i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYỄN DUY LAM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO
NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG GIỐNG CAM SÀNH
TẠI HUYỆN HÀM YÊN, TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 62 62 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP
Hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC LƯƠNG
2. GS.TSKH. TRẦN THẾ TỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học
và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng giống
cam sành tại Hàm Yên, Tuyên Quang”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của các cơ quan, các nhà khoa học, các cán bộ và các hộ nông dân ở địa
phương mà đề tài đã triển khai, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, khoa Nông
học, khoa Tài nguyên & Môi trường, các đơn vị chức năng cùng các đồng
nghiệp Trường Đại học Nông Lâm. Ban giám hiệu, khoa Kỹ thuật Nông Lâm,
các đơn vị chức năng và các đồng nghiệp Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật,
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài trong những năm qua.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Đức Lương
và GS.TSKH. Trần Thế Tục - những thầy giáo hướng dẫn khoa học, đã tận
tình giúp đỡ, truyền tải những kinh nghiệm trong suốt quá trình thực hiện đề
tài và hoàn thành bản luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè thân hữu trong và ngoài cơ
quan, người thân trong gia đình luôn hết lòng động viên, khích lệ và giúp đỡ
vô tư, nhiệt tình dành cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành
luận án này.
Tác giả
1.3.1. Đặc điểm rễ cam quít 13
1.3.2. Đặc điểm thân, cành 14
1.3.3. Đặc điểm lá cam quít 15
1.3.4. Đặc điểm hoa và tỷ lệ đậu quả ở cam quít 16
1.3.5. Ảnh hưởng của quá trình thụ phấn đến năng suất, chất lượng quả 18
1.3.6. Hiện tượng đa phôi ở cam quít 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN iv
1.4. Một số yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng của cam quít 20
1.4.1. Nhiệt độ 20
1.4.2. Nước 20
1.4.3. Đất đai 21
1.4.4. Ánh sáng 21
1.4.5. Dinh dưỡng đối với cam quít 22
1.5. Sâu bệnh hại cam quít và các biện pháp phòng trừ 25
1.5.1. Tình hình sâu bệnh hại cam quít 25
1.5.2. Các biện pháp phòng, trừ sâu bệnh hại trên cam quít 27
1.6. Tuyển chọn giống cam quít 30
1.6.1. Chọn giống 30
1.6.2. Tuyển chọn và nhân giống cam quít ở Việt Nam 33
1.7. Tóm tắt tổng quan tài liệu trong mối quan hệ với nội dung đề tài 38
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1. Vật liệu nghiên cứu 39
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 39
2.3. Nội dung nghiên cứu 39
2.3.1. Khái quát đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên trong mối quan
hệ với sản xuất cây ăn quả và sản xuất cam sành ở Hàm Yên 39
2.3.1.1. Vị trí địa lý 39
2.4.4. Áp dụng biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khắc phục các yếu
tố hạn chế trong sản xuất cam sành 47
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu 50
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
3.1. Khái quát đặc điểm điều kiện tự nhiên huyện Hàm Yên có liên
quan với sản xuất cam quít 51
3.1.1. Vị trí địa lý 51
3.1.2. Đặc điểm khí hậu huyện Hàm Yên 51
3.1.3. Địa hình 53
3.1.4. Đặc điểm đất đai 53
3.1.5. Một số nhận xét chung về điều kiện tự nhiên 54
3.1.5.1. Những thuận lợi 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN vi
3.1.5.2. Những hạn chế 54
3.2. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp và sản xuất cam sành 55
3.2.1. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp 55
3.2.2. Kết quả nghiên cứu về hiện trạng sản xuất cam sành 58
3.2.2.1. Tình hình sản xuất 58
3.2.2.2. Một số đặc điểm về hiện trạng sản xuất cam sành 59
3.3. Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học cam sành Hàm Yên 70
3.3.1. Đặc điểm hình thái 70
3.3.1.1. Đặc điểm thân cành 70
3.3.1.2. Đặc điểm của lá 71
3.3.1.3. Đặc điểm của hoa 72
3.3.1.4. Đặc điểm quả 72
3.3.1.5. Đặc điểm hạt 73
3.3.2. Một số đặc điểm về sinh trưởng 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN viii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Đ/C : Đối chứng
CĐD : Cây đầu dòng
NAA : Naphtalene acetic acid
IAA : Indole acetic acid
GA
3
: Giberrelin
PRC : Polymerase Chain Reaction
ELISA : Enzyme Linked Immuno Assay
RRA : Rapid Rural Appraisal
PRA : Participatory Rapid Rural Appraisal
ĐHCT : Đại học Cần Thơ
ĐHNN I : Đại học Nông nghiệp I
VNC : Viện Nghiên cứu
CAQ : Cây ăn quả
KHKTNN : Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
NPK : Phân vô cơ tổng hợp
N : Đạm nguyên chất
P205 : Lân nguyên chất
K20 : Kali nguyên chất
PTNT : Phát triển nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân
NXBNN : Nhà xuất bản Nông nghiệp
Bảng 3.15: Một số chỉ tiêu về đặc điểm quả cam sành 72
Bảng 3.16: Một số chỉ tiêu về chất lượng quả cam sành 72
Bảng 3.17: Một số chỉ tiêu về thành phần sinh hoá quả cam sành 73
Bảng 3.18: Đặc điểm hạt cam sành 73
Bảng 3.19: Đặc điểm sinh trưởng các đợt lộc cam sành 75
Bảng 3.20: Tỷ lệ các loại cành xuân cam sành 77
Bảng 3.21: Nguồn gốc phát sinh các đợt lộc cam sành 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN x
Bảng 3.22: Đặc điểm cành mang hoa và quả cam sành 80
Bảng 3.23: Kết quả đánh giá, tuyển chọn năm thứ nhất 84
Bảng 3.24: Kết quả đánh giá, tuyển chọn cây ưu tú năm thứ hai 84
Bảng 3.25: Kết quả tuyển chọn 11 cây ưu tú ở năm thứ ba 85
Bảng 3.26: Năng suất và địa chỉ của các cây ưu tú 85
Bảng 3.27: Một số đặc điểm về hình thái các cây ưu tú 86
Bảng 3.28: Tỷ lệ các đợt lộc trong năm của các cây ưu tú 87
Bảng 3.29: Một số đặc điểm về lộc xuân của các cây ưu tú 87
Bảng 3.30: Một số đặc điểm về lộc hè của các cây ưu tú 88
Bảng 3.31: Một số đặc điểm về lộc thu của các cây ưu tú 88
Bảng 3.32: Một số đặc điểm về lộc đông của các cây ưu tú 89
Bảng 3.33: Tỷ lệ đậu quả và năng suất của các cây ưu tú 89
Bảng 3.34: Một số chỉ tiêu sinh hóa trong dịch quả của các cây ưu tú 90
Bảng 3.35: Ảnh hưởng của thí nghiệm đến một số chỉ tiêu sinh trưởng 91
Bảng 3.36: Ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật tổng hợp và phân
Đạm đến tình hình ra lộc của cây 92
Bảng 3.37: Các biện pháp kỹ thuật và phân Đạm ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu quả 93
Bảng 3.38: Các biện pháp kỹ thuật và phân Đạm ảnh hưởng đến năng suất 94
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử phát triển của xã hội loài người luôn gắn liền với những công
cuộc đấu tranh: khám phá, chinh phục, giải phóng, khai thác và cải tạo thiên
nhiên, nhằm thoả mãn những nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất
lượng các loại sản phẩm sinh học.
Sản phẩm hoa quả là một trong những loại sản phẩm có ý nghĩa quan
trọng và không thể thiếu được trong tiêu dùng hàng ngày của con người. Khi
xã hội càng phát triển thì nhu cầu đó cũng ngày càng tăng. Trong các loại sản
phẩm về hoa quả, thì sản phẩm cây ăn quả có múi, nhất là cam quít luôn có
một vị trí quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Việt Nam được xác định là quê hương của cam quít (Bùi Huy Đáp [22],
[23] và nhiều các tài liệu khác (Hume H.H. (1957) [99]; Swingle, W. (1967)
[111]; [104]; [112] có cùng chung nhận định), ngoài những giống cam quít
của địa phương và nhập nội, hiện nay còn tìm thấy nhiều loài hoang dại thuộc
họ cam quít. Hiện nay cam quít trở thành một trong những cây ăn quả chủ yếu ở
Việt Nam và được trồng từ Bắc vào Nam với bộ giống gồm khoảng gần 200
giống khác nhau (Viện nghiên cứu Rau Quả Hà Nội (2000) [76]).
Việt Nam tuy là nước trồng nhiều cam quít và có lịch sử trồng trọt từ
lâu, nhưng năng suất, chất lượng và các sản phẩm của cam quít hiện nay còn
ở mức khiêm tốn, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển cũng như tiến trình
hội nhập khu vực và quốc tế. Nguyên nhân, do Việt Nam còn thiếu bộ giống
tốt, công tác giống chưa thực sự được chú trọng và quản lý tốt, điều kiện kinh
tế còn hạn hẹp, trình độ dân trí còn thấp, tập quán sản xuất còn mang nặng
tính quảng canh. Các địa phương còn thiếu đội ngũ cán bộ chuyên môn thực
sự có năng lực cũng như trình độ khoa học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
(1995) [11] khi nghiên cứu khả năng phát triển vùng cam quít tại Hà Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 3
đưa ra kết luận: Mỗi vùng đều có những đặc thù riêng về điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội, kể cả về loại giống cây trồng, vật nuôi, bởi vậy khi xem xét,
nghiên cứu các loại cây trồng nói chung và cam quít nói riêng phải đặt nó
trong từng điều kiện sinh thái, điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể. Sẽ không có đề
xuất có ý nghĩa nếu như trong một điều kiện chung.
Với thực tế nêu trên, việc chọn đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh vật
học và một số biện pháp kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
giống cam sành tại Hàm Yên, Tuyên Quang” là rất cần thiết.
2. Mục tiêu của đề tài
- Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên và tình hình sản xuất, nhằm
đánh giá khả năng thích ứng của giống, cũng như hiệu quả của việc sản xuất
giống cam sành trong điều kiện sinh thái vùng Hàm Yên. Xác định những hạn
chế và những căn nguyên của nó do phương thức canh tác mà nông dân trong
vùng đang áp dụng để có những đề xuất thích hợp giúp sản xuất có hiệu quả.
- Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học giống cam sành trồng tại
Hàm Yên, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật thích hợp nhằm phát huy
những đặc điểm di truyền của giống trong điều kiện sinh thái của vùng.
- Điều tra, đánh giá và tuyển chọn những cây ưu tú trong quần thể cam
sành trồng trọt ở địa phương, kết quả tuyển chọn sẽ là vật liệu khởi đầu cho
nghiên cứu và sản xuất giống chất lượng.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khắc phục một số hạn
chế đang tồn tại từ thực trạng canh tác ở địa phương, giúp cho ngành sản xuất
cam sành của địa phương có hiệu quả bền vững.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
để tham khảo trong công tác xây dựng định hướng phát triển sản xuất giống
này ở những vùng có điều kiện sinh thái tương tự thuộc vùng núi phía Bắc.
- Những kết quả nghiên cứu về đặc điểm nông sinh học của giống cam
sành góp phần đi sâu nghiên cứu bổ sung về giống cam sành trồng tại Việt Nam
nói chung và giống cam sành trồng ở vùng núi phía Bắc nói riêng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 5
- Đề tài đã tuyển chọn được 03 cây cam sành ưu tú (CĐDCAMSANH
17-01; CĐDCAMSANH 17-02; CĐDCAMSANH 17-03) trong quần thể cam
sành bản địa, kết quả sẽ rất có ý nghĩa đối với công tác bảo trì nguồn gen của
giống cũng như với công tác nghiên cứu và sản xuất giống đảm bảo chất
lượng phục vụ mở rộng sản xuất có hiệu quả.
- Tổng hợp những kết quả điều tra về thực trạng sản xuất đã xác định rõ
những hạn chế và những căn nguyên cơ bản đang tồn tại phổ biến trong sản
xuất. Trên cơ sở đó đã xác định việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp
(bón vôi, bón phân vi lượng, tưới nước, tỉa cành, tỉa lộc, tỉa quả ) kết hợp với
mức phân bón 40kg P/C + 1,5 kg đạm Urê + (2-2,5) kg phân lân Suppe + 1,0
kg Kali cho cam sành ở thời kỳ sản xuất kinh doanh (từ 5 đến 7 tuổi) đạt hiệu
quả sản xuất cao.
- Những tư liệu thu thập được của đề tài là những thông tin khoa học có
ý nghĩa trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học cũng như trong công tác
quản lý, quy hoạch và chỉ đạo sản xuất.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu: Giống cam sành trồng ở Hàm Yên.
5.2. Phạm vi nghiên cứu: Đề tài bắt đầu từ năm 2005 đến năm 2009 tại các
xã vùng cam huyện Hàm Yên. Chủ yếu đi sâu nghiên cứu các đặc điểm nông
sinh học, làm cơ sở cho việc chọn tuyển cây ưu tú và áp dụng các biện pháp
kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng giống cam sành trồng ở Hàm Yên.
- Địa hình dốc, hiện tượng xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh làm cho đất
chóng nghèo kiệt dẫn tới tuổi thọ của cam quít ngắn, nếu như không có biện
pháp bảo vệ đất và chăm sóc tốt.
- Cơ sở hạ tầng kém phát triển, khó khăn trong việc đầu tư lớn. Giao
thông đi lại khó khăn, hạn chế về tiếp thị thị trường, mở rộng vùng sản xuất.
- Trình độ dân trí thấp, trình độ quản lý và chuyên môn của đội ngũ cán
bộ còn hạn chế. Việc áp dụng khoa học công nghệ và tiến bộ kỹ thuật mới vào
sản xuất chưa nhiều, tiến độ chậm. Đây là một trong những hạn chế mang tính
xã hội cao và cực kỳ quan trọng vì phong tục tập quán của người dân vùng này
còn nặng nề, tính thích ứng với cơ chế thị trường sản xuất hàng hoá chậm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 7
- Tình trạng sâu bệnh hại phát triển trên diện rộng, đặc biệt là những
bệnh nghiêm trọng như Greening, Tresteza,
- Sản phẩm nông nghiệp nói chung, cam quít nói riêng chưa theo kịp sự
cạnh tranh với cơ chế thị trường, nhất là thị trường xuất khẩu.
Cam quít được xếp vào loại cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng,
ra hoa kết quả chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố: các yếu tố về nội tại (di
truyền), các yếu tố sinh thái (nhiệt độ, ánh sáng, đất đai ) và các yếu tố về kỹ
thuật canh tác. Trong đó, các yếu tố về sinh thái ít có sự thay đổi, có thay đổi
cũng mang tính quy luật và thường diễn ra trong khoảng thời gian dài, chính
vì vậy những đặc tính ưu việt của giống (các yếu tố nội tại) biểu hiện ở quá
trình sinh trưởng và phát triển, cho năng suất cao, phẩm chất tốt chịu sự ảnh
hưởng rất lớn bởi các yếu tố về biện pháp kỹ thuật canh tác. Tổng hợp những
kết quả đã nghiên cứu cam, quít của các tác giả trong và ngoài nước, tác giả
Đỗ Đình Ca (1995) [11] nhận định: “Không thể có một kỹ thuật nào, một
giống nào chung cho tất cả các vùng trên thế giới cũng như ở trong nước
trong việc sản xuất Cam, Quít”. Vì vậy, mỗi vùng sinh thái đặc trưng cần phải
ở bắc Phi, vùng biển Địa Trung Hải và châu Âu.
Cam ngọt (Citrus Sinensis L.) được xác định có nguồn gốc ở miền nam
Trung Quốc, Ấn Độ và miền Nam Indonecia, sau đó cũng giống như loài
Citrus medica được các thuỷ thủ và những người lính viễn chinh mang về trồng
ở châu Âu, Địa Trung Hải, châu Phi từ thế kỷ 13 đến thế kỷ 17 (Walter Reuther et
al (1989) [117]. Giống cam nổi tiếng thế giới "Washington Navel", ở Việt Nam
vẫn thường gọi là cam Navel được báo cáo là dạng đột biến tự nhiên từ một
giống cam ngọt, giống này được phát hiện ở Bahia Brazil, lần đầu tiên trồng ở
Úc năm 1824, ở Florida (Mỹ) năm 1835, ở Califolia năm 1870 và sau đó ở
Washinhton nó trở nên rất nổi tiếng với tên gọi cam Washinhton Navel
(Raymond, P.P (1979) [106]. Giống Washinhton Navel được du nhập và trồng
ở khắp các vùng cam quít trên thế giới.
Các giống bưởi (Citrus grandis) được báo cáo (theo tác giả Bùi Huy Đáp
(1960) [22]; Walter Reuther el al [114]) có nguồn gốc ở Malaysia, Ấn Độ, một
thuyền trưởng người Ấn Độ có tên là Shaddock đã mang giống bưởi này tới
trồng ở vùng biển Caribe, sau đó bưởi được giới thiệu ở Palestin vào năm 900
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 9
sau công nguyên và tiếp theo mới đến các nước ở châu Âu. Bưởi chùm
(Citrus paradisis) được xác định là dạng đột biến hay dạng con lai tự nhiên của
bưởi (Citrus grandis), xuất hiện sớm nhất ở vùng Barbadas miền tây Ấn Độ,
tiếp theo là trồng ở Bang Florida (Mỹ) vào năm 1809, sau đó lan rộng và trở
thành một trong những sản phẩm quả chất lượng cao ở châu Mỹ. Các giống
quít cũng được xác định có nguồn gốc ở miền nam châu Á, gồm miền nam
Trung Quốc, bán đảo Đông Dương, sau đó được những người đi biển mang đến
trồng ở Ấn Độ. Quít (Citrus reticulata) được trồng ở vùng Địa Trung Hải, châu
Âu và châu Mỹ muộn hơn so với các loài quả có múi khác, vào khoảng năm 1805.
Tóm lại, cam quít có nguồn gốc ở miền Nam châu Á, sự lan trải của
bảng phân loại này chi tiết đến tên từng giống. Có 10 loài quan trọng nhất trong
nhóm “True citrus group” (bảng 1.1) và và tên của một số nhóm con lai phổ
biến (bảng 1.2), đây là những loài được trồng phổ biến và có ý nghĩa với con
người, cụ thể được mô tả như sau:
* Các loài cam quít có ý nghĩa trong sản xuất
Bảng 1.1: Các loài cam quít thực sự có ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Tên loài Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
C. sinensis
C. aurantium
C. reticulata
C. paradisis
C. grandis
C. limon
C. medica
C. aurantifolia
C. trifoliate
C. F. margarita
Sweets orange
Sour orange
Mandarin
Pomelo (grapefruit)
Shadock (pummelo)
Lemon
Citron
Lime
Tritoliate (poncirus)
Kumquat
Cam ngọt
Cam chua
Quít
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 11
Bưởi (C. grandis): Quả to nhất trong các loài cam quít, vị chua hoặc
ngọt, bầu có từ 13 - 15 noãn, eo lá khá lớn, hạt nhiều. Hiện nay các giống
bưởi phần lớn thuộc dạng hạt đơn phôi, và được trồng chủ yếu ở các nước
nhiệt đới như Thái Lan, Malaysia, Việt Nam, Trung Quốc Việt Nam có rất
nhiều giống bưởi nổi tiếng (Vũ Công Hậu [33]) như bưởi Đoan Hùng, bưởi
Phúc Trạch, bưởi Năm Roi, bưởi Diễn, v.v
Bưởi chùm (C. paradisi): Được đánh giá là dạng con lai tự nhiên của
bưởi (C. grandis) (theo Swinge [111] và Walter reuther [115], [116]), vì vậy
hình thái bưởi chùm khá giống với bưởi (C.grandis) nhưng lá nhỏ hơn, eo lá
cũng nhỏ hơn, quả nhỏ, cùi mỏng, vỏ mỏng, vị chua nhẹ. Bưởi chùm có
những giống ít hạt (giống Duncan), phần lớn các giống bưởi chùm có hạt đa
phôi nên cũng có thể sử dụng làm gốc ghép. Quả bưởi chùm là món ăn tráng
miệng rất được ưa chuộng ở châu Âu, người ta gọt nhẹ lớp vỏ mỏng bên
ngoài rồi để cả cùi cắt thành các lát nhỏ dùng sau bữa ăn. Bưởi chùm được
trồng nhiều ở Mỹ, Brazil, riêng bang Florida Mỹ chiếm 70 % sản lượng bưởi
chùm của thế giới. Ở Việt Nam vào những năm 60 đã nhập nội một số giống
bưởi chùm như Duncan, marsh, forterpink, v.v cho năng suất khá, tuy nhiên
bưởi chùm chưa được ưa chuộng thực sự ở Việt Nam (Bùi Huy Đáp [23]).
Cam ngọt (C. sinensis): Cam ngọt quả to hơn các loài cam khác, mùi
vị tinh dầu ở lá các loài cam quít là một đặc điểm để phân loại, lá quít có mùi
cay đậm hơn các loại lá khác. Đặc điểm cam ngọt là có vị rất ngọt, quả có từ 9
- 13 múi, vỏ mỏng và mịn, cam ngọt chiếm tới 2/3 sản lượng cam quít trên thế
giới, là sản phẩm được ưa chuộng nhất trong các loại quả có múi. Cam ngọt
được chia làm rất nhiều nhóm giống như cam Navel, cam Valencia, cam vàng,
cam máu, v.v (Richard Ray Lance Walheim (1980) [109]).
Quít (C. Reticulata): Tuyến dầu của quít có múi đặc trưng giúp có thể
Cam sành là một trong những cây ăn quả chủ yếu ở Việt Nam và được
trồng từ Bắc vào Nam, sản phẩm cam sành được gắn liền với tên địa danh
trồng trọt. Ở Miền Bắc (Vũ Mạnh Hải (2001) [30]) có Cam sành Bố Hạ (Bố Hạ
- Yên Thế - Bắc Giang), hiện nay vùng cam này đã bị xoá sổ do bệnh vàng lá
Greening; Cam sành Bắc Quang (Bắc Quang - Hà Giang); Cam sành Hàm Yên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 13
(Hàm Yên -Tuyên Quang) đây là vùng cam chủ yếu của các tỉnh phía Bắc,
ngoài ra còn một số vùng trồng tập trung nhưng diện tích nhỏ hơn như: Yên
Bái, Bắc Kạn, Nghệ An, v.v quả được thu hoạch vào dịp Tết Nguyên Đán và
vỏ quả có màu vàng cam. Tại miền Nam (Nguyễn Minh Châu (2009)[15]), cam
sành được trồng nhiều ở Tam Bình, Trà Ôn (Vĩnh Long); Cái Bè, Châu Thành,
Chợ Gạo (Tiền Giang); Mỹ Khánh, Ô Môn (Cần Thơ) quả thu hoạch từ tháng
8 đến tháng 12 hàng năm, vỏ quả có màu xanh sẫm.
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC CHÍNH CỦA CAM QUÍT
1.3.1. Đặc điểm rễ cam quít
Rễ cam quít nói chung thuộc loại rễ nấm (Micorhiza), nấm Micorhiza
sống cộng sinh trên lớp biểu bì của rễ, có vai trò như những lông hút ở các cây
trồng và thực vật khác, cung cấp nước, muối khoáng và một lượng nhỏ chất hữu
cơ cho cây, cây cung cấp hydrat carbon cho nấm (Trần Thế Tục (1990) [68],
Viện Bảo vệ thực vật (2001) [78]).
Do những đặc điểm trên mà cam quít không ưa trồng sâu, vì rễ cam quít
chủ yếu là rễ bất định, phân bố rất nông (10-30cm), phân bố tương đối rộng và
tập trung ở tầng đất mặt. Tuy nhiên, mức độ phân bố sâu hay rộng phụ thuộc
vào loại đất, đặc tính của giống, cách nhân giống, chế độ chăm bón, tầng canh
tác và mực nước ngầm. Đặc biệt là biện pháp kỹ thuật canh tác như: làm đất,
bón phân, phương pháp nhân giống, giống gốc ghép và giống cây trồng.
Nghiên cứu sự phát triển của bộ rễ cam trên một số loại đất ở vùng