nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng giống lê vàng cao bằng - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG VĂN TOÀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC
VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG GIỐNG LÊ VÀNG CAO BẰNG

Chuyên ngành:

Khoa học cây trồng

Mã số:

60.62.01.10

Người hướng dẫn: TS. Đoàn Văn Lư

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày

tháng


Tác giả luận văn

Hoàng Văn Toàn

ii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan ........................................................................................................ i
Lời cảm ơn........................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục bảng ............................................................................................................ v
Danh mục hình ............................................................................................................ vi
Danh mục chữ viết tắt ......................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ............................................................................................. viii
Thesis Abtratc .......................................................................................................................x
Phần 1. Mở đầu................................................................................................... 1
1.1.

Đặt vấn đề ............................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu .................................................................................................. 2

1.3.



2.2.2.

Yêu cầu ngoại cảnh ................................................................................ 11

2.3.

Tình hình sản xuất va tiêu thu lê trên thế giới và Việt Nam ..................... 11

2.3.1.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ lê trên thế giới ............................................ 11

2.3.2.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ lê ở Việt Nam ............................................. 13

2.4.

Tình hình nghiên cứu về cây lê trên thế giới và Việt Nam ....................... 15

2.4.1.

Tình hình nghiên cứu về cây lê trên thế giới .............................................. 15

2.4.2.

Tình hình nghiên cứu về cây lê ở Việt Nam .............................................. 21

Phân 3. vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu .............................................. 30

3.3.2.

Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học giống lê vàng tỉnh Cao Bằng........... 32

3.3.3.

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm qua lá đến năng suất, chất
lượng giống lê vàng Cao Bằng ................................................................. 33

3.3.4.

Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu giữ ẩm AMS-1 đến sinh trưởng,
phát triển, năng suất, chất lượng lê vàng: .................................................. 35

3.4.

Phương pháp xử lý số liệu và tính toán ..................................................... 35

Phần 4. Kết quả va thao luân ............................................................................. 36
4.1.

Điều tra hiện trạng sản xuất lê tại một số vùng trồng chính tại huyện
Cao Bằng .............................................................................................. 36

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu: ................................... 36

4.1.2.


4.3.

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm qua lá đến năng suát, chất
lượng giống lê vàng Cao Bằng ................................................................. 51

4.3.1.

Ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng Atonic, Kích phát tố hoa trái
Thiên nông đến tỷ lệ đậu hoa, năng suất và chất lượng của giống lê vàng ..... 51

4.3.2.

Ảnh hưởng của một số phân vi lượng đến tỷ lệ rụng quả non, năng suất,
chất lượng lê vàng .................................................................................. 53

4.3.3.

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến cải thiện mẫu mã quả, năng
suất, chất lượng lê vàng................................................................................. 55

Phần 5. kết luận và kiên nghị ................................................................................... 63
5.1.

Kết luận ........................................................................................................ 63

5.2.

Kiên nghị .............................................................................................. 64

Tài liệu tham khảo .............................................................................................. 65

Bảng 4.19. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc xuân hè của cây lê vàng năm 2015
tại huyện Thạch An ................................................................................... 58
Bảng 4.20. Động thái tăng trưởng đường kính lộc xuân hè của cây lê vàng ................. 59
Bảng 4.21. Đặc điểm hình thái của quả lê vàng ........................................................... 60
Bảng 4.22. Hiệu quả kinh tế khi áp dụng vật liệu giữ ẩm AMS-1 đối với cây lê
vàng tại huyện Thạch An ........................................................................... 61

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Diễn biến độ ẩm đất qua các tháng trong năm 2015 tại huyện Thạch An. .....58
Hình 4.2. Động thái tăng trưởng chiều dài lộc xuân hè của cây lê vàng ........................59
Hình 4.3. Động thái tăng trưởng đường kính lộc xuân hè của cây lê vàng ....................60

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

CU

Đơn vị đo độ lạnh

PTNT

Phát triển nông thôn


Trồng trọt

BVTV

Bảo vệ thực vật

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

TB

Trung bình

CT

Công thức

KPTHT

Kích phát tố hoa trái

NSTB

Năng suất trung bình

TS

Tổng số

chỉ tiêu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng năng suất,
chất lượng giống lê vàng Cao Bằng :thí nghiệm 1 đánh giá ảnh hưởng của một số
chất điều tiết sinh trưởng đến tỷ lệ đậu hoa và năng suất, chất lượng của giống lê
vàng, thí nghiệm 2 nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân vi lượng đến tỷ lệ
rụng quả non, năng suất, chất lượng lê vàng, thí nghiệm 3 nghiên cứu ảnh hưởng
của một số loại phân bón lá đến cải thiện mã quả, năng suất, chất lượng lê vàng.
Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh, mỗi công thức có 3
lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 3 cây

viii


Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu giữ ẩm AMS-1 đến năng suất, chất lượng
giống lê vàng Cao Bằng. Thí nghiệm gồm 2 công thức được bố trí theo khối ngẫu
nhiên hoàn chỉnh, mỗi công thức có 3 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc lại 5 cây
Kết quả chính và kết luận
Điều tra chất lượng đất và địa hình trên địa bàn 03 huyện Bảo Lạc, Nguyên
Bình và Thạch An, cả 3 huyện đều có địa hình và chất lượng đất tương đối thích
hợp để cây lê sinh trưởng, phát triển. Đất trồng lê tại các xã chủ yếu là đất đỏ vàng,
đất xám đen (chiếm 70%) là đất bạc màu, nghèo dinh dưỡng, pH thấp, đất dốc
10 năm tuổi , được nhân
giống chủ yếu bằng phương pháp ghép (76,4%).
3 thí nghiệm được bố trí song song để nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm
sinh học đến khả năng ngăn rụng hoa; phân bón vi lượng và chất giữ ẩm đến khả
năng tăng chất lượng và năng suất của cây lê vàng tại Cao Bằng. Kết quả cho thấy
: Sử dụng chế phẩm Atonic, Kích phát tố hoa trái Thiên nông giúp hạn chế sự rụng
hoa của lê, làm tăng khả năng đậu hoa là 90,05% và 91,44%. Sử dụng phân vi
lượng như Bo và Kali sẽ giúp giảm tỷ lệ rụng quả non, tăng tỷ lệ đậu quả và tăng

the yellow pear in Cao Bang, 3 experiments was carried out. The first experiment
evaluated the influence of some regulate growth substance on the yellow pear as
to reduce flower drop and enhanced the yield and quality of yellow pear. The
second experiment accessed the effect of some micro- fertilizers on preventing
the premature fruit drop and incresed yield and quality of yellow pears. The third
experiment studied on the effect of several foliar fertilizers in order to improve
performance, productivity and quality of yellow pear. These experiment was
arranged in randomized complete block with 3 replication, each replication had 3
plants.
- Study the effect of humectant (AMS-1) to enhace the yield and quality of
the yellow pear in Cao Bang. The experiment consisted of two replication in
randomized complete block design with 5 plants each replication
Results and conclusions
The first content forcus on survey the topographic and soil quality among
three districts: Bao Lac, Nguyen Binh and An Thach in Cao Bang province, their
x


topographical and soil quality are relatively suitable for growing pear. Type of
soil in these region is mostly barren, gray soil (70%) as poor nutrition, low pH,
slope 10 years of age, are propagated mainly by grafting (76.4%).
The second content arranged to evaluate the effects of probiotics to
prevent flower drop capabilities; micro fertilizers and humectants to increase
the quality and yield of yellow pear in 2015 at Cao Bang province. The results
showed that: using Atonic products, Thien Nong product to help pear to reduce
the falling of flowers, boost flowering percentage up to 91.44 %.
Micronutrients such as boron and potassium will help reduce the rate of
premature fruit drop, increase fruit set and yield increased from 284.44 kg/

cao và là một trong những đặc sản bản địa, lê vàng đã được xác định là loại
cây ăn quả chủ lực tham gia tái cấu trúc ngành nông nghiệp của tỉnh Cao Bằng
nói chung, các huyện Nguyên Bình, Thạch An, Bảo Lạc, Trà Lĩnh nói riêng.
Tuy nhiên, năng suất lê vàng hiện ra thấp, chỉ đạt 3-4 tấn/ha, quả nhỏ
(trung bình 300 - 350 g/quả), chất lượng kém do thiếu chăm sóc, quả ăn nhạt
(Brix 8,0 - 9,0), mã quả xấu do sâu bệnh hại. Chất lượng và mã quả có xu
hướng giảm không duy trì được những đặc điểm tốt vốn có của giống. Trong
những năm gần đây công tác bảo tồn và phát triển của cây lê vàng Cao Bằng
gặp không ít khó khăn: nhiều vườn cây già cỗi, thoái hóa, năng suất, chất

1


lượng giảm, tỷ lệ đậu quả thấp, hiện tượng rụng quả phổ biến, mã quả xấu, sâu
bệnh hại diễn biến phức tạp và nguy hiểm…. Rất nhiều các vườn lê có tỷ lệ ra
hoa, đậu quả thấp, quả non rụng sau tắt hoa nhiều, quả nhỏ, mã quả xấu ảnh
hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của vườn và thu nhập của người trồng lê.
Nguyên nhân chính là phần lớn các vườn lê không được đầu tư thỏa đáng
và chăm sóc đúng kĩ thuật. Trong bối cánh đó, việc tiến hành đề tài “Nghiên
cứu đặc điểm nông sinh học và một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất,
chất lượng giống lê vàng Cao Bằng” là rất cần thiết. Kế quả nghiên cứu của
đề tài không những có ý nghiac khoa ọc sâu sắc mà còn có giá trị ứng dụng
thực tiễn cao trong phát triển sản xuất lê hàng hóa theo định hướng tái cơ cấu
ngành và nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh Cao Bằng.
1.2. MỤC TIÊU
Xác định một số đặc điểm nông sinh học của giống lê vàng Cao Bằng để
đánh giá tiềm năng năm suất của giống lê vàng.
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm qua lá và vật liệu giữ ẩm để
xây dựng quy trình chăm sóc cho cây lê vàng.
1.3. YÊU CẦU

2.1.1. Nguồn gốc
Nguồn gốc của cây lê đã có khá nhiều tác giả đề cập tới và có nhiều ý
kiến khác nhau. Theo Nguyễn Thị Phương Oanh (2012), khi nghiên cứu về
nguồn gốc của cây lê đã kết luận là lê bắt nguồn từ vùng núi phía Tây Nam
của Trung Quốc đã chỉ ra ở Trung Quốc lê được trồng ở hầu hết các tỉnh, chỉ
trừ những vùng quá lạnh giá và quá khô hạn. Lê được trồng tập trung và nhiều
nhất ở phía Bắc, Đông Bắc và phía Đông. Theo Djukovxki P. M (1975) cho
rằng nguồn gốc của cây lê là ở Hy Lạp vì tại đây đã có mặt cây lê dại cách đây
1000 năm trước công nguyên, cụ thể có giống lê dại Pyrus nivalis là nguồn
nguyên liệu được thuần hóa trồng ở vườn nhà vùng Địa Trung Hải, dồng thời
đã chỉ ra các trung tâm khởi nguyên về loài bao gồm: trung tâm Đông Á, cầu
nối giữa vùng Đông Á và Trung Á là các loài Pyrus ở Himalaya, Caucuse và
các vùng gần đó là Iran và các nước vùng Tiểu Á là vùng khởi nguyên quan
trọng có nhiều thành phần loài. Trung tâm khởi nguyên thứ 2 là Krưm và vùng
phía đông bán đảo Balkan, Châu Âu là trung tâm của giống lê dại
P.Communis. Các giống lê trồng nổi tiếng trên thế giới được tạo ra từ các
giống lai giữa P. Communis và P.Nivalis. Cây lê được trồng ở Liên Xô (cũ) từ
rất sớm, trong đó Trung tâm cây ăn quả trên đất châu Âu là Ycrain. Bolotova
A.T (cuối thế kỷ 18) đã mô tả 39 giống lê và nửa cuối thế kỷ 19 vườn thực vật
Nikitxki ở Krưm đã có 1 tập đoàn các giống lê rất lớn đến 550 giống. Nguồn
gốc của cây lê ở Việt Nam đã có một số tác giả đề cập tới, theo (Nguyễn Thị
Phương Oanh, 2012) thì lê ở nước ta là lê Pyrus pyrifolia Nakai, cây được
nhập từ Trung Quốc vào trồng ở những vùng núi cao miền Bắc Việt Nam như:
Cao Bằng, Lạng Sơn... Cây trồng chủ yếu để lấy quả ăn tươi và quả khô dùng
để làm thuốc chữa bệnh. Các tác giả Nguyễn Văn Phú và Trần Thế Tục (1969)
khi điều tra về cây ăn quả ở một số tỉnh miền núi phía Bắc đã cho rằng các
giống lê ở Cao Bằng đều thuộc dòng họ Salê (Pyrus pyrifolia Nakai) và đều có
nguyên sản từ vùng Tây Nam Trung Quốc, cho đến nay thì cây lê được trồng
khá phổ biến ở các vùng cao thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta.


Done, mọc dại ở các tỉnh Hoa Trung, Hoa Đông, Hoa Nam, Tây Nam, Nhật
Bản, Triều Tiên. Là cây làm gốc ghép chủ yếu cho Salê ở Hoa Trung. Đổ lê P.
betulaefolia Bge, dùng làm gốc ghép cho lê ở các tỉnh phía Bắc Trung Quốc.
- Nhóm giống trung gian (Intermedia Kikuchi) gồm có 8 loại: P. pashia
Buch . Ham, P.pseudopashia Yu, P. serrulata Rehd…trong số này phần lớn quả

5


nhỏ, hạt quả thô, có vị chat, ít có giá trị sử dụng và ý nghĩa kinh tế thấp. Theo
(Dayal et al, 1999), khi nghiên cứu phân vùng các nhóm giống lê của Trung
Quốc: Bạch lê, Thu tự Lê, Sa lê, Lê Châu Âu…cho rằng các nhóm giống Sa lê
có khả năng thích nghi với điều kiện nhiệt độ cao và ẩm độ cao hơn các nhóm
giống khác. Vùng thích nghi của Sa lê là ở Giang Nam có nhiệt độ và ẩm độ cao
bao gồm phía Nam sông Hoài, các tỉnh phía Nam sông Trường Giang, nhiệt độ
bình quân năm 15 – 230C, nhiệt độ tháng giêng từ 1 – 150C, trong năm nhiệt độ
thấp < 1000C có 80 – 140 ngày, lượng mưa 800 – 1900mm, đất trồng lê gồm:
đất vàng, đất đỏ, đất nâu, đất tím. Các giống lê điển hình gồm: lê thế kỷ 20, lê
Thương Khê, lê Hoàng Hoa, Minh Nguyệt, Nhị Cung Bạch, Tân Thế Kỷ, Cúc
Thủy, Hạnh Thủy… Theo Nguyễn Thị Phương Oanh (2012) thì lê có 2 loại, đó
là lê châu Á và lê châu Âu. Lê châu Á: Gặp nhiều ở Trung Quốc, có khoảng 15
loài tất cả, được gọi chung là “Sa li”. Sali có 2 biến chủng:
+ Var. Stapfiana Rchd
+ Var. Culta Red
Trong đó biến chủng var. Culta Red là quan trọng hơn cả, nó được trồng
ở Nhật Bản và Triều Tiên, khoảng hơn 20 năm trước đây đã được nhập vào
trồng ở Lào Cai và chủ yếu ra quả trên cành một năm, khả năng chịu lạnh của
chúng kém, quả hình trứng ngược màu vàng xanh, phẩm chất khá tốt. - Lê
châu Âu: Trong những giống lê châu Âu có các giống điển hình như sau:
+ P. Calleryana Decne

m và đường kính 45-80 cm ( tối đa 130cm ) ở độ tuổi của 80-150 năm ( tối đa
250 ) (Nguyễn Thị Phương Oanh, 2012).
* Rễ
- Sự phân bố của bộ rễ.
Cây lê có bộ rễ ăn nông. Mức độ phát triển theo bề rộng và bề sâu của
bộ rễ phụ thuộc vào các yếu tố như hình thức nhân giống: cây được nhân
giống bằng hạt có bộ rễ ăn sâu hơn cây được nhân giống bằng hình thức chiết.
Mực nước ngầm canh tác càng sâu, bộ rễ càng ăn sâu hơn. Chế độ chăm bón:
chế độ chăm bón tốt (tưới nước, bón phân, xới xáo...), bộ rễ cây sẽ tập trung
chủ yếu ở những nơi có chế độ chăm bón tốt.
Loại đất: đất có thành phần cơ giới tốt (tơi xốp, giàu mùn và dinh dưỡng,
tầng canh tác dầy...) thì bộ rễ sẽ ăn sâu và rộng hơn. Ví dụ trồng lê trên đất
phù sa, đất bồi tụ thì bộ rễ ăn sâu tới 2- 3m. Tuổi của cây: cây có tuổi càng cao
thì bộ rễ ăn càng sâu và rộng (Nguyễn Thị Hưng và cs., 2013).
- Sự hoạt động của bộ rễ:
Cũng như các cây ăn quả thân gỗ khác, bộ rễ cây lê hoạt động theo chu
kỳ nhất định. Có ba thời kỹ bộ rễ cây lê hoạt động mạnh trong năm, đó là các

7


thời điểm: trước khi ra cành mùa xuân (khoảng tháng 2, đầu tháng 3); sau khi
rụng quả sinh lý đợt đầu tiên cho đến lúc cành hè xuất hiện (khoảng tháng 6
đến tháng 8); sau khi cành mùa thu đã sung sức (khoảng tháng 10). Căn cứ vào
thơì gian hoạt động mạnh của bộ rễ để người làm vườn quyết định thời điểm
bón phân cho hiệu quả (Nguyễn Thị Hưng và cs., 2013).
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoạt động của bộ rễ cây lê (Nguyễn Thị
Hưng và cs., 2013):
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp nhất cho bộ rễ cây lê hoạt động là
khoảng 260C. Nhiệt độ dưới 120C và trên 370C thì rễ ngừng hoạt động. Biện

dưỡng. Đợt cành hè có một số cành mọc ra từ thân chính, dài 30 – 40 cm, đốt
lá dài, lá to, màu xanh nhạt.
+ Cành me: là cành sinh ra từ cành quả, nó có thể là cành xuân, cành hè
hoặc cành thu của năm trước. Thường cành thu hoặc cành hè làm cành mẹ thì
số cành quả nhiều và tỷ lệ đậu quả cũng cao hơn. Một trong các bieenh pháp
ra quả cách năm trên cây lê là chủ động bồi dưỡng cành mẹ của năm trước để
tạo cơ sở cho vụ quả năm sau.
+ Cành quả: Độ dài cành quả thường từ 9 – 25 cm. Cành quả phần lớn ra
trong mùa xuân (trừ những trường hợp đặc biệt như cây bị sâu đục thân, kích
thích ra hoa, quả trái vụ,....). Cành quả ra ở ngọn cành mẹ sẽ cho nhiều quả và
phẩm chất quả tốt. Trong năm, các cành quả không nảy lộc vì phải tập trung
dinh dưỡng nuôi quả. Sau khi thu hái quả, phải qua một thời gian nhất định
tích lũy dinh dưỡng nó mới có thể trở thành cành mẹ.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng ra quả cách năm trên cây lê.
Một năm cây lê có thể ra nhiều đợt cành
+ Cành xuân: ra vào tháng 2 – 4, số lượng cành nhiều và ra tập trung,
cành ngắn, có thể là cành dinh dưỡng hoặc cành mang hoa quả.
+ Cành hè: ra vào tháng 5 – 7, mọc từ cành xuân, cành thường dài, số
lượng cành ít, có nhiều cành vượt.
+ Cành thu: ra vào tháng 8 – 11, số lượng nhiều, chiều dài cành trung
bình, đa số là cành mẹ cho vụ quả năm sau.
+ Cành đông: ra vào tháng 12 – 01, được mọc ra từ những cành quả vô
hiệu (cành có ra hoa, quả nhưng sau một thời gian quả sẽ rụng), những cành
này do mất dinh dưỡng để nuôi quả mùa hè nên mùa thu không thể ra lộc mới
mà phải tích lũy đến tháng 12 – 01, nếu nhiệt độ và ẩm độ phù hợp thì mới
xuất hiện đợt lộc mới, đó là lộc đông.
Tuy nhiên, tùy thuộc điều kiện chăm sóc, thời tiết, khí hậu, tuổi cây mà số
lượng cành và thời gian và thời gian ra các đợt cành này có sự thay đổi. Ví dụ:
Chế độ chăm sóc tốt thì số lượng cành ra trong mỗi đợt nhiều hơn và
khoảng cách giữa các đợt cành ngắn hơn. Thời tiết khí hậu thuận lợi thì số

một loại quả giả, thực chất là sự phình to của đế hoa (hay ống đài). Nằm bên
trong lớp cùi thịt của nó mới là quả thật sự (quả theo nghĩa 'thực vật học'),
hình thành từ 5 lá noãn dạng sụn, trong ẩm thực nó bị gọi chung là "lõi".

10


2.2.2. Yêu cầu ngoại cảnh
- Nhiệt độ: Cây lê cần mùa đông lạnh để phân hóa mầm hoa sau khi
trút hết bộ lá. Trường hợp mưa kéo dài vào cuối năm, độ ẩm không khí cao
thì cây lê ít rụng lá hoặc rụng muộn, mầm hoa cũng phân hóa ít, ảnh hưởng
nhiều đến năng suất quả. Nhiệt độ mùa đông thuận lợi cho cây lê là 10 – 120C,
mùa hè khoảng 250C.
- Ánh sáng: Cũng giống như hầu hết các loại cây ăn quả khác, ánh
sáng là “chìa khóa” để tối đa hóa sản lượng quả lê. Chọn khu vực trồng cây
có nhiều ánh sáng. Những khu vực gần rừng bị che khuất ánh sáng nhiều,
không thích hợp cho trồng lê. Ánh sáng buổi sáng sớm có vai trò rất quan
trọng. Ngoài việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp thì ánh
sáng ban sáng còn có tác dụng làm khô sương ở mặt lá, giảm bớt tỷ lệ
nhiễm bệnh của cây.
- Nước: Yêu cầu lượng mưa bình quân cả năm 1500 – 1700mm. Tuy vậy
ở Sapa lượng mưa đạt 2000mm, cây lê vẫn cho sai quả.
- Đất đai: Cây lê thích ứng được với nhiều loại đất đai. Độ màu mỡ của
đất không phải là tiêu chí quan trọng cho cây lê bời vì nó có thể dễ dàng thích
nghi. Các nguyên tố nitơ, kali, photpho và các vi chất dinh dưỡng cũng rất
quan trọng, tuy nhiên chúng có thể được bổ sung trong quá trình chăm sóc.
pH thích hợp cho trồng lê là 6,2 – 6,8. Điều quan trọng nhất trong quá trình
chọn đất trồng lê là độ sâu tầng canh tác và độ thoát nước. Lê có thể trồng
trên đất ẩm nhưng rễ sẽ bị tổn thương nếu bị ngập úng. Vì vậy, đất trồng lê
phải có mức nước ngầm sâu trên 2m, thoát nước tốt và độ dày tầng đất canh

trồng phổ biến ở thung lung dọc sông Trường Giang – Trung Quốc, ở Nhật
Bản và Hàn Quốc. Các giống lê P. ussuriensis không những được trồng phổ
biến ở Trung Quốc mà còn xuất hiện phổ biến ở khu vực phía Đông nước Nga
và Bắc Triều Tiên. Quả của các giống trong nhóm P. ussuriensis thường mềm
khi chín, đây là đặc điểm khác so với đặc tính thịt quả giòn của lê trắng hay lê
cát. Các giống lê bản địa của Việt Nam tại các tỉnh miền núi phía Bắc thường
có thịt quả giòn và được xếp vào nhóm P. pyrifolia Nakai.
Ở Pháp, lê được trồng rộng rãi ở tất cả các vùng với diện tích khá lớn,
trong năm 1981 sản lượng lê của Pháp đứng thứ ba, sau Italia và Etats-Unis
với 420 nghìn tấn/ năm trên diện tích 22.000 ha. Trung bình hàng năm trong
những năm 1990 ở Pháp sản xuất được 3,5 triệu tấn quả các loại (đứng thứ ba
trong khối Tây Âu, sau Italia và Tây Ban Nha), trong đó lê chiếm 8,5%, sản
phẩm lê của nước này dùng để ăn tươi khoảng 87-89%, còn lại 11-13% là sử
dụng làm nguyên liệu chế biến
Quả lê là một loại quả lành tính, có chưa nhiều vitamin, khoáng chất,
chất chống oxy hóa, là nguồn cung cấp chất xơ và có giá trị y học trong việc
chữa trị và ngăn ngừa bệnh tật. Quả lê được sử dụng cho cả mục đích ăn tươi
và chế biến. Các sản phẩm chế biến từ quả lê được nhiều người ưa thích và

12


được tiêu thụ rộng rãi trên thế giới. Cây lê có thể trồng được trên nhiều loại
đất, kể cả đất đồi dốc, đất bạc màu hoặc khô hạn. So với nhiều loại cây ăn quả
khác, cây lê sớm cho thu hoạch và có tiềm năng năng suất khá cao. Có thể
thấy rằng cây lê có đặc tính đa dụng cao vì vừa có khả năng phủ xanh đất
trống đồi núi trọc, cải tạo môi sinh vừa góp phần xoá đói giảm nghèo và nâng
cao thu nhập cho nông dân. Do vậy phát triển và mở rộng diện tích trồng lê tại
các tỉnh miền núi phía bắc ở những nơi có nhiệt độ thấp vào mùa đông là một
giải pháp khả thi về hiệu quả kinh tế-xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status