Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống cói và thời vụ trồng cói tại nga sơn thanh hoá - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

------------ 



 ---------- ðINH VĂN KHIÊM NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ
MẪU GIỐNG CÓI VÀ THỜI VỤ TRỒNG CÓI TẠI
NGA SƠN - THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ PHÍP HÀ NỘI - 2010

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip ...........
i
LI CM N

Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân tôi đã
nhận đợc rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và ngời
thân.
Trớc tiên, tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Ninh Thị Phíp-
Bộ môn Cây công nghiệp - Khoa Nông học- trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội
đã tận tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành
bản luận văn này.
Tôi xin đợc gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa Nông
học, Viện Đào tạo Sau đại học.
Tôi xin gửi lời cảm ơn nhân dân xã Nga Tân - Nga Sơn - Thanh Hóa đã tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Bên cạnh đó tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả ngời thân, bạn bè
những ngời luôn bên cạnh động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực
hiện bản luận văn này.
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2010 Tác giả luận văn
Tác giả luận văn Tác giả luận văn
Tác giả luận văn

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Giới thiệu chung về cây cói 4
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại 4
2.1.2 ðặc ñiểm thực vật học và hình thái cây cói 5
2.1.3 Các giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của cây cói 6
2.1.4. Yêu cầu sinh thái của cây cói 7
2.2 Những kết quả nghiên cứu về giống cói 9
2.3 Tình hình sản xuất cói trên thế giới và Việt Nam 10
2.4 ðiều kiện tự nhiện, kinh tế xã hội liên quan và tình hình sản xuất cói ở
Nga Sơn - Thanh Hóa 19
2.5 Một số kết quả nghiên cứu về cây cói 20
3. ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23
3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
iv3.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 23
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 24
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 26
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 ðặc ñiểm khí hậu thời tiết của huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa 31
4.2 ðặc ñiểm nông sinh học của một số mẫu giống cói 34
4.2.1 ðặc ñiểm hình thái bên ngoài của các mẫu giống cói 34

3 CBN Cói bông nâu
4 CKBTDð Cổ khoang bông trắng dạng ñứng
5 CKBTDX Cổ khoang bông trắng dạng xiên
6 NSLT Năng suất lý thuyết
7 NXB Nhà xuất bản
8 STT Số thứ tự
9 TV Thời vụ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viDANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang
2.1. Diện tích trồng cói của một số tỉnh ở Việt Nam 13

2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng, cói của Việt Nam những năm gần
ñây 15

2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng cói của Nga Sơn từ 2000 - 2009 19

4.1. Diễn biến một số yếu tố thời tiết khí hậu tại Nga Sơn-Thanh Hóa 32

4.2. ðặc ñiểm hình thái thân khí sinh, lá của các mẫu giống cói 35

4.3. ðặc ñiểm ra hoa, làm quả của các mẫu giống cói 39

4.4. ðặc ñiểm hình thái giải phẫu thân khí sinh các mẫu giống cói 41


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
vii4.18. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñặc ñiểm ra mầm của cói 68

4.19. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến số tiêm tại thời ñiểm thu hoạch
của hai mẫu giống cói 70

4.20. Mức ñộ nhiễm sâu ñục thân và bệnh héo vàng 71

4.21. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến năng suất và tỷ lệ khô/tươi 72

4.22. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến tỷ lệ cói dài và màu sắc cói 73
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
viiiDANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1. Diễn biến nhiệt ñộ và lượng mưa tại Nga Sơn - Thanh Hóa năm
2009 33

4.2. Mầm của 6 mẫu giống cói 37

4.3. Rễ, thân khí sinh, hoa các mẫu giống cói 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
11. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây cói (Cyperus malaccensis Lam) dùng ñể dệt chiếu và sản xuất các
mặt hàng tiểu thủ công mỹ nghệ ñặc sắc như thảm, túi … Có thể nói cói là
cây công nghiệp ñặc biệt của vùng ven biển nhiệt ñới. Từ rất xa xưa nhân dân
ta ñã biết sử dụng cây cói ñể chế biến các sản phẩm phục vụ ñời sống con
người. Các sản phẩm từ cây cói rất ña dạng, phong phú, có tới hàng trăm loại
khác nhau và ñã trở nên quen thuộc với mọi tầng lớp nhân dân, mọi ñịa
phương. Ở Việt Nam, cói ñược trồng trên 26 tỉnh trong cả nước, chủ yếu ở các
vùng ven biển, tập trung nhất ở 3 tỉnh ðồng bằng sông Hồng là Thái Bình,
Nam ðịnh, Ninh Bình, một tỉnh ở Bắc Trung bộ là Thanh Hóa, và vùng ven
biển Nam bộ là Trà Vinh, Vĩnh Long…
Trong những năm gần ñây do nhu cầu các sản phẩm từ cói và doanh thu
mang lại cho người trồng cói liên tục tăng. Những năm giá cói sợi ổn ñịnh giá
trị của cói có thể cao gấp 1,5 lần so với trồng lúa, nếu chế biến thành hàng
tiêu dùng có thể cao gấp 3- 4 lần. Hiện nay, các sản phẩm từ cói của Việt Nam
ñã có mặt ở hầu hết các thị trường châu Âu, châu Á…
Ngoài việc ñem lại lợi nhuận cao, phát triển nghề trồng cói ở ñịa
phương còn góp phần giải quyết lao ñộng, tạo thêm nghề phụ cho nhiều tầng
lớp nhân dân trong lúc nông nhàn. Cùng với việc ñầu tư áp dụng những tiến
bộ khoa học kỹ thuật (giống, biện pháp canh tác, bảo vệ thực vật…) nên diện
tích, sản lượng cói liên tục tăng. Những biến ñộng về diện tích, sản lượng cói
không ñồng ñều ở các ñịa phương, chủ yếu là do biến ñộng về thị trường, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
31.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của một số mẫu giống cói làm cơ sở
cho những nghiên cứu tiếp theo góp phần tuyển chọn ñược giống cói có năng
suất cao, chất lượng tốt cho vùng cói Nga Sơn – Thanh Hóa.
ðề xuất thời vụ trồng giống cói cổ khoang bông trắng dạng ñứng và cói
bông nâu thích hợp cho vùng cói Nga Sơn- Thanh Hóa.
1.2.2 Yêu cầu
ðánh giá ñặc ñiểm hình thái của một số giống cói trong ñiều kiện vụ
mùa tại Nga Sơn - Thanh Hóa.
ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của một số mẫu giống cói trong ñiều
kiện vụ mùa tại Nga Sơn - Thanh Hóa.
ðánh giá ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến khả năng sinh trưởng, phát triển,
năng suất của giống cói cổ khoang bông trắng dạng ñứng và cói bông nâu.
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học nghiên cứu phân loại
và tuyển chọn các giống cói năng suất, chất lượng cao phù hợp với vùng cói
Nga Sơn - Thanh Hóa, là cơ sở khoa học xác ñịnh thời vụ trồng cói thích hợp
góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh cói tăng năng suất.
Kết quả của ñề tài bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học và
giảng dạy ñối với cây cói tại cơ sở nghiên cứu và ñào tạo trong lĩnh vực nông nghiệp.

Chi: Cyperus
Tên khoa học: Cyperus malaccensis Lam [17].

Cói là thực vật một lá mầm (monocotyledones) gồm cả cây trồng và cây
mọc hoang dại thuộc chi cói (Cyperus), họ cói (Cyperaceae) trong bộ cói
(Cyperales). Họ cói có khoảng 95 chi với 3800 loài, phân bố rộng rãi khắp nơi,
ñặc biệt là ở vùng ôn ñới và hàn ñới. Nước ta hiện biết 28 chi và trên 300 loài
(ðoàn Thị Thanh Nhàn và cộng sự, 1996; Hoàng Thị Sản, 2003) [12], [15].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
52.1.2 ðặc ñiểm thực vật học và hình thái cây cói
Cây cói thuộc bộ cói Cyperales, là cây thân thảo nhiều năm. Thân rễ nằm
dưới ñất, thân khí sinh không phân ñốt tiết diện ngang hình tam giác hay hơi
tròn, mọc thành cụm, với thân ngầm cứng, mập, bò lan trong ñất, thường gọi
là củ; thân ngầm có mùi thơm, vị cay, hơi ñắng, vỏ bên ngoài ñen, thịt bên
trong màu trắng; thân khí sinh mọc từ thân ngầm, thường gồm 5 - 6 thân, mọc
ñứng, cứng, 3 cạnh lõm, màu xanh bóng, cao trung bình 1,5 m, có cây ñạt
1,7 - 2,0 m (ðoàn Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [12].
Lá có bẹ lá ôm lấy thân mọc ra từ gốc, hai mép của bẹ thường dính nhau
thành ống: Lá mọc thành 3 dãy, hẹp hình ñường, dạng lá cỏ, ít có lưỡi mác
hay hình bầu dục, dài bằng nửa thân, rộng khoảng 5 - 10 mm và có bẹ dài; các
lá ở gốc thường tiêu giảm thành các bẹ hay vẩy, bao phủ thân ngầm và gốc
thân khí sinh.
Hoa: hoa nhỏ, mọc thành bông nhỏ ở kẽ một lá bắc, những hoa này tập
hợp thành bông, chùm, chuỳ. Cụm hoa mọc ở ñỉnh, thường hình xim kép,
rộng hơn dài, với ñường kính 15 cm, màu xanh vàng, có mùi thơm, với 3 - 10
nhánh, dài 3 - 10 cm; mang 4 - 10 bông nhỏ. Gốc cụm hoa có 3 - 4 lá bắc tổng

ðối với ruộng cói ñã có tuổi (thời gian cấy > 2 năm), do diện tích ñất
trống không còn nhiều nên cói nhanh chóng vươn lên khỏi mặt ñất và bước
vào giai ñoạn ñâm tiêm.
* Thời kỳ ñâm tiêm, ñẻ nhánh
ðây là giai ñoạn ñầu tiên của ñẻ nhánh, sau nảy mầm, mầm cói hướng
lên phía trên và ñâm lên khỏi mặt ñất. Sau ñâm tiêm 5 - 7 ngày tiêm cói xuất
hiện 3 lá bao gốc và lá mác trên thân khí sinh gọi là ñẻ nhánh.
Thời kỳ này ở một số giống cói có sự khác nhau về góc ñâm tiêm (so với
mặt ñất), giống bông trắng dạng xiên góc ñâm tiêm thường lớn hơn so với góc
ñâm tiêm của bông trắng dạng ñứng. Góc ñâm tiêm khác nhau dẫn ñến mật ñộ
tiêm cũng khác nhau, cói bông trắng dạng xiên có mật ñộ thưa hơn so với cói
bông trắng dạng ñứng.
Cây cói có thể ñâm tiêm ñẻ nhánh liên tục nhưng thường chia thành ñợt
rộ 23 -25 ngày. Trong ñiều kiện miền Bắc nước ta ñợt tiêm vào tháng 3, tháng
4 trong vụ xuân; tháng 7, tháng 8 trong vụ mùa mới có khả năng phát triển
thành tiêm hữu hiệu (ðoàn Thanh Nhàn và cộng sự, 1996) [12].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
7 * Thời kỳ vươn cao
Giai ñoạn này bắt ñầu khi lá mác vượt quá 10 cm khỏi lá bẹ. ðây là
thời kỳ phát huy tác dụng tổng hợp của các yếu tố: phân bón, nước, nhiệt ñộ
và ánh sáng ñối với cây cói.
Trong năm, cói vươn cao mạnh nhất vào 2 thời kỳ:
Thời kỳ ñầu vào khoảng trung tuần tháng tư, có mưa, nhiệt ñộ và ñộ ẩm
tăng dần. Thời kỳ thứ hai vào khoảng hạ tuần tháng tám. Trong khoảng thời
gian 10 ngày từ 10 - 20 tháng tư cây cói tăng trưởng nhanh, có thể vươn tới
40cm sau ñó cói vẫn tiếp tục vươn cao nhưng tốc ñộ giảm dần. Nếu nhiệt ñộ

Cói cần nhiều ánh sáng ở thời kỳ ñẻ nhánh, sau khi ñâm tiêm và lá mác
ñã xoè. Ánh sáng có ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng vươn dài của cói, trong
sản xuất cói trồng ở nơi có bóng rợp làm cây vươn dài, yếu cây, dễ ñổ, phẩm
chất cói không tốt. Trồng quá dày, ánh sáng thiếu cây cói dài, nhỏ cây, dễ ñổ.
* ðộ ẩm
ðộ ẩm không khí thích hợp cho cói sinh trưởng trên dưới 85%, giữ ñất
vừa ñủ ẩm, mực nước trong ruộng 4 - 5 cm.
* ðất ñai, dinh dưỡng
Cói có thể trồng thích nghi trên nhiều loại ñất: ñất mặn, ñất ngọt, chân
cao, chân trũng, bãi bồi ven sông, ven biển. Song thích hợp nhất là trồng trên
loại ñất thịt phù sa màu mỡ ven biển hoặc là ven sông nước lợ ñộ sâu tầng ñất
40 - 50 cm trở lên, ñộ chua pH 6,0 - 7,0; ñộ mặn 0,1 - 0,2% và thoát nước tốt.
* Chế ñộ nước
Nước cũng là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp ñến
sinh trưởng, phát triển của cây cói. Trong cây cói nước chiếm từ 80 - 88%,
do vậy nước là nhu cầu quan trọng ñể cói sinh trưởng, phát triển. Thiếu
nước cói mọc kém, năng suất thấp, ngược lại úng nước ảnh hưởng ñến
năng suất và phẩm chất cói. Trong thời kỳ ñâm tiêm (sau trồng hoặc sau
khi thu hoạch) yêu cầu mực nước trong ruộng thấp (4 - 5cm), tốt nhất là
giữ ruộng cói ẩm. Mực nước cao hoặc úng làm cho cói ñâm tiêm kém hoặc
có thể làm thối mống. Thời kỳ vươn cao yêu cầu mực nước 5 - 7 cm, nếu
mực nước cao quá thì cói to cây, ñen gốc, sợi kém bền làm cho phẩm chất
cói sợi kém. Tốt nhất là tưới tràn, tháo kiệt thường xuyên sao cho lượng
nước trong ruộng cói luôn thay ñổi. Thời kỳ chín nếu khô hạn cói chóng
xuống bộ, cần giữ ẩm (Nguyễn Văn ðô, 2009)[5].
Nước ngọt giúp cây cói mọc nhanh, bốc mạnh, nhưng nước ngọt làm cho
cói to cây, xốp ruột. Cói ñồng thường to hơn cói bãi một phần do ñiều kiện chăm
sóc thuận lợi hơn song chủ yếu là do nồng ñộ muối trong nước ñã giảm xuống.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
10là cói chỉ, thân tròn hơn cói bông trắng, hoa nhỏ, ñẻ nhánh dày, tỷ lệ cói dài
thấp, ít ñựơc ưa chuộng). Ngoài ra có một số giống cói ñược ñưa từ nơi khác
về như cói nhật là loại cói không chẻ, thuộc họ bấc (Juncaceae) mọc thành bụi
giống lúa, ñẻ nhánh rất khoẻ, chiều cao chỉ ñạt 40 – 60 cm, hiện ñang trồng ở
mức thử nghiệm, cói Bắc Hà – Lào Cai, là cói nước ngọt, thân tròn, rỗng, ñộ
dai kém, cũng ñang ñược trồng ở mức thử nghiệm.
Theo kết quả ñiều tra của Nguyễn Văn Hoan (2008)[7] tại tỉnh Thái
Bình: Giống cói ở Thái Bình ñựơc phân làm 2 nhóm rõ rệt do quá trình bình
tuyển và di thực sâu vào vùng ñất giữa. Hai nhóm giống này là cói 3 cạnh và
cói thân tròn, gồm 5 giống gọi theo ñặc ñiểm của hoa: Búp ñòng khoang cổ
(cói thân tròn, phân bố ở vùng ven biển - ñất giữa, rất phổ biến); Cói Bông
chẽ (cói 3 cạnh, phân bố ở vùng ven biển, ít phổ biến); Cói Bông hoa bát (cói
thân tròn, phân bố vùng ven biển, ít phổ biến); Cói bông nâu (cói thân tròn,
phân bố ở vùng ven biển, ít phổ biến); Hoa gấu (cói 3 cạnh, phân bố ở vùng
ven biển, ít phổ biến). Trong các giống trên, giống búp ñòng khoang cổ thích
nghi với cả 2 vùng sinh thái ven biển và ñất giữa, cho năng suất cao, chiếm diện
tích lớn.
Như vậy, nghề trồng cói ñã có cách ñây hàng trăm năm, tuy nhiên các
nghiên cứu về cói còn khá ít, nhất là những nghiên cứu về ñiều tra, thu thập,
phục tráng, chọn tạo giống cói.
2.3 Tình hình sản xuất cói trên thế giới và Việt Nam
Trên thế giới cói có nguồn gốc từ ðông Nam Á, nhưng hiện nay vùng
phân bố ñã ñược mở rộng, phía Tây tới Irac, Ấn ðộ, phía Bắc tới nam Trung
Quốc, phía nam tới châu Úc, Indonesia, cói cũng ñược du nhập vào Braxin ñể
làm nguyên liệu ñan lát. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ

năm, không lưu gốc, không mất công ñoạn chẻ cói, cói thân tròn, bảo quản
ñược lâu (ðỗ Khắc Ngữ, 2008)[11].
Ở Việt Nam nghề cói ñã có từ lâu ñời với hai loại sản phẩm chính là
chiếu cói và các sản phẩm ñan bằng cói. ðến thế kỷ thứ X (Tiền Lê) nghề dệt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
12ñã phát triển thành nghề thủ công chính ở Thái Bình. Vào thế kỷ XV, loại
khung dệt mới ñược du nhập vào nước ta ñã tạo nên những sản phẩm ñẹp hơn.
Số lượng làng dệt chiếu cói phát triển mạnh mẽ và mở rộng ra khắp cả nước
ñặc biệt là vùng Thanh Hóa, Ninh Bình, Thái Bình.
Theo số liệu ñiều tra của Bộ Nông nghiệp & PTNT cùng với JICA-
Nhật Bản thì hiện nay có 39 tỉnh, thành phố có nghề dệt cói với 281 làng
nghề, chiếm 9,5% tổng số làng nghề cả nước. Số lượng lao ñộng tham gia là
233.000 người, chiếm 17,3%. Cói thường mọc hoang ở phía Bắc từ Quảng
Ninh ñến Thanh Hóa và dọc theo bờ biền các tỉnh phía Nam trung bộ. Miền
Nam cói mọc nhiều ở ðồng Tháp Mười. Hiện nay có 26 tỉnh thành phố ven
biển tập trung trồng cói, các tỉnh có diện tích trồng cói lớn như Thanh Hóa,
Ninh Bình, Thái Bình, Vĩnh Long.
Thanh Hóa là ñịa phương có diện tích trồng cói lớn nhất cả nước. Trong
ñó huyện Nga Sơn là nơi trồng cói nhiều nhất và cũng là vùng cói lớn nhất
Việt Nam. Diện tích trồng cói của Nga Sơn chiếm 65% diện tích cói của cả
tỉnh và 28,7% diện tích cói của cả nước (UBND huyện Nga Sơn, 2009) [18].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
13
15 Khánh Hoà 100 100 115 80 81
B ðông Nam Bộ 200 200 70 35 50
16 TP. Hồ Chí Minh 200 200 70 35 50
C ðồng bằng sông Cửu Long 3200 3900 4738 4172 4304
17 Long An 600 600 633 485 485
18 ðồng Tháp 300 300 310 73 316
19 Tiền Giang 0 0 8 0 0
20 Vĩnh Long 1200 1400 1550 1380 1380
21 Bến Tre 200 300 600 697 585
22 Kiên Giang 300 300 50 52 52
23 Cần Thơ 100 100 10 15 15
24 Trà Vinh 200 600 1423 1335 1335
25 Bạc Liêu 100 100 40 38 38
26 Cà Mau 200 200 114 97 98

Nguồn:Bộ NN và PTNT (http://www.mard.gov.vn/FSIU/data/trongtrot.htm)[21].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ...........
15Những năm gần ñây do nhu cầu các sản phẩm từ cói và doanh thu mang lại
cho người trồng cói liên tục tăng, cùng với việc ñầu tư, áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật vào trong sản xuất (giống, các biện pháp canh tác, bảo vệ thực vật…) nên
diện tích và sản lượng cói không ngừng tăng lên. Các mặt hàng thủ công mỹ
nghệ làm từ cói của Việt Nam ñã xuất khẩu ñi 29 quốc gia trên thế giới [2].
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng, cói của Việt Nam
những năm gần ñây
STT Năm Diện tích
(1000 ha)

Trong 7 năm liên tục gần ñây (từ năm 2002 ñến năm 2008), sản xuất cói ở
Việt Nam giữ ở mức tương ñối ổn ñịnh, ít biến ñộng.
Từ năm 2002 ñến nay diện tích cói khoảng 11 - 13 ngàn ha và sản
lượng khoảng 80 - 100 ngàn tấn/năm, năm 2007 là năm có sản lượng cói ñạt
cao nhất (100 ngàn tấn) nhưng cũng là năm giá cói thấp và biến ñộng mạnh.
Bắc Trung bộ là vùng sản xuất cói lớn nhất nước với khoảng 5,5 ngàn ha,
chiếm 40% (tập trung chủ yếu tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá). ðây là
vùng sản xuất cói và các mặt hàng thủ công từ cói nổi tiếng từ nhiều năm; tiếp
ñến là vùng ðồng bằng sông Cửu Long với 4,8 ngàn ha, chiếm 34,7% (chủ
yếu tại Vĩnh Long 1,4 ngàn ha, Trà Vinh 1,9 ngàn ha…); ðồng bằng sông
Hồng 1,6 ngàn ha, chiếm 11,5% (Thái Bình, Ninh Bình) và Duyên hải Nam
trung bộ 0,9 ngàn ha, chiếm 6,5% diện tích cói toàn quốc (Quảng Nam,
Bình ðịnh)[7]. Tuy nhiên do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới từ
năm 2007, sức tiêu thụ cói và sản phẩm từ cói ở thị trường Trung Quốc giảm
sút. Cói và sản phẩm từ cói rớt giá. Mặt khác không ít thương nhân, doanh
nghiệp chỉ chăm lo cho lợi ích của mình, chưa gây dựng nguồn quỹ phòng,
chống rủi ro, chưa có hình thức chia sẻ, giúp ñỡ người trồng cói vượt qua khó
khăn. Cói rớt giá, giá cả vật tư, phân bón tăng, ñồng thời hệ thống thủy lợi
phục vụ cho vùng cói chưa ñầu tư ñúng mức nên diện tích trồng cói từ năm
2008 ñã suy giảm ñáng kể.
* Sản xuất, tiêu thụ cói và các sản phẩm từ cói
Tại một số vùng ñịa phương, trồng và chế biến các mặt hàng cói xuất
khẩu ñã trở thành nghề chính của nông dân: Huyện Nga Sơn (Thanh Hoá) có
tới 80% nông dân sống bằng nghề cói (20/27 xã, thị trấn của cả huyện làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status