Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học, năng suất và chất lượng của một số dòng, giống chè mới tại phú hộ phú thọ - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN DUY PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC, NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA MỘT SỐ DÒNG,
GIỐNG CHÈ MỚI TẠI PHÚ HỘ - PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn Nguyễn Duy Phượng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hòan thành luận văn, tôi ñã
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Văn Toàn,

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 5
1.1.1 Cơ sở sinh học 5
1.1.2 Cơ sở sinh lý học 5
1.1.3 Cơ sở thực tiễn của sản xuất chè 7
1.2 Giá trị của cây chè 8
1.3 Nguồn gốc và phân loại cây chè 9
1.3.1 Nguồn gốc 9
1.3.2 Phân loại cây chè 10
1.3.3 Sự phân bố của cây chè 11
1.4 Những nghiên cứu về giống chè trên thế giới và Việt Nam 12
1.4.1 Nghiên cứu về giống chè trên thế giới 12
1.4.2 Nghiên cứu về giống chè ở Việt Nam 21
1.5 Những nhận ñịnh tổng quát về tình hình nghiên cứu chè trong và
ngoài nước có liên quan ñến ñề tài 29
Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 ðối tượng nghiên cứu 31
2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
2.3 Nội dung nghiên cứu 32
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của các dòng, giống chè 39
3.1.1 ðặc ñiểm hình thái thân cành của các dòng, giống chè 39

FAO : Food Agriculture Oganization
KHKT : Khoa học kỹ thuật
HSQT : Hệ số quan trọng
NN & PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NXB : Nhà xuất bản
PGS : Phó giáo sư
PP : Phương pháp
PTS : Phó tiến sĩ
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TDX : Trung du xanh
ThS : Thạc sĩ
Tr : Trang
TQLN Trung Quốc lá nhỏ
V% : ðộ biến ñộng
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.2 ðộng thái tăng trưởng chiều dài búp của các dòng, giống chè
trong vụ hè năm 2012 56

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây chè tên khoa học là Camellia Sinensis (L) O. Kuntze là loại cây
công nghiệp lâu năm có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới nóng ẩm. Cùng với sự
phát triển của các ngành sản xuất khác, ngành chè thế giới có bước phát
triển rộng lớn với hơn 60 quốc gia sản xuất chè, tập trung chủ yếu ở các
nước Châu Á và Châu Phi. Sản phẩm từ cây chè ñang ñược sử dụng rộng
rãi trên khắp thế giới dưới nhiều dạng khác nhau nhưng phổ biến nhất vẫn
là ñồ uống.
Việt Nam là một trong những nước có ñiều kiện ưu thế về ñịa lý, khí
hậu thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây chè. Sản xuất chè giữ

có năng suất cao. Năm 1990 Ấn ðộ ñã chọn ra dòng tam bội TV29, có tiềm
năng cho năng suất cao ñang mở rộng trong sản xuất.
Tính ñến hết năm 2012, Việt Nam ñã có 131.500 ha chè, tập trung chủ
yếu ở vùng Trung du miền núi phía Bắc và Cao nguyên Lâm ðồng, xuất khẩu
chè ñạt 146,7 nghìn tấn, trị giá 224 triệu USD. Kế hoạch ñến năm 2015, sản
lượng chè búp tươi ñạt 1,2 triệu tấn, sản lượng chè búp khô ñạt 260 nghìn tấn,
trong ñó xuất khẩu 200 nghìn tấn, ñạt kim ngạch xuất khẩu 440 triệu USD
[53],[55],[56].
Hiện nay nước ta là quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn thứ 5 trên
thế giới Việt Nam (sau Kenya, Ấn ðộ, Trung Quốc và Sri Lanca), ñứng thứ
hai về sản xuất chè xanh (sau Trung Quốc). Thị trường xuất khẩu chủ yếu của
chè Việt là Pakistan, ðài Loan, Indonesia, Nga, Trung Quốc, Hoa Kỳ [53]
nhưng giá trị xuất khẩu chè của nước ta vẫn còn khá thấp so với mặt bằng
chung của thế giới. Bởi chất lượng chè Việt Nam còn nhiều hạn chế, một
trong những nguyên nhân cơ bản là chúng ta chưa có ñủ giống tốt, ñặc biệt là
giống có chất lượng cao ñể cung cấp cho sản xuất. Do vậy, chọn tạo giống
mới có năng suất cao và chất lượng tốt là nhiệm vụ trọng tâm của các nhà
nghiên cứu về chè.
ðể nâng cao chất lượng chè ở Việt Nam, ña dạng hoá sản phẩm, tăng
sức cạnh tranh trên thị trường chè thế giới, trong những năm gần ñây, Viện
Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc ñã tiến hành ñồng bộ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

các phương pháp chọn tạo giống như: theo dõi cá thể, nhập nội giống, lai tạo,
gây ñột biến nhằm tạo ra giống chè có năng suất, chất lượng cao phục vụ
cho sản xuất. Với mục tiêu chọn lọc các dòng, giống chè mới góp phần nâng
cao giá trị sản xuất cho Chè Việt Nam chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học, năng suất và chất lượng của một số
dòng, giống chè mới tại Phú Hộ - Phú Thọ”.

thương hiệu cho chè Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của ñề tài
ðề tài tiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu về hình thái, sinh trưởng, phát
triển, năng suất, chất lượng, mức ñộ nhiễm sâu hại của các dòng, giống chè
thí nghiệm ở tuổi 10, ñược trồng trên ñất xám feralit tại Trung tâm nghiên cứu
và phát triển Chè - Viện Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía
Bắc - Thị xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.1.1. Cơ sở sinh học
Chè là loại cây giao phấn, nếu trồng bằng hạt thì tỷ lệ ñồng ñều của cây
con rất thấp, có tới 95% cây con không giống cây mẹ về các ñặc ñiểm hình

cuối năm thứ nhất. Thời kỳ này sinh trưởng dinh dưỡng phát triển mạnh, tán
cây vươn theo chiều cao mạnh hơn phân cành, ñặc ñiểm sinh trưởng là ưu thế
sinh trưởng ñỉnh ở hai ñầu.
+ Giai ñoạn cây non: từ lúc cây ra hoa kết quả lần ñầu tiên cho ñến lúc
cây ñược ñịnh hình (cây có một bộ khung tán rõ), khoảng 2 - 3 năm. Trong
ñiều kiện của Việt Nam: từ năm thứ hai ñến năm thứ tư. Thời kỳ này sinh
trưởng dinh dưỡng vẫn chiếm ưu thế, thân chè ñã có một số cành nách, bộ rễ
cũng ñã phát triển, có nhiều rễ bên.
+ Giai ñoạn chè lớn: sự phát dục của các khí quan trong cá thể cây
trồng ñạt mức cao nhất. Sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực
mạnh nhất, biểu hiện những ñặc trưng tốt xấu của giống. Thời kỳ này khoảng
20 - 30 năm, dài ngắn tùy theo ñiều kiện giống, ñất ñai, trình ñộ quản lý,
chăm sóc và khai thác. ðây là giai ñoạn cho năng suất và chất lượng chè tốt
nhất, khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh cao nhất trong cả ñời
sống cây chè.
+ Giai ñoạn chè già: Các khí quan của cá thể cây trồng ñã bắt ñầu già
yếu, cơ năng sinh lý giảm, khả năng ra hoa kết quả ở thời kỳ ñầu nhiều, sinh
trưởng dinh dưỡng kém. Bộ phận tán cây có hiện tượng chết dần. Khả năng
sinh thực ở thời kỳ cuối cũng giảm thấp. Cổ rễ bắt ñầu mọc một số cành vượt,
lóng dài, da ñỏ, dấu hiệu của sự thay ñổi bộ khung cũ, nếu ñốn trẻ lại thì cây
có khả năng phục hồi sinh trưởng. Các dòng chè ñược nghiên cứu ñang trong
giai ñoạn chè lớn, ở tuổi năm, ñộ tuổi ñang cho thu hoạch với năng suất cao.
- Chu kỳ phát triển nhỏ (hàng năm) gồm 2 giai ñoạn sinh trưởng và tạm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

ngừng sinh trưởng. Trong giai ñoạn sinh trưởng, các loại mầm dinh dưỡng sẽ
phát triển hình thành búp, lá non và những ñợt búp chè mới; các mầm sinh
thực phát triển hình thành nụ, hoa và quả. Sinh trưởng dinh dưỡng cũng như
sinh trưởng sinh thực phụ thuộc vào giống, tuổi của cây, ñiều kiện ngoại cảnh,

1.2. Giá trị của cây chè
Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu. Tác dụng
chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè ñã ñược các nhà khoa học xác
ñịnh: Caffeine và một số hợp chất alkaloid khác có trong chè là những chất có
khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ ñại não làm cho tinh
thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt ñộng của các cơ trong cơ thể, nâng cao
năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những giờ làm việc căng thẳng. Hỗn
hợp tanin trong chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh ñường ruột. Nhiều
thầy thuốc còn dùng nước chè ñặc biệt là chè xanh ñể chữa bệnh sỏi thận, sỏi
bàng quang và chảy máu dạ dày. Hiện nay chưa tìm ra ñược chất nào lại có tác
dụng làm vững chắc các mao mạch tốt như catechin của chè. Chè còn chứa
nhiều loại vitamin như vitamin A, B
1
, B
2
, B
6
, vitamin PP và nhiều nhất là
vitamin C [15].
Một giá trị ñặc biệt của chè ñược phát hiện gần ñây là tác dụng chống
phóng xạ, ñiều này ñã ñược các nhà khoa học Nhật Bản thông báo qua việc
chứng minh chè có tác dụng hạn chế ñược tác hại của chất Stronti (Sr) 90 là
một ñồng vị phóng xạ rất nguy hiểm ñối với cơ thể con người [17].
Theo tiến sĩ John Welsburger – thành viên cao cấp của tổ chức sức
khỏe Hoa kỳ phát biểu: “Dường như những thành phần chứa trong chè có khả
năng làm giảm nguy cơ một số bệnh mãn tính như ñột qụy, trụy tim và ung
thư”[54].
Chè là cây công nghiệp lâu năm, có chu kỳ kinh tế lâu dài, mau cho sản
phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Ngoài ra chè còn là sản phẩm có thị trường
quốc tế ổn ñịnh, rộng lớn và ngày càng ñược mở rộng. Ở nước ta, chè là một

thường ñược trồng trọt, từ ñó tìm ra sự tiến hoá của cây chè làm cơ sở xác
ñịnh nguồn gốc. Ông thấy rằng: Những cây chè hoang dại chủ yếu tổng hợp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

nhiều catechin ñơn giản, cây chè tiến hoá tổng hợp nhiều catechin phức tạp.
Cây chè ở Việt Nam chủ yếu tổng hợp (-) epicathechin và (-) epigalo
cathechin galat (chiếm 70% tổng số các loại catechin ), trong khi ñó chè ở Tứ
Xuyên và Quý Châu - Trung Quốc chỉ chiếm 18 - 20%. Từ ñó ông cho rằng
nguồn gốc cây chè chính là ở Việt Nam [9].
Thực tế hiện nay, phần ñông các nhà khoa học cho rằng nguyên sản của
cây chè là cả một vùng từ Assam - Ấn ðộ sang Miến ðiện, Vân Nam - Trung
Quốc, Việt Nam, Thái Lan. Từ ñó chia ra làm hai nhánh, một ñi xuống phía
Nam và một ñi lên phía Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam - Trung Quốc. ðiều
kiện khí hậu ở ñây rất lý tưởng cho cây chè sinh trưởng quanh năm
[10],[17],[18],[21],[45].
1.3.2. Phân loại cây chè
Tên khoa học của cây chè lần ñầu tiên ñược nhà khoa học Thụy ðiển
ñặt là Thea sinensis vào năm 1753 sau ñó có nhiều cách ñặt tên khác nhau cho
cây
chè. ðến nay, tên khoa học của cây chè ñược nhiều người công nhận
nhất là
Camellia sinensis (L) Okuntze [17],[19].
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây chè ñược xếp như sau:
Ngành: Hạt kín (Angiospermae)
Bộ: Chè (Theales)
Họ: Chè (Theaceae)
Chi: Chè (Camellia) (Thea)
Loài: Camellia (hoặc Thea) sinensis
Tác giả Cohen Stuart chia Camellia Sinensis (L) O Kuntze ra làm 4 thứ,

hàng loạt các biện pháp kỹ thuật mới ñược áp dụng, vì vậy hiện nay cây chè
hầu như ñã ñược trồng khắp châu lục trên thế giới từ 42 ñộ vĩ Bắc (Pochi -
Liên Xô) ñến 27
o
vĩ ñộ Nam (Achentina) [15],[28],[32]. Nhưng trong ñó sản
xuất chè chủ yếu vẫn tập trung ở các nước châu Á: Trung Quốc, Ấn ðộ,
Nhật Bản, Sirilanca, Indonesia, Việt Nam…và các nước châu Phi: Kênia,
Malawi, Tanzania…
Ở Việt Nam, sự phân bố các giống chè ở những ñộ cao khác nhau có sự
khác nhau rất rõ: Những vùng núi cao trên 500m so với mực nước biển, có
ñiều kiện khí hậu phù hợp với yêu cầu sinh thái của giống chè Shan (như
Shan Chất Tiền, Shan Tham Vè, Shan Ba Vì, Shan Lũng Phìn…), một số
giống chè có chất lượng tốt, ñặc biệt là khi chế biến chè xanh [1].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

1.4. Những nghiên cứu về giống chè trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Nghiên cứu về giống chè trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp, giống có vai trò rất quan trọng trong việc
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Giống ñược coi là tiền ñề của sản
xuất, là tư liệu không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp. ðối với sản
xuất chè, giống chè lại càng có ý nghĩa quan trọng trong thâm canh tăng năng
suất, chất lượng sản phẩm. Chè là cây lâu năm có chu kỳ kinh tế kéo dài trồng
một lần cho thu hoạch nhiều lần, trong thời gian dài từ 40 - 50 năm, ñầu tư
trồng chè cao hơn nhiều lần so với các cây trồng ngắn ngày khác. Không thể
phá ñi trồng lại hàng năm ñược. Do vậy ở tất cả các nước trồng chè, nghiên
cứu giống chè là lĩnh vực khoa học kỹ thuật ñược quan tâm hàng ñầu.
Qua 100 năm, ngành chè thế giới ñã tổng kết công tác chọn tạo giống
chè mới, cây chè từ lúc tuyển chọn ñến lúc tạo thành giống mới, ñưa ra sản
xuất cần thời gian dài. ðể theo dõi các giống chè mới, các nước cũng áp dụng

tâm từ
rất sớm. Ngay từ ñời nhà Tống, Trung Quốc ñã có 7 giống chè tốt ở
Vũ Di Sơn.
Các giống chè Thuỷ Tiên (1821 - 1850), ðại Bạch Trà (1850),
Thiết Quan Âm ñã
có từ hơn 200 năm về trước ñều là những giống chè
chiết cành
[37].
Năm 1960 Trung Quốc ñã bắt ñầu nghiên cứu lai hoa thụ phấn nhân tạo,
ñã bồi dục thành hai giống chè Thuộc Vĩnh số 1 và số 2 ñược công nhận là
giống chè quốc gia. ðến năm 1966 Trung Quốc ñã có 50 giống chè tốt ñược ñưa
vào sản xuất [14].
Theo báo cáo của Sở Nghiên cứu chè Hồ Nam, Trung Quốc từ năm 1975
trở lại ñây, ñã tiến hành 525 tổ hợp lai tạo thụ phấn nhân tạo và thu ñược
một số giống chè mới có triển vọng [14],
[46].
Hiện nay, công tác giống chè ở Trung Quốc ñược ñặc biệt quan tâm, chủ
yếu chọn giống chè theo hướng chất lượng cao ñể tạo ra những sản phẩm chè
ñặc biệt, nổi tiếng trong nước và thế giới [47].
Trung Quốc ñã sử dụng các phương pháp: nhập nội giống, chọn lọc cá
thể, ñặc biệt phương pháp lai hữu tính ñã ñược áp dụng rộng rãi và thu ñược
nhiều thành tựu.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

• Tại Ấn ðộ
Trạm Nghiên cứu chè Tocklai của Ấn ðộ, trong thời kỳ 1936 - 1977 ñã
tiến hành nghiên cứu lai hữu tính, thụ phấn nhân tạo trên 40 vạn hoa của 115
dòng chè vô tính [14].
Năm 1970 công ty ðông Ấn ðộ nhập một ít hạt chè Trung Quốc từ

năm trở lại ñây họ ñã tích cực chọn tạo giống mới cao sản bằng hình thức
nhân vô tính và năm 1988 ñã có các dòng chè vô tính GMB-1, GMB-2, GMB-3,
GMB-4, GMB-5, có sản lượng cao [38].
• Tại Grudia
Grudia bắt ñầu chọn giống từ năm 1943, từ ñó lần lượt chọn ra các
giống
chè Grudia số 1 ñến Gudia số 20, trong ñó giống Grudia số 1 và Grudia
số 2 cho
năng suất cao hơn ðại Bạch Trà 25 - 40% [44].
ðặc biệt các giống
chè mới có khả năng chịu rét tốt, trong ñiều kiện - 8
0
C ñến - 15
0
C có khả năng
qua ñông an toàn. Năm 1970 - 1971 các tác giả M.V. Koleleisvili, T.D.
Mutovkina ñã tiến hành chọn giống bằng phương pháp chọn cây tốt, kết hợp
với chọn dòng, qua ñó chọn ñược giống chè Konkhitda có phẩm chất tốt,
hương
thơm ñặc biệt, năng suất cao hơn ñại trà 50-60% [31].
* Nghiên cứu ñặc tính sinh vật học của cây chè
Chè là cây lâu năm, nở hoa hàng năm. Quả chè ñược hình thành chủ
yếu nhờ quá trình giao phấn khác hoa. Do vậy cây chè con mọc từ hạt có sự
phân ly rất lớn về hình thái và khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng cho
năng suất và chất lượng.
Các ñặc ñiểm hình thái của cây chè (thân, lá, búp), ñặc tính sinh trưởng
của cây chè, thời gian sinh trưởng (bắt ñầu, kết thúc sinh trưởng búp …), số
ñợt sinh trưởng búp/năm… có quan hệ chặt chẽ với khả năng cho năng suất
và chất lượng chè nguyên liệu. Do vậy nghiên cứu ñặc tính sinh vật học cây
chè nhằm tuyển chọn giống chè tốt luôn ñược các nhà chọn giống trên thế

ñảo Gjava) Srilanca hay Nam Ấn ñộ do có ñiều kiện thời tiết thuận lợi ñặc
biệt là nhiệt ñộ nên búp chè sẽ sinh trưởng liên tục, thời vụ thu hoạch búp chè
quanh năm vì vậy người ta coi ñây là lợi thế của vùng ñất này [52].
Mỗi loại cây trồng khi hình thành mầm và ñể mầm phát triển dòi hỏi
phải có tổng nhiệt ñộ nhất ñịnh. Tác

giả Carr M.K.V. and Squire (1979), khi
nghiên cứu trên cây chè ở Mallawi ñã kết luận: Tổng nhiệt ñộ hữu hiệu cần
thiết ñể cho một mầm chè (0,2cm) sinh trưởng thành búp chè có thể thu hoạch
ñược (dài 8-15 cm) vào khoảng 500- 600
0
C mà theo các tác giả có ñến 2/3
nhiệt ñộ này là cung cấp cho sinh trưởng búp [43].

Trích đoạn Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng, giống chè Khả năng sinh trưởng búp của các dòng, giống chè đánh giá mức ựộ nhiễm sâu hại của các dòng, giống chè Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng, giống chè Thành phần sinh hóa của các dòng, giống chè
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status