Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
…………***………
Hoàng Thị Thủy
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
CỦA MỘT SỐ GIỐNG BƢỞI ĐẶC SẢN ĐƢỢC TRỒNG
TẠI HUYỆN PHÚ LƢƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGÔ XUÂN BÌNH
Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn giúp tôi nâng cao trình độ và hoàn thành bản
luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 9 năm 2011
Tác giả Hoàng Thị Thuỷ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Hoàng Thị Thuỷ
Học viên cao học khóa 17 - Chuyên ngành: Trồng trọt. Niên khóa 2009-2011.
Tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên.
Đến nay tôi đã hoàn thành luận văn nghiên cứu cuối khóa học.
Tôi xin cam đoan:
- Đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện;
- Số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực;
- Các kết luận khoa học của luận văn chưa từng ai công bố trong các nghiên
cứu khác;
- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc;
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên.
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 9 năm 2011
Ngƣời làm cam đoan
2.3.2. Các vùng trồng cam quýt chủ yếu ở Việt Nam
17
2.3.3. Những khó khăn trong việc trồng cam quýt ở nước ta
22
2.4. Một số hiểu biết cơ bản về cây cam quýt
23
2.4.1. Các loài trong họ cam quýt
23
2.4.2. Tình hình sản xuất, nghiên cứu bưởi ở Việt Nam
24
2.4.3. Đặc điểm thực vật học
28
2.4.3.1. Bộ rễ
28
2.4.3.2. Thân, cành, lá
29
2.4.3.3. Hoa, quả, hạt
30
2.4.4. Yêu cầu sinh thái
31
2.4.4.1. Nhiệt độ
31
2.4.4.2. Ánh sáng
32
2.4.4.3. Nước
32
2.4.4.4. Đất và dinh dưỡng
33
2.5. Những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến một số
đặc điểm sinh học chủ yếu của cam quýt
3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
41
3.4.2. Chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu
41
3.4.2.1. Đặc điểm hình thái
41
3.4.2.2. Đặc điểm sinh trưởng
42
3.4.2.3. Mối tương quan giữa tỷ lệ C/N và năng suất của cây bưởi
Diễn
44
3.4.2.4. Đặc điểm sinh sản hữu tính liên quan đến khả năng đậu quả
ở cây bưởi Phúc Trạch
44
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
46
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
47
4.1. Đặc điểm hình thái và sinh trưởng của 5 giống bưởi đặc sản
47
4.1.1. Đặc điểm hình thái thân, cành, lá, hoa
47
4.1.1.1. Đặc điểm hình thái thân, cành
47
4.1.1.2. Đặc điểm hình thái lá
49
4.1.1.3. Đặc điểm hình thái hoa
50
4.1.1.4. Các giai đoạn sinh trưởng của các giống bưởi đặc sản
51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
4.4.1. Tỷ lệ đậu quả ở cây bưởi Phúc Trạch ở các tổ hợp thụ phấn
khác nhau
70
4.4.2. Khả năng tạo hạt của các tổ hợp thụ phấn trên giống bưởi Phúc
Trạch
71
4.4.3. Sức nẩy mầm của hạt phấn của các giống sử dụng làm nguồn
hạt phấn trong các tổ hợp thụ phấn với cây bưởi Phúc Trạch
72
4.4.4. Kết quả đánh giá quá trình thụ tinh thông qua quan sát sinh
trưởng của ống phấn trong nhụy hoa.
73
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
80
5.1. Kết luận
80
5.1.1. Đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh trưởng của các giống
bưởi đặc sản
80
5.1.1.1. Đặc điểm hình thái
80
5.1.1.2. Đặc điểm sinh trưởng
80
5.1.2. Đặc điểm hoa, quả của các giống bưởi đặc sản
81
5.1.3. Mối tương quan C/N của giống bưởi Diễn
81
kỳ một cập công thức nào
MS
Vị trí 1/3 phía giữa vòi nhụy (Middle Style –MS
N
Đạm có trong mẫu lá
OV
Bầu nhụy hoa (Ovary –OV)
PC
Phân cành
r
Hệ số tương quan
SM
Vị trí đậu nhụy hoa (Stigma – SM)
TCN
Tiêu chuẩn ngành
UP
Upper Style Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
Danh mục bảng Trang
Bảng 2.1
Tình hình sản xuất bưởi ở các vùng trên thế giới năm 2006 –
2009
7
47
Bảng 4.11
Đặc điểm hình thái bộ lá của các giống bưởi đặc sản
49
Bảng 4.12
Đặc điểm hoa của các giống bưởi đặc sản
50
Bảng 4.13
Thời gian bắt đầu ra hoa, ra lộc
51
Bảng 4.14
Thời gian ra lộc của các giống bưởi (Tháng 7 - tháng 12/2010)
52
Bảng 4.15
Đặc điểm sinh trưởng của lộc hè
52
Bảng 4.16
Động thái tăng trưởng chiều dài lộc hè
53
Bảng 4.17
Đặc điểm sinh trưởng của lộc thu
54
Bảng 4.18
Động thái tăng trưởng chiều dài lộc thu
55
Bảng 4.19
Đặc điểm sinh trưởng của lộc đông
56
Bảng 4.20
Động thái tăng trưởng chiều dài lộc đông
66
Bảng 4.31
C/N % 12 tháng thí nghiệm
68
Bảng 4.32
Tỷ lệ đậu quả của giống bưởi Phúc Trạch khi thụ phấn với các
nguồn hạt phấn khác nhau
71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
Bảng 4.33
Khả năng tạo hạt ở các tổ hợp thụ phấn khác nhau trên giống
bưởi Phúc Trạch
72
Bảng 4.34
Sức nẩy mầm của hạt phấn của các giống sử dụng làm nguồn
hạt phấn (kết quả năm 2010)
72
Bảng 4.35
Kết quả nghiên cứu sinh trưởng của ống phấn (mang giao tử
đực) trong nhụy hoa ở các tổ hợp thụ phấn trên cây bưởi Phúc
Trạch (kết quả năm 2010)
74
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 4.1
Động thái tăng trưởng chiều dài lộc hè
54
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặt vấn đề
Cây ăn quả thuộc họ cam quýt là loại cây quan trọng trong phát triển kinh tế
ở Việt Nam. Vùng miền núi phía Bắc có tập đoàn cam quýt phong phú và hình
thành nhiều vùng cam quýt nổi tiếng như bưởi Đoan Hùng, cam Tuyên Quang,
Hà Giang, quýt Lạng Sơn… [21], [22], [16]. Người làm vườn từ lâu đã hiểu
nghề trồng cây ăn quả nói chung và cây bưởi nói riêng là một nghề kinh
doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao, vừa có thu nhập ổn định, có thể bảo vệ
tài nguyên môi trường, đặc biệt là ở vùng đất dốc, vùng đồi núi.… Trồng cây
ăn quả sẽ mang lại thu nhập cao hơn nhiều so với cây trồng khác. Theo nhiều
kết quả điều tra cho thấy trên cùng một đơn vị diện tích, cây ăn quả cho thu
nhập cao gấp từ 2 - 4 lần so với cây lương thực [15]. Hiện nay phong trào
trồng cây ăn quả tăng nhanh và có chiều hướng phát triển mạnh, cây ăn quả
cùng với một số cây công nghiệp, cây đặc sản khác đang được đánh giá là cây
trồng quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nâng cao hiệu quả
kinh tế, bảo vệ môi trường sinh thái ở các tỉnh trung du miền núi. Từ những
yêu cầu thực tại của xã hội, việc phát triển cây ăn quả cũng như những nghiên
cứu nhằm đưa ra các biện pháp kỹ thuật tăng năng suất, chất lượng cây ăn
quả là điều hết sức cần thiết, có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế,
nâng cao đời sống người dân.
Các loài cây thuộc họ cam quýt, trong đó có citrus (cam, chanh, bưởi.…)
là những cây có giá trị dinh dưỡng và cho hiệu quả kinh tế cao. Nhiều loài
đang được trồng trên thế giới cho quả với các vị đặc trưng như: chua, ngọt và
chua nhẹ, ngọt và rất ngọt đã gần như đáp ứng được nhu cầu thị hiếu rất khác
nhau của người tiêu dùng ở mọi độ tuổi. Chúng vừa dùng làm thức ăn bồi bổ
sức khoẻ, lại dùng cho ăn kiêng, làm vị thuốc. Hiện nay một số vùng cam
quýt đang có nguy cơ bị tàn phá bởi một số bệnh, nguyên nhân do virus và vi
khuẩn gây nên, nhất là đối với các loại cây trồng lâu năm. Cây bưởi chiếm
một vai trò tương đối quan trọng, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nước ta có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
- Nghiên cứu quá trình sinh sản hữu tính liên quan đến khả năng đậu quả ở
cây bưởi Phúc Trạch.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Cam quýt được xếp vào loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng chịu
ảnh hưởng nhiều của các yếu tố nội tại và ngoại cảnh, như nhiệt độ, ánh sáng, đất
đai, biểu hiện qua sinh trưởng, ra hoa kết quả, năng suất và phẩm chất quả.
Tuỳ vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng trọt, trong chu kỳ sống một
năm cam quýt thường ra 3 - 4 đợt lộc là lộc xuân, lộc hè, lộc thu, lộc đông. Lộc
xuân thường là đợt lộc cho cành quả, một phần lộc hè, thu sẽ là cành mẹ làm cành
quả năm sau. Lộc đông sớm cũng có thể là cành mẹ của cành quả năm sau hoặc
bổ sung một phần diện tích lá cho quang hợp [37] [25] [22]. Quá trình ra lộc ở
cam quýt có liên quan nhiều đến hiện tượng ra quả cách năm và khả năng điều
chỉnh cân đối giữa bộ phận dưới mặt đất và bộ phận trên mặt đất. Quá trình ra lộc
của năm nay sẽ là tiền đề cho sự ra hoa kết quả của năm sau. Nếu có các biện
pháp kỹ thuật hợp lý để điều khiển quá trình ra lộc sẽ hạn chế hoặc loại bỏ hoàn
toàn hiện tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng cành mẹ của cành quả năm sau, điều
chỉnh cân đối giữa bộ phận dưới mặt đất và trên mặt đất, hạn chế sâu bệnh, góp
phần nâng cao năng suất, chất lượng của cam quýt [51]. Từ cơ sở khoa học này
việc nghiên cứu quá trình ra lộc, mối liên hệ các đợt lộc trong năm nhằm có thêm
các hiểu biết cơ bản, tiền đề của các biện pháp kỹ thuật là điều hết sức cần thiết.
Với các loài cây ăn quả (trừ những giống cho quả không hạt) nguồn hạt
đến Ấn Độ đó mang về trồng ở châu Phi, Địa Trung Hải, châu Âu.
Các loài chanh núm (Lemon, Citrus lemon) chưa xác định được nguồn gốc,
nhưng những kỹ thuật di truyền hiện đại gần đây cho thấy có thể chanh núm là con
lai tự nhiên giữa Citrus medica và Citrus Aurantifolia, chính vì vậy mà chanh có
dạng hình thái trung gian giữa hai loại vừa kể trên. Chanh núm được xác định sử
dụng như một loại quả sớm nhất vào năm 1150 ở bắc Phi, vùng biển Địa Trung Hải
và châu Âu. Cam ngọt (Citrus Sinensis.L) được xác định có nguồn gốc ở miền
Nam Trung Quốc, Ấn Độ và miền Nam Indonexia, sau đó cũng giống như loài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Citrus medica được các thuỷ thủ và những người lính viễn chinh mang về trồng ở
châu Âu. Địa Trung Hải, châu Phi từ thế kỷ 13 đến thế kỷ 17 [53]. Giống cam nổi
tiếng thế giới “Washington Navel”, ở Việt Nam vẫn thường gọi là cam Navel được
báo cáo là dạng đột biến tự nhiên từ một giống cam ngọt, giống này được phát hiện
ở Bahia Brazil, lần đầu tiên trồng ở Úc năm 1824, ở Florida (Mỹ) năm 1835, ở
Califolia năm 1870 và nó trở nên rất nổi tiếng ở Washington D.C [10]. Sau đó
giống Washington Navel được du nhập và trồng ở khắp các vùng trồng cam quýt
trên thế giới.
Các giống bưởi (Citrus grandis) được báo cáo có nguồn gốc ở Malaysia, Ấn
Độ. Một thuyền trưởng người ấn Độ có tên là Shaddock đã mang giống bưởi này
trồng ở vùng biển Caribe, sau đó theo gót các thuỷ thủ bưởi được giới thiệu ở
Palestin vào năm 900 sau Công Nguyên và ở Châu Âu sau thời gian đó [21]. Bưởi
chùm (Citrus paradisis) được xác định là dạng đột biến hay dạng con lai tự nhiên
của bưởi (Citrus grandis), nó xuất hiện sớm nhất ở vùng Barbadas miền Tây Ấn
Độ, được trồng lần đầu tiên ở Florida Mỹ vào năm 1809 và trở thành một trong
những sản phẩm quả chất lượng cao ở châu Mỹ. Các giống quýt cũng được xác
định có nguồn gốc ở miền Nam châu Á, gồm miền Nam Trung Quốc, bán đảo
Đông Dương, sau đó những người đi biển đã mang đến trồng ở Ấn Độ. Quýt
(Citrus reticulata) được trồng ở vùng Địa Trung Hải, Châu Âu và Châu Mỹ muộn
0
vĩ nam, có nghĩa là cam quýt chỉ được trồng trọt ở vùng nhiệt đới và á
nhiệt đới. Hiện nay vùng cây ăn quả nhiệt đới như Việt Nam, Cuba, Thái Lan,
Malaysia và miền Nam Trung Quốc giáp Việt Nam đang gặp những khó khăn lớn
về phát triển cam quýt do một số bệnh hại điển hình của vùng nhiệt đới, như bệnh
greening gây nên. Sức tàn phá của các loại dịch bệnh này khiến cho diện tích cam
quýt của một số nước nằm trong vùng nhiệt đới bị thu hẹp hoặc không tăng lên
được. Trái lại, khí hậu vùng á nhiệt đới không cho phép các loại bệnh hại cam
quýt điển hình là bệnh greening phát triển mạnh, chính vì thế cam quýt ở vùng
nhiệt đới có xu hướng ngày càng phát triển mạnh về diện tích, năng suất, chất
lượng quả cũng như sự đầu tư các biện pháp kỹ thuật về giống, canh tác.
Các vùng trồng cam quý nổi tiếng trên thế giới hiện nay chủ yếu nằm ở
những vùng khí hậu khá ôn hoà thuộc vùng á nhiệt đới, hoặc vùng khí hậu ôn hoà
ven biển chịu ảnh hưởng nhiều của khí hậu đại dương. Những vùng trồng cam
quýt nổi tiếng hiện nay phải kể đến là vùng Địa Trung Hải và châu Âu, như Tây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Ban Nha, Italia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ, Morocco, Ai Cập, Israel, Tunisia, Algeria;
vùng bắc Mỹ như: Hoa Kỳ, Mexico; vùng nam Mỹ như: Brazil, Venezuela,
Argentina và Uruguay; các hòn đảo châu Mỹ như: Cuba, Jamaica, cộng hoà
Đominica…Vùng cam châu Á chủ yếu là Trung Quốc và Nhật Bản; ngoài ra cũng
có vùng trồng cam bắc Phi, Úc (theo số liệu của FAO năm 2009 - bảng 2.1). Tuy
nhiên số liệu này chưa thống kê hết các loại quả có sản lượng lớn, cho thấy sản
lượng cam quýt là đứng đầu thế giới, ở các châu lục cam quýt cũng dẫn đầu [23].
Hiện nay cây bưởi được phát triển khắp các lục địa, sự phát triển của các
vùng bưởi trên thế giới có sự tương quan với các cuộc cách mạng công nghiệp ở
các vùng. Vùng nào sớm phát triển công nghiệp thì nghề trồng bưởi cũng sớm
phát triển và ngược lại.
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất bƣởi ở các vùng
0.788
256.547
2008
36.981
113.211
2.487
97.916
0.812
251.407
2009
38.876
116.914
2.363
94.972
0.846
253.971
Năng
suất (tấn
/ha)
2006
17.6984
12.6141
28.1762
21.9404
11.3695
17.2977
2007
16.7050
28.5764
27.1791
3234.772
60.229
2488.623
11.875
6457.637
2008
619.181
3471.025
62.697
2560.917
12.399
6726.219
2009
656.781
3689.213
58.164
2148.765
12.428
6565.351
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
( Nguồn: FA0STAT/FAO Statistics - năm 2011)
Qua bảng 2.1 ta thấy năm 2006 diện tích bưởi của toàn thế giới là 256.814
nghìn ha, năng suất trung bình đạt 17.2977 tấn /ha, sản lượng đạt 4442.312 nghìn
tấn. Đến năm 2009 diện tích hơi giảm đi, chỉ còn 253.971 nghìn ha nhưng năng
suất và sản lượng vẫn tăng đạt 25.8507 tấn/ha, tăng 66% và 6565.351 nghìn tấn,
tăng 67%.
So sánh về diện tích trồng bưởi của 5 châu lục, châu Á có tổng diện tích lớn
nhất, sau đó đến châu Mỹ, châu Phi, châu Âu và vùng có diện tích nhỏ nhất là
sâu bệnh hại nhiều nghiêm trọng.
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất bƣởi của một số nƣớc có
diện tích lớn trên thế giới
TT
Vùng lãnh thổ
Năm 2009
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lƣợng
( tấn)
1
Trung Quốc
63135
43,84
2768308
2
Mỹ
32537
36,35
1182970
3
Mêxico
16000
24,68
395000
4
Thái Lan
5500
7,27
40000
(Nguồn: FA0STAT/FAO Statistics - năm 2011)
Qua bảng 2.2 ta thấy, nước có diện tích trồng bưởi lớn nhất thế giới là Trung
Quốc với diện tích là 63135 ha, sản lượng đạt 2768308 tấn, năng suất đạt 43,84
tấn/ha. Tiếp theo là Mỹ với tổng diện tích là 32527 ha, đứng thứ hai thế giới, sản
lượng đạt 1182970 tấn và năng suất đạt 36,35 tấn/ha. Nước có diện tích trồng bưởi
nhỏ nhất là Philippines với diện tích là 5500 ha, sản lượng đạt 40000 tấn, năng
suất chỉ đạt 7,27 tấn/ha.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
Vùng cam quýt châu Mỹ
Chủ yếu ở các nước Trung Mỹ kéo lên phía bắc đến khoảng 40
0
vĩ bắc và
xuống phía nam đến vĩ độ tương đương bao gồm các nước như: Honduras,
amaica, Mexico, Cuba, Dominica, Nicaragoa, Panama, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ,
Costarica, Brazil, Argentina, Equado, Uruguay, Colombia. Ngoài ra cam quýt còn
được trồng trong nhà kính và ở những vùng ấm áp ven biển miền Nam Canada.
Tuy không phải là nơi khởi nguyên của cam quýt, nhưng lịch sử trồng cam quýt ở
châu Mỹ gắn liền với lịch sử khám phá ra châu lục này của các nhà thám hiểm
châu Âu, đặc biệt là của người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Có nhiều ý kiến
khác nhau về lịch sử du nhập cam quý vào châu Mỹ, phần lớn cho rằng nhà thám
hiểm người Tây Ban Nha, Phó vương Columbo đã mang cam quýt đến châu Mỹ
trong chuyến đi biển lần thứ hai vào năm 1483. Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho
rằng cam quý được đưa vào châu Mỹ từ những người đi biển Bồ Đào Nha trước
năm 1483 [53]. Nhận định này cũng giống như một số ý kiến của các nhà sử học
cho rằng châu Mỹ được người Bồ Đào Nha khám phá trước khi Columbo đặt
cam quýt chưa được chú trọng nhiều. Công tác chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác
(trừ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) còn rất nhiều hạn chế so với các vùng cam
quýt khác trên thế giới. Tuy nhiên, nghề trồng cam quýt ở Châu Á là sự pha trộn
của kỹ thuật rất hiện đại (Nhật Bản, Đài Loan) và sự canh tác truyền thống như
Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin. Các nước trồng nhiều cam quýt gồm Trung Quốc,
Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Indonexia, Ấn Độ. Sản lượng cam quýt
năm 1997 của châu Á và khoảng trên 10 triệu tấn cam, trên 10 triệu tấn quýt, trên 3
triệu tấn bưởi và chanh.
Ngoài ra cam quýt còn được trồng ở châu Đại Dương như Autralia,
Newzilan. Hiện nay cam quýt bắt đầu được trồng nhiều trong nhà kính ở các nước
có khí hậu lạnh như Nauy, Thuỵ Điển, Phần Lan. Tuy nhiên sản lượng ở những
nước này không nhiều, chủ yếu chế biến phục vụ nhu cầu trong nước.
2.3. Tình hình sản xuất cam quýt ở Việt Nam
2.3.1. Thực trạng phát triển cam quýt ở Việt Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
Việt Nam là một trong những nơi khởi nguyên của nhiều loài cây trồng, do
điều kiện khí hậu và địa hình phức tạp. Việt Nam là một trong những nước có thể
trồng được nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây ăn quả. Kết quả điều tra cho thấy ở
nước ta có hàng ngàn giống cây ăn quả thuộc 130 loài của hơn 30 họ thực vật
[19],[17]. Nhiều loài cây ăn quả thích ứng với các vùng khác nhau trong nước như
chuối, dứa, cam quýt. Nhiều loại cây ăn quả được trồng theo vùng sinh thái tạo thành
các vùng đặc sản nổi tiếng như nhãn lồng Hưng Yên, vải thiều Thanh Hà (Hải
Dương), Lục Ngạn (Bắc Giang). Các cây ăn quả đặc sản như sầu riêng, măng cụt,
chôm chôm ở miền Nam, vùng đặc sản cây bơ ở Tây Nguyên.
Trong nhiều năm diện tích cây ăn quả không ngừng tăng nhanh ở Việt Nam, số
liệu ở bảng 2.3 cho thấy cây ăn quả có diện tích, sản lượng cao gồm có chuối, cam
quýt, dứa, xoài, trong đó cam quýt đứng vị trí số hai sau chuối. Trong 6 năm từ 1990
đến 1995, ngoại trừ cây dứa giảm đáng kể, các loại cây ăn quả khác đều có xu hướng
quả
Năm
Cam quýt
Chuối
Dứa
Xoài
Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
249600
94213
1379700
29217
257400
17691
119100
1994
55433
285600
91848
1375000
29213
235000
20067
135500
1995
59516
379400
91750
1282200
24307
184700
21096
152500
1997
72340
447400
92427
1316120
tấn/ha và vùng ven biểt miền Trung 4,9 tấn/ha. So với những nước có nền nông
nghiệp tiên tiến có năng suất cam quýt trung bình đạt từ 20 - 50 tấn/ha, năng
suất cam quýt ở Việt Nam còn ở mức độ rất khiêm tốn.
Việt Nam có bộ giống cam quýt khá phong phú, các giống cam quýt hiện
trồng ở Việt Nam chủ yếu được chọn lọc tự phát của người dân từ những vùng
trồng cam quýt truyền thống. Nhiều giống cam quýt gắn liền với tên một địa
phương như là nơi xuất xứ của các giống này như: Bưởi Năm Roi (nam bộ), cam
sành (Tuyên Quang), bưởi Phúc Trạch (Quảng Bình), bưởi Đoan Hùng (Phú
Thọ), cam Mường Pồn (Lai Châu), quýt vàng Bắc Sơn (Lạng Sơn), cam giấy
Hà Đông, quất Quảng Bá (Hà Nội), cam Bố Hạ (Bắc Giang) [25] [17]. Kết quả
điều tra của đoàn chuyên gia Nhật Bản và Viện Nghiên cứu rau quả trung ương
cho thấy: Năm 1992 thu thập ở các tỉnh miền Bắc từ Quảng Bình trở ra được
185 giống cam quýt khác nhau, năm 1996 khảo sát ở miền Bắc, miền Trung và
một số tỉnh miền Nam thu thập thêm được 68 giống cam quýt hiện đang trồng ở
Việt Nam [17].
Bảng 2.4: Diện tích, sản lƣợng hàng năm của cam quýt ở các vùng năm 1998
STT
Vùng
Diện tích
(ha)
Năng
suất
(tấn/ha)
Sản lƣợng
(1000 tấn)
1
Cả nước
67.465
10,5
7
Đông Nam bộ
1.485
10,5
6.310
8
Đồng bằng sông Cửu
Long
41.267
12,9
286.636
(Nguồn: Viện Nghiên cứu rau quả 1998) 14 Bảng 2.5. Kết quả điều tra các giống cam quýt ở Việt Nam
STT
Tên giống/loài
Kết quả điều tra năm 1992
Kết quả điều tra năm 1996
Số
giống
Địa điểm điều tra
Số
giống
Địa điểm điều tra
1
Cam ngọt
Yên Bái
5
Quýt
46
Hà Giang, Yên bái,
Phú Thọ, Hoà Bình,
Sơn La, Lai Châu,
Ninh Bình, Nghệ An,
Lạng Sơn
25
Hà Giang, Yên Bái,
Lạng Sơn, Hà Tĩnh,
Cần Thơ, Bến Tre
7
Bưởi
73
Hà Giang, Yên bái,
Tuyên Quang, Phú
thọ, Hoà Bình, Sơn
La, Lai Châu, Ninh
Bình, Nghệ An, Hà
Tĩnh
18
Hà Giang, Yên Bái,
Phú Thọ, Lạng Sơn.
Nghệ An, Vĩnh Long,
Đồng Nai
8
Bưởi chùm
3