium goeringii

Cymbidium faberi
Tại Trung Quốc, ðịa lan Kiếm sống ở các thảm rừng núi chủ yếu là ở
16 tỉnh miền Trung và Nam Trung Quốc, vô cùng phong phú. Các nhà khoa
học phân loại thành 28 loài trong ñó chỉ có 11 là các loài lan Kiếm mọc trên
ñất (ñịa lan Kiếm). Tuy vậy chỉ có 5 loài ñược tôn vinh và chăm sóc như

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7

Quốc hoa: Xuân Lan (Cymbidium goeringii), Xuân Kiếm (Cymbidium
longibracteatum) Kiến Lan (Cymbidium ensifolium), Mặc Lan (Cymbidium
sinense), Hàn Lan (Cymbidium karan).
c) Phân loại hoa lan
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan và cộng sự (1987), cây hoa Lan
(Orchids) thuộc họ Lan (Orchidaceae), bộ Lan (Orchidales), phân lớp Hành
(Lilidae), lớp một lá mầm (Monocotyleoneae), ngành Ngọc lan – thực vật hạt
kín (Magnoliophyta) (Võ Văn Chi, Lê Khả Kế, 1969), (Phạm Hoàng Hộ,
1972), (Phạm Hoàng Hộ, 2000), (Phan Thúc Huân, 1989).
Theo Takhtajan (1987), họ lan ñược chia thành 3 họ phụ là:
Orchidicideae.
Cypripedicideae.
Apostasicideae.
Trong ñó họ phụ lan (Orchidicideae) là phức tạp nhất, có nhiều giống,
loài nhất. Hai họ phụ kia mỗi loài chỉ có một tông.
Gần ñây do phân tích ñầy ñủ hơn và ñi sâu vào ñặc tính di truyền, các
nhà khoa học ñã chỉ ra rằng họ lan chia thành 6 họ phụ:
Orchidicideae.
Cypripedicideae.

một tầng phân cách. Khi phiến lá rụng, vẫn còn ñoạn bẹ ôm lấy giả hành. Vài
loài không có cuống lá (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012).
Lá có dạng dải, dạng mũi mác, dạng phiến. ðầu lá nhọn hay chia thành
2 thùy. Kích thước của bản lá biến ñộng từ 0,5 cm ñến 6 cm. Chiều dài lá thay
ñổi từ 10 cm ñến 150 cm. Một số loài ít chịu rợp có phiến lá màu xanh vàng,
còn lại thường là xanh ñậm (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012).
- Chồi hoa thường xuất hiện bên dưới giả hành, trong các nách lá, tách
các bẹ già, ñâm ra bên ngoài. Thông thường, mỗi giả hành chỉ cho hoa một
lần. Chồi hoa thường xuất hiện ñồng thời với chồi thân, những chồi hoa no

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

tròn hơn, còn chồi thân hơi dẹp (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng,
2012).
- Chiều dài của phát hoa từ 10 ñến hơn 100 cm. Cành hoa mang từ vài
ñến vài chục búp hoa xếp luôn phiên theo ñường xoắn ốc. Thoạt nhìn, hoa
Cymbidium có 5 cánh gần giống nhau, thực ra chỉ có 2 cánh hoa ở bên trong,
còn lại là 3 lá ñài ở bên ngoài, có cấu trúc và màu sắc giống cánh hoa. Cánh
hoa thứ 3 chuyên hóa thành cánh môi, màu sắc rực rỡ hơn, xẻ thành 3 thùy
tạo ra dạng nửa hình ống. Hai thùy bên ôm lấy trụ, thùy thứ ba có dạng bầu
hay nhọn tạo thành hình ñáy thuyền, làm chỗ ñậu cho côn trùng khi ñến hút
mật và thụ phấn cho hoa. Giữa cánh môi có hai gờ dọc song song màu vàng.
Tận cùng bên trong có dĩa mật và ñôi khi có những tuyến tiết mùi hương (Sở
Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012).
- Hoa Cymbidium lưỡng tính, nhị ñực và nhụy cái cùng gắn chung trên
một trụ nhị - nhụy (hay trục hợp nhụy) hình bán trụ hơi cong về phía trước
(Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012).
- Quả lan là một nang có 3 góc, bên trong có chứa hàng trăm ngàn hạt.
Khi chín, quả mở theo 3 ñường góc và gieo vào không khí những hạt như bụi

che bớt ở mức 50-70%. Những loài ñịa lan xuất xừ từ vùng núi cao hơn như
Gorengi và Faberi tỉ lệ che sáng cần phải cao hơn.
Trong suốt mùa ñông, ñộ che sáng cần ở mức 20-50%. Bởi trong môi
trường có ñộ che phủ này, cây ñịa lan Châu Á sẽ là ứng viên xuất sắc ñể phát
triển dưới ánh sáng tán xạ, khó khăn duy nhất là vấn ñề duy trì ñộ ẩm cao.
Một số ví dụ tốt nhất về Cym Sinence ñược tìm thấy trong văn phòng nhà
máy ñóng chai nước tại Trung Quốc. Tại ñây, cây ñịa lan Châu Á ñược ñặt
dưới dãy ñèn chiếu sáng khoảng 1,2 - 1,5 mét và nơi ñược chiếu sáng 12-16
giờ mỗi ngày. Sự kết hợp của ñộ ẩm cao, thời gian chiếu sáng dài và gió thổi
nhẹ là một môi trường hết sức lý tưởng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

b) Nhiệt ñộ
ðịa lan thích hợp trồng ở những nơi có khí hậu mát mẻ nhiệt ñộ thích
hợp 15-28
o
C, nhiệt ñộ ban ngày 25-28
o
C, ban ñêm 15-20
o
C, theo nhiệt ñộ tự
nhiên ñịa lan cho ra hoa vào tháng 3-5 hàng năm, nhiệt ñộ thấp hơn 5
o
C và
cao hơn 35
o


nhiệt ñộ giảm xuống. Tăng nhiệt giữ ấm cho cây trong thời kỳ quá lạnh bằng
cách che nilon xung quanh vườn.
c) ðộ ẩm
Có 2 thời kỳ phân biệt rõ ràng cho cả hai việc tưới nước và kiểm soát ñộ
ẩm. Suốt những tháng nghỉ ñông, từ tháng 10 ñến tháng 3, ñộ ẩm cần ñược
kiểm soát ở mức 40-60%.
Trong suốt thời kỳ tăng trưởng, giữa tháng Tư ñến tháng 9, ñộ ẩm cẩn
phải ñược duy trì trên 80% kết hợp với duy trì sự lưu thông không khí. Người
trồng cây trong nhà cần phải nâng ñộ ẩm bằng cách sử dụng các khay nước
ñặt dưới ñáy chậu cây.
Những chiếc khay này cần phải ñược nhồi ñầy sỏi nhẹ ñể giữ cho nước không
chạm vào rễ cây trong khi tạo ra tiểu vùng khí hậu cho cây. Người trồng cây
ngoài trời, sử dụng mái che thuận tiện cho việc che sáng có thể kết hợp tưới
buổi sáng với phun sương ẩm suốt cả ngày ñể gia tăng ñộ ẩm xung quanh cây.
Khi sử dụng cách này cần lưu ý trong suốt thời kỳ cây lên mầm mới. Nước có
thể ñọng tại mầm cây và ñó là nguyên nhân thối mầm. Việc ñó sẽ giết chết
mầm cây.
d) ðộ thông thoáng
Tất cả các loài ðịa lan Châu Á ñều ưa sự thông thoáng. Kém thông
thoáng sẽ tạo ñiều kiện cho mầm bệnh phát triển, sâu bọ phá hoại và chất
trồng chóng hoai mục.
Quạt gió, quạt công nghiệp và quạt thông hơi mức cao ñều có thể ñược
sử dụng
Tại nhà kính, nên có vài dãy kệ ñể cây. Các giá ñể có lỗ, các chậu ñịa lan
ñược ñặt trong các lỗ ñó. Sự sắp xếp này ñể gia tăng sự thông thoáng cho cây.
Nên cho quạt chạy liên tục ñể gia tăng sự lưu thông không khí. Quạt thông
hơi và mái thông hơi tự ñộng góp phần vào việc kiểm soát nhiệt ñộ. Nếu nhà
kính nóng quá, các quạt thông gió sẽ hút gió ra ngoài ñể làm mát nhà kính.


- Nền vườn phải có rãnh thoát nước, có thể phủ bạt nylon chống cỏ,
chiều cao ñặt chậu cây từ 0,4-0,6 m. Nền vườn luôn giữ khô ráo và thông
thoáng ñó là ñiều kiện tốt cho ñịa lan phát triển.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 14

- Vườn cần có khu cách ly ñể tiêu hủy nguồn bệnh (dưới nguồn gió, dưới
nguồn nước). Có khu vực ñệm khử trùng tại cửa vườn. Kho phân bón, thuốc
bảo vệ thực vật, và vật dụng làm vườn (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm
ðồng, 2012).
1.2.2. Giá thể (chất trồng), chậu trồng từng giai ñoạn trồng ñịa lan
Giá thể có thể có rất nhiều loại Gồm các vật liệu như vỏ cà phê
nung, vỏ trấu nung, vỏ ñậu phộng, dớn, vỏ thông, xơ dừa ñược sử dụng
dạng ñơn hoặc phối trộn… mỗi loại ñều có ưu ñiểm và nhược ñiểm của
nó. Quan trọng nhất là mình áp dụng loại nào cho phù hợp với ñiều kiện
khí hậu vùng miền, vườn nhà và ñiều kiện chăm sóc. Giả sử như xứ nóng
thì phải dùng loại giá thể nào ñó tạo ra ñiểm mát cục bộ ñể duy trì nhiệt
ñộ trong ngưỡng sinh trưởng của cây. Hoặc vùng mưa nhiều phải sử dụng
loại có thể thoát nước nhanh chóng nhưng không mất nước quá nhanh
trong những ngày không có mưa (Trần Duy Quý, 2005).Việc chọn giá thể
cần ñáp ứng các yêu cầu sau:
+ Giữ ẩm tốt: ñộ ẩm giá thể từ 40-60% trong mùa khô
+ Thoát nước tốt: không tích nước trong mùa mưa, sau tưới 15 phút
không còn nước ñọng trong chậu.
+ Chậm phân hủy: giữ ñược cấu trúc giá thể, không quá mục nát gây tích
nước và kém thoáng khí.
*Phối trộn giá thể: kích thước giữa vật liệu không giống nhau sẽ tạo
khó khăn khi phối trộn cho giá thể ñồng nhất. Có 2 hình thức chuẩn bị giá thể
thường ñược sử dụng:

dinh dưỡng từ từ, kích hoạt rễ phát triển. Cần bón theo rìa trong của chậu.
- Bón phân qua lá: vì các giống ñịa lan hiện nay ñều có bộ lá và giả
hành lớn, phát hoa cao, nên cần thiết cung cấp dinh dưỡng ñầy ñủ, kịp thời, và
cân bằng ñặc biệt các khoáng chất, trung và vi lượng
- Cung cấp trung và vi lượng: cho cây ñịa lan bằng 2 cách:
+ Phun phân trung, vi lượng 1 lần/tháng thay thế 1 lần dùng NPK

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 16

+ Phun phân hữu cơ dạng lỏng 1 lần/tháng thay thế 1 lần dùng NPK
+ Sử dụng vôi dạng dolomite rải 2-4gram/chậu vào tháng 4 và 9 trong
năm, nhằm cân bằng pH và cung cấp can-xi, ma-giê cho cây (Sở Nông nghiệp
& PTNT tỉnh Lâm ðồng, 2012).
b) Tưới nước:
Nhằm duy trì ẩm ñộ giá thể cung cấp nước cho cây, rửa sạch lượng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tồn dư trên cây và giá thể.
+ Tưới thực hiện vào buổi sáng từ 9-10 giờ, không tưới vào lúc chiều tối.
+ Lượng nước tưới cho cây 1 năm tuổi khoảng 0,4 lít/chậu, cây 2 năm
tuổi khoảng 0,6 lít/chậu, sau khi tưới 15 phút phải không còn nước dư trong
chậu.
Tháng mùa khô cần tưới 2-3 lần/tuần, tháng mùa mưa có thể không cần
tưới, hoặc 1 lần/tuần khi vườn có mái che mưa.
+ Tưới ñẫm (rửa cây) cho toàn cây và giá thể trong chậu nhằm rửa
sạch dư lượng của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón tích lũy. Thực hiện tưới
2 vòng trong vườn cho một lần, 3 tháng tưới rửa một lần.
Dựa vào sức căng giả hành, màu sắc và sức trương của vỏ rễ ñể xác
ñịnh thời ñiểm tưới. Thiếu nước làm giả hành bị biến dạng, rễ bị khô héo, ảnh
hưởng sự ra hoa trong các năm sau (Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Lâm
ðồng, 2012).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status