1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
....................................................
HOÀNG THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG HỒNG
KHÔNG HẠT GIA THANH HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2012
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
....................................................
HOÀNG THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG
HỒNG KHÔNG HẠT GIA THANH HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60 62 01
giáo, cô giáo đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Thế Huấn
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện, các
phòng ban chuyên môn huyện Phù Ninh, đặc biệt là phòng Nông nghiệp
&PTNT huyện Phù Ninh nơi tôi đang công tác đã tạo điều kiện về thời gian
để Tôi hoàn thành khoá học cũng như thực hiện đề tài nghiên cứu. Tôi xin
chân thành cảm ơn UBND xã Gia Thanh, huyện Phù Ninh; Chi cục Bảo vệ
thực vật Phú Thọ đã xây dựng thuyết minh và được UBND tỉnh Phú Thọ phê
duyệt tại Quyết định số 3118/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2007, với tên
đề tài: "Nghiên cứu, ứng dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư
trên giống Hồng Gia Thanh ở Phú Thọ", và các đơn vị cơ quan: Trung tâm
Nghiên cứu cây ăn quả Phú Hộ - Viện nghiên cứu Rau quả - Bộ Nông nghiệp
&PTNT; Viện Khoa học thuỷ lợi - Bộ Nông nghiệp &PTNT là cơ quan chuyển
giao công nghệ thuộc chương trình “xây dựng mô hình ứng dụng, chuyển giao
khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn và miền núi
giai đoạn 2005-2010”, đơn vị chuyển giao công nghệ thực hiện dự án “Xây
dựng mô hình trồng và thâm canh giống hồng Gia Thanh trên đất đồi sau khai
thác cây bạch đàn tại huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ”. Trong quá trình thực
hiện đề tài, có nhiều thông tin cùng kết quả nghiên cứu, phân tích của cơ quan
đơn vị tôi đã được kế thừa sử dụng, xin trân trọng cảm ơn.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp, cơ
quan, các hộ gia đình trong vùng dự án của huyện và gia đình của tôi đã động
viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Thái nguyên, tháng 10 năm 2012
HỌC VIÊN CAO HỌC
Hoàng Thị Thu Hà
3
iv
1.2. NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒNG
ĂN QUẢ ........................................................................................................ 14
1.2.1. Nguồn gốc và phân loại ...................................................................................14
1.2.2. Tình hình phân bố và sản xuất hồng ăn quả ...................................................18
1.2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................................. 18
1.2.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam. ............................................................................. 20
1.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC LIÊN
QUAN ĐẾN PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI ......................................................... 27
1.3.1. Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học cây hồng ............................................27
1.3.1.1.Đặc điểm rễ và hệ rễ ........................................................................................... 27
1.3.1.2.Đặc điểm thân cành hồng ................................................................................... 28
1.3.1.3. Đặc điểm về lá .................................................................................................... 29
1.3.1.4. Đặc điểm về hoa ................................................................................................. 29
1.3.1.5. Đặc điểm về quả và hạt ..................................................................................... 30
1.3.2. Yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh cây hồng ....................................................32
1.3.2.1. Nhiệt độ ............................................................................................................... 32
1.3.2.2. Ẩm độ và mưa .................................................................................................... 32
1.3.2.3. Yêu cầu về ánh sáng .......................................................................................... 33
1.3.2.4. Yêu cầu về đất đai .............................................................................................. 34
1.3.3. Nhu cầu dinh dưỡng và kỹ thuật bón phân cho hồng ...................................35
1.3.4. Nguồn gốc, đặc tính một số chất điều hoà sinh trưởng và phân bón qua lá
sử dụng trong nghiên cứu của đề tài ..........................................................................36
1.3.5. Một số đặc điểm của giống hồng Gia Thanh .................................................38
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 40
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ....................................... 40
3.2.1.3. Các đợt lộc sinh trưởng ...................................................................................... 55
3.2.1.4. Động thái tăng trưởng chiều dài các đợt lộc năm 2012 .................................. 57
5
vi
3.2.2. Quá trình ra hoa, đậu quả .................................................................................58
3.2.3. Đặc điểm hình thái và năng suất quả ..............................................................60
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT HẠN
CHẾ HIỆN TƯỢNG RỤNG QUẢ ................................................................ 61
3.3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất chất
lượng hồng ...................................................................................................................61
3.3.1.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất ............ 61
3.3.1.2. Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến chất lượng quả hồng. .......................... 64
3.3.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng của chế phẩm điều tiết sinh trưởng và phân
bón qua lá đến khả năng ra hoa đậu quả. ..................................................................65
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ......................................................................................72
1. KẾT LUẬN ................................................................................................ 72
2. ĐỀ NGHỊ ................................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................74
I. TIẾNG VIỆT .............................................................................................. 74
II. TIẾNG ANH ............................................................................................ 77
6
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NS
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Sản lượng trồng hồng của một số nước trên thế giới năm 2005 - 2008 . 18
Bảng 1.2: Sự phân bố và sử dụng của các loài thuộc chi Diospyros.............. 19
Bảng 1.3: Diện tích, sản lượng hồng ở Việt Nam đến năm 2000................... 20
Bảng 1.4: Diện tích hồng của một số tỉnh trong cả nước năm 2004 .............. 21
Bảng 1.5: Lượng phân bón cho hồng ở các cấp tuổi (kg/cây) ........................ 36
Bảng 3.1: Kết quả phân tích đất...................................................................... 45
Bảng 3.2. Diễn biến khí hậu trung bình năm 2012 trong thời gian nghiên cứu
tại huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ.................................................. 47
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Phù Ninh ............. 49
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây ăn quả chính
năm 2006-2008 ............................................................................. 50
Bảng 3.5: Số hộ, tỷ lệ hộ áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc hồng..... 52
Bảng 3.6: Đặc điểm thân, cành ....................................................................... 53
Bảng 3.7: Đặc điểm lá của giống hồng Gia Thanh......................................... 54
Bảng 3.8: Đặc điểm và khả năng sinh trưởng lộc xuân năm 2012................. 55
Bảng 3.9: Đặc điểm và khả năng sinh trưởng lộc hè năm 2012 ..................... 56
Bảng 3.10: Đặc điểm và khả năng sinh trưởng lộc thu năm 2012.................. 57
Bảng 3.11: Động thái tăng trưởng chiều dài các đợt lộc năm 2012 ............... 58
Bảng 3.12: Quá trình ra hoa, đậu quả của hồng Gia Thanh............................ 59
Bảng 3.13: Một số chỉ tiêu liên quan đến năng suất, chất lượng quả hồng
Gia Thanh...................................................................................... 60
Bảng 3.14: Biện pháp cắt tỉa ảnh hưởng của đến khả năng ra hoa, đậu quả,
năng suất ....................................................................................... 62
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến năng suất, kích thước quả....... 63
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa đến chất lượng quả .................. 64
8
đới như Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên… Người châu Âu đánh giá quả
hồng khá cao, chỉ sau đào, lê, táo tây, bơ, Ở châu Âu hồng được trồng nhiều ở
vùng Địa Trung Hải.
Hồng ở Việt Nam được coi là một trong những loại cây ăn quả truyền
thống, được xếp trong nhóm cây ăn quả quan trọng. Hồng là loại cây ăn quả
lâu năm có nguồn gốc Á Nhiệt Đới, có khả năng chịu rét và chịu hạn tốt, có
giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế. Hồng có vị ngọt, không chua nên rất hợp
với khẩu vị của người Á đông và được đánh giá cao với một số lý do sau:
Hồng không chỉ nổi tiếng là loại quả chứa nhiều đường 12 - 16%, trong
đó chủ yếu là đường glucoza và fructoza, vì thế hồng thuộc loại quả ăn kiêng.
Lượng axit 0,1% (ít khi tới 0,2%). Trong 100g thịt quả chín (phần ăn được)
chứa 16 mg vitamin C, 0,16 mg caroten; Ngoài ra còn có Vitamin PP; B1,
B2,…, các hợp chất hữu cơ, sắt và chất chát (tanin) có 0,25 - 0,3%.
Ngoài giá trị cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể con người, quả Hồng và
các bộ phận của cây hồng còn là những vị thuốc quý. Quả chín được sử dụng
để ăn tươi, chữa bệnh táo bón, bệnh trĩ, giảm sốt, chống say rượu, bớt căng
thẳng, khi qua chế biến được sử dụng để chữa bệnh tiêu chảy. ..
Cây Hồng có nhiều ưu điểm hơn so với các cây trồng khác như: dễ
trồng, chịu được khô hạn, ít sâu bệnh, sinh trưởng khỏe, lá to, tán rộng có thể
trồng để thu hoạch quả hoặc sử dụng như cây trồng tạo cảnh quan, trồng rừng,
năng suất ổn định, phẩm chất quả ngon. Bởi vậy trồng hồng cho thu nhập cao
hơn so với một số cây ăn quả khác, với những ưu điểm trên có thể coi cây
2
hồng là một trong những cây trồng quan trọng góp phần xóa đói giảm nghèo ở
vùng nông thôn, trung du miền núi phía Bắc.
Huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ có giống hồng không hạt Gia Thanh,
hồng Gia Thanh là loại quả đặc sản mới đang được biết đến trong vài năm gần
vùng sản xuất hàng hóa, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân. Xuất
phát từ những yêu cầu thực tế trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:
"Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và một số biện pháp kỹ thuật
đối với giống hồng không hạt Gia Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ".
2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của cây hồng không hạt
Gia Thanh tại xã Gia Thanh, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm hạn chế hiện tượng rụng
quả, nâng cao năng suất, chất lượng quả, góp phần hoàn thiện quy trình chăm
sóc hồng.
3. YÊU CẦU VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Xác định một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển liên quan đến năng
suất, chất lượng của giống hồng không hạt Gia Thanh tại xã Gia Thanh huyện
Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
- Xác định hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật: cắt tỉa, tủ gốc giữ
ẩm, bón phân qua lá, sử dụng chất điều hoà sinh trưởng, phân bón qua lá, liên
quan đến tỷ lệ đậu quả, năng suất và chất lượng quả hồng không hạt Gia
Thanh, từ kết quả nghiên cứu tìm ra biện pháp tốt nhất để ứng dụng vào thực
tiễn sản xuất.
- Đề tài tài góp phần bổ sung vào quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc
cây hồng không hạt Gia Thanh.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Cơ sở khoa học của biện pháp cắt tỉa
mẹ tốt, dinh dưỡng không bị phân tán, nhằm điều chỉnh cân đối giữa quá
trình sinh trưởng sinh dưỡng và quá trình sinh trưởng sinh thực tạo điều kiện
cho cây ra hoa đậu quả tốt. Trích dẫn Nguyễn Kim Đương, (2006) [7] theo
Giáo sư Trần Thế Tục và cộng sự (1998) [29] Cắt tỉa là biên pháp kỹ thuật
quan trọng và cần thiết được tiến hành thường xuyên, giúp cho cây phân bố
thân, cành một cách đồng đều, hợp lý để tận dụng không gian, rút ngắn độ
cao, tăng chiều rộng tán. Làm cho cây thông thoáng, quang hợp tốt, tránh
được sâu bệnh và tránh những cành ra không có hiệu quả mất nhiều dinh
dưỡng không cần thiết. Tuy nhiên hiện nay người làm vườn vẫn chưa nhận
thức đầy đủ về biện pháp cắt tỉa, mới chỉ tập trung vào khâu bón phân và
phòng trừ sâu bệnh.
Tuỳ thuộc vào tuổi cây và điều kiện sinh thái nơi trồng trọt, trong chu
kỳ sống một năm cây hồng thường ra 2 - 3 đợt lộc là xuân, hè, thu. Phạm Văn
Côn (2002) [5], Vũ Công Hậu, (1980) [9], Vũ Công Hậu, (1999) [11], Trần
Như Ý và cộng sự [34], [35]. Các đợt lộc có liên quan chặt chẽ với nhau, quá
trình ra lộc của năm trước là tiền đề cho sự ra hoa kết quả của năm sau. Nắm
bắt được quy luật trên để có các biện pháp kỹ thuật thích hợp điều khiển quá
trình ra lộc sẽ hạn chế ra hoa đực, hạn chế hiện tượng ra quả cách năm, bồi
dưỡng cành mẹ của cành quả năm sau, điều chỉnh cân đối giữa các bộ phận
dưới mặt đất, hạn chế sâu bệnh, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng quả
hồng [3], [4], [9], [11]. Chính vì những ưu điểm trên việc nghiên cứu quá
trình ra các đợt lộc trong năm trên cây hồng Gia Thanh là rất cần thiết và là
tiền đề để xây dựng các biện pháp kỹ thuật.
6
Theo Phạm Văn Côn (2004) [6], Trần Thế Tục (1994) [28], người làm
vườn cần phải tác động tích cực để tạo dựng hệ thống cành, khung, nửa
khung và cành nhánh của cây cho phù hợp với cấu trúc của vườn và mục đích
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón qua lá
1.1.2.1. Biện pháp sử dụng phân bón qua lá
Nhiều kết quả nghiên cứu về phân phức hợp hữu cơ vi sinh tăng năng
suất cây trồng cho thấy: thường sau khi hoa nở rộ hoặc hoa đã tàn lúc này cây
đang ở tình trạng thiếu dinh dưỡng trầm trọng [23], [30]. Ở thời điểm này bộ
rễ ở dưới đất phát triển yếu vì bị ức chế do hoa nở rộ, nếu bón phân vào đất rễ
cũng chưa có điều kiện hấp thu được ngay. Nguyễn Ngọc Nông (1997) [14].
Do vậy, phải kịp thời phun dinh dưỡng lên cây để bổ sung dinh dưỡng và làm
bớt rụng quả sinh lý. Trần Văn Uyển (1995) [30].
Lá là một bộ phận quan trọng của cây trồng, nhiệm vụ của lá là quang
hợp hấp thu dinh dưỡng cho cây. Tất cả quá trình này được diễn ra trên cơ
quan ở mặt lá đó là lỗ khí khổng. Tuy nhiên sự hấp thu các nguyên tố khoáng
dưới dạng ion từ dung dịch gặp phải khó khăn hơn vì tầng cultin ở lớp ngoài
cùng của lá, tầng cultin này có thể dày hay mỏng thuỳ theo từng loại cây
trồng và tuổi của cây.
Lỗ khí khổng có kích thước trung bình 100µm2 (dài 7-10µm, rộng 312µm), số lượng khá lớn, có thể chiếm tới 1% diện tích lá. Lỗ khí khổng
phân bố ở cả mặt trên và mặt dưới của lá. Số lượng lỗ khí khổng của từng
loại cây rất khác nhau như: số lượng lỗ khí khổng/1mm2 lá ở lá ngô là 120; ở
lá cà chua là 142; đặc biệt ở những cây thân gỗ số lượng lỗ khí khổng rất lớn
từ 300 - 400. Điều đáng chú ý là muốn cho phân bón qua lá mang lại hiệu quả
cao nhất thì nó phải được phun lên bề mặt lá có nhiều lỗ khí khổng. Phương
pháp dinh dưỡng qua lá đặc biệt có hiệu quả trong điều kiện đất nghèo dinh
dưỡng và sự hấp thụ dinh dưỡng của cây ở đất bị hạn chế. Do vậy, việc áp
dụng bón phân qua lá từ 2 - 3 lần ở những thời điểm thích hợp là hoàn toàn
8
có thể đáp ứng được nhu cầu của cây và cải thiện được năng suất cây trồng.
Horst (1993) [46].
do hiện tượng đối kháng ion, cây có biểu hiện thiếu Mg nếu bón Mg cho cây
vào đất sẽ làm cho cây mất cân bằng dinh dưỡng và chết do ngộ độc Mg,
trong khi đó bón Mg qua lá lại giúp cây hấp thu và sinh trưởng tốt. [55].
* Nhược điểm:
- Chỉ một lượng nhỏ chất khoáng có thể hút qua lá. Đối với các nguyên
tố đa lượng chỉ khoảng 10% là được đồng hoá qua lá. Vì thế phương pháp
này không được sử dụng phổ biến với các nguyên tố đa lượng, với các
nguyên tố này thì dinh dưỡng qua lá được xem như là một biện pháp hỗ trợ
cho các phương pháp dinh dưỡng vào đất trong điều kiện cần thiết và chỉ phổ
biến với các nguyên tố trung lượng và vi lượng.
- Phân bón qua lá rất dễ bị trôi khỏi lá, vì thế khi sử dụng phụ thuộc rất
nhiều vào điều kiện thời tiết.
- Dung dịch dinh dưỡng sau khi phun đòi hỏi phải tạo thành một lớp phin
mỏng trên bề mặt lá với thời gian tồn tại lâu, vì vậy, khi phun phải chọn lúc trời
râm mát, phun vào chiều tối và thường kết hợp với các chất hoạt động bề mặt.
[55], [56].
1.1.2.4. Các nghiên cứu về việc sử dụng phân bón qua lá
Khi nghiên cứu về phân phức hợp hữu cơ vi sinh tăng năng suất cây
trồng, Lê Văn Trí (2000) [23], Trần Văn Uyển (1995) [30] nhận thấy: thông
thường sau khi hoa nở rộ hoặc hoa đã tàn cây trồng ở trong tình trạng thiếu
dinh dưỡng trầm trọng. Lúc này bộ rễ ở dưới đất phát triển yếu vì bị ức chế
do hoa nở rộ, đất thiếu nước nếu bón phân vào đất rễ cũng chưa có điều kiện
hấp thu được ngay. Nguyễn Ngọc Nông (1997) [14].
Theo Nguyễn Bảo Vệ, Trần Văn Hậu (2004) [32] cho biết: xử lý hoa
xoài Châu Hạng Võ bằng cách phun Thioure nồng độ 0,5% hoặc phun
Nitratkali nồng độ 1,5% (sau khi kích thích tượng mầm hoa bằng tưới
10
hạt và quả sẽ được hình thành, nhưng không qua thụ tinh và sẽ không có hạt.
Việc sử dụng chất điều hoà sinh trưởng tăng sự đậu quả và tạo quả không hạt
được sử dụng rất rộng rãi và có hiệu quả cao trong sản xuất với các đối tượng
như; nho, bầu, bí, cà chua, táo...[17], [18], [19], [23].
Hiện nay năng suất quả hồng thu hoạch chưa cao, không ổn định và
chịu tác động của nhiều yếu tố như giống, trình độ và kỹ thuật canh tác cũng
như mức độ đầu tư sản xuất... Năng suất thấp và không ổn định của cây
hồng chủ yếu là do rụng quả. Tỷ lệ đậu quả của hồng khá cao nhưng tỷ lệ
rụng quả của hồng cũng tương đối lớn. Mức độ rụng quả hồng tuỳ thuộc vào
giống, khí hậu và điều kiện chăm sóc. Nhìn chung cây hồng rụng quả khá
nhiều, tỷ lệ cao nhất tới 70% trong đó giống hồng vuông có tỷ lệ rụng quả
cao nhất (Lưu Vinh Quang 1995) [15]. Nguyên nhân rụng quả ở cây hồng
có thể chia thành 3 loại:
- Sự rụng quả sinh lý.
- Tác hại của sâu bệnh.
- Nguyên nhân cơ giới.
Trong đó rụng quả sinh lý là nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng suất
của cây hồng. Rụng quả sinh lý bao gồm: quả không thụ tinh, hoa nở muộn,
thiếu nắng, mất cân đối về các chất dinh dưỡng, mất cân đối về chất điều hoà
sinh trưởng. Để khắc phục nguyên nhân này có thể dùng một số chất điều hoà
sinh trưởng phun lên cây nhằm giảm tỷ lệ rụng quả. Phun chất điều hoà sinh
trưởng không những thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát triển của cây, mà
còn làm chậm lại việc hình thành tầng rời, bảo đảm cho việc vận chuyển các
chất dinh dưỡng vào nuôi quả, do đó giảm được tỷ lệ rụng quả [21], [22],
[23], [24]. Như vậy, việc nghiên cứu phun chất điều tiết sinh trưởng cho hồng
để tăng tỷ lệ đậu quả là rất cần thiết trong điều kiện sản xuất hiện nay.
12
13
chuyển hoá nhanh vào gian đoạn hình thành cơ quan sinh sản, cơ quan dự trữ,
gây già hoá và chết.
1.1.3.4. Sử dụng chất điều tiết sinh trưởng trong sản xuất cây ăn quả
Nguyên tắc sử dụng:
- Nồng độ: Hiệu quả của chất điều tiết sinh trưởng đối với cây phụ
thuộc vào nồng độ. Thông thường, nếu nồng độ quá thấp thì hiệu quả sinh lý
kém, nồng độ sử dụng ở mức thấp sẽ gây hiệu quả kích thích sinh trưởng,
nồng độ cao lại có tác động ức chế, nồng độ quá cao phá huỷ và dẫn đến huỷ
diệt mô cây. Vì vậy, tuỳ theo mục đích tác động mà chọn nồng độ sử dụng
khác nhau.
- Phối hợp: Chất điều tiết sinh trưởng không phải là chất dinh dưỡng,
chúng chỉ có tác dụng hoạt hoá quá trình trao đổi chất. Vì vậy, để nâng cao
hiệu quả kinh tế thì cần phải phối hợp giữa việc xử lý chất điều tiết sinh
trưởng với việc thoả mãn nhu cầu về nước và dinh dưỡng cho cây trồng.
- Đối kháng sinh lý giữa các chất xử lý ngoại sinh và các chất nội sinh
trong cây: Sự đối kháng sinh lý này sẽ triệt tiêu tác dụng của nhau. Chẳng hạn, sự
đối kháng sinh lý giữa Auxin ngoại sinh và Ethylen nội sinh trong phòng ngừa
rụng hoa, quả; sự đối kháng giữa GA ngoại sinh và ABA nội sinh trong việc phá
ngủ nghỉ; sự đối kháng giữa Auxin và Xytokinin trong phân hoá rễ và chồi.
- Chọn lọc: Mỗi loại chất điều tiết sinh trưởng chỉ có hiệu quả đối với
một số giống, loài cây nhất định hoặc với một số vùng nhất định. Do vậy,
muốn sử dụng chất điều tiết sinh trưởng có hiệu quả cần phải nghiên cứu cụ
thể, khi có kết quả chắc chắn mới mở rộng ra sản xuất đại trà.
1.1.3.5. Các kết quả nghiên cứu sử dụng chất điều tiết sinh trưởng cho cây
trồng và cây ăn quả
* Ở Ấn Độ, nhiều công trình nghiên cứu cho biết khi xử lý chất
Paclobutrazol (PBZ) có tên thương mại là Cultar 10g/cây cho xoài đã có tác