Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến năng suất, chất lượng giống sắn mới HL2004 28 tại thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HÒE

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƢỢNG GIỐNG SẮN MỚI HL2004 - 28
TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY
TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HÒE

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƢỢNG GIỐNG SẮN MỚI HL2004 - 28
TẠI THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY
TRỒNG

giáo hướng dẫn, cơ quan chủ quản.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Nông học, đặc biệt tôi
xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Viết Hƣng – Phó trưởng khoa
Nông Học – Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, TS. Trần Thị Trƣờng –
Trung tâm phát triển đậu đỗ người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện Đề tài. Cảm ơn các thầy cô của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
Phòng Đào tạo, Khoa Nông học, những người đã truyền thụ cho tôi những kiến thức
và phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại
trường.
Do còn hạn chế về trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế nên không tránh
khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ sung của các thầy cô
giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Và cuối cùng Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, các bạn sinh viên…Những người luôn quan tâm, chia sẻ và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòe

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC

1.1. Nguồn gốc, giá trị dinh dưỡng của cây sắn ..................................................... 4
1.1.1. Nguồn gốc................................................................................................. 4
1.1.2. Giá trị dinh dưỡng..................................................................................... 5
1.2. Tình ]hình sản xuất sắn trong và ngoài nước .................................................. 6
1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới. ........................................ 6
1.2.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ sắn ở Việt Nam ............................................. 9
1.3. Tình hình nghiên cứu sắn trong và ngoài nước ............................................. 11
1.3.1. Tình hình nghiên cứu mật độ, thời vụ, phân bón cho sắn trên thế
giới .................................................................................................................... 11
1.3.2. Tình hình nghiên cứu mật độ, thời vụ, phân bón cho sắn trong nước .... 15
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................... 18
2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................... 18
2.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 18
2.3. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

2.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm trồng đến giống sắn mới
HL2004 - 28 tại Thái Nguyên.......................................................................... 18
2.3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến giống sắn mới HL2004 – 28..... 19
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ và phân vi sinh
Sông Gianh đến giống sắn mới HL2004 – 28. ................................................ 19
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón vô cơ và phân hữu cơ
đến giống sắn mới HL2004 – 28. ..................................................................... 19
2.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 19
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ................................................................... 19

trồng khác nhau................................................................................................. 54
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ và phân vi sinh Sông
Gianh đến sinh trưởng phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế của sắn mới HL 2004 – 28 tại Thái Nguyên năm 2014....
56
3.3.1. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của giống sắn mới HL2004 – 28 ....... 56
3.3.2. Đặc điểm nông sinh học của giống sắn mới HL2004 – 28..................... 59
3.3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn mới HL2004 - 28 .......... 62
3.3.4. Năng suất và chất lượng của giống sắn mới HL2004 – 28..................... 65
3.3.5. Hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL2004 – 28 qua các tổ hợp phân
bón. .................................................................................................................... 71
3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ
đến sinh trưởng phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất, chất
lượng và hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL2004 – 28 tại Thái Nguyên
năm 2014 .............................................................................................................. 73
3.4.1 Đặc điểm về sinh trưởng phát triển của giống sắn mới HL2004 – 28..... 73
3.4.3 Các chỉ tiêu về yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn HL2004 28 ...................................................................................................................... 78
3.4.4. Năng suất và chất lượng của giống sắn mới HL2004 – 28 ở các công
thức phân bón khác nhau. ................................................................................. 82
3.4.5. Hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL2004 – 28 ở các mức phân bón khác
nhau.................................................................................................................... 87
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .................................................................................... 89
1. Kết luận ............................................................................................................ 90
2. Đề Nghị ............................................................................................................ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





: Viện quốc tế nông nghiệp nhiệt đới

KL Củ

: Khối lượng củ

NLSH

: Năng lượng sinh học

NLU

: Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hố Chí Minh

NSCK

: Năng suất củ khô

NSCT

: Năng suất củ tươi

NSSVH

: Năng suất sinh vật học

NSTB

: Năng suất tinh bột





vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên Thế giới giai đoạn 2007 2013 ......................................................................................................... 6
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những nước trồng sắn chính
trên thế giới năm 2013 ............................................................................. 7
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam giai đoạn từ năm
2005 đến 2013.......................................................................................... 9
Theo dõi quá trình mọc mầm trên đồng ruộng cho thấy thời vụ trồng ảnh hưởng
đến khả năng mọc mầm, thời gian mọc mầm của sắn được thể hiện
qua
bảng 3.1: ................................................................................................. 25
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc
mầm của giống sắn mới HL2004 – 28.................................................. 25
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
và tốc độ ra lá của giống sắn mới HL2004 -28 ..................................... 26
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tuổi thọ lá của giống sắn mới
HL2004 -28............................................................................................ 28
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của
giống sắn mới HL2004 -28 .................................................................... 29
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến yếu tố cấu thành năng suất của
giống sắn mới HL2004 -28 .................................................................... 30
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất (NSTL, NSCT, NSSVH)
của giống sắn mới HL2004 -28 ............................................................. 32
Bảng 3.7 . Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến chất lượng (TLCK, NSCK, TLTB,

Bảng 3.19. Ảnh hưởng của phân vi sinh Sông Gianh và phân vô cơ đến yếu tố
cấu thành năng suất của giống sắn mới HL2004 – 28 ........................... 62
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón Sông Gianh và vô cơ đến năng
suất (NSTL, NSCT, NSSVH) của giống sắn mới HL2004 -28............ 65
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vi sinh Sông Gianh vô cơ đến chất lượng
(TLCK, NSCK, TLTB, NSTB) của giống sắn mới HL2004 – 28 ............. 69
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vi sinh Sông Gianh và phân vô
cơ đến hiệu quả kinh tế của giống sắn mới HL 2004 -28 ...................... 71
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của tổ hợp phân VC và phân HC đến tốc độ tăng trưởng
chiều cao cây và tốc độ ra lá của giống sắn mới HL 2004 -28.............. 73
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ đến tuổi thọ lá
của giống sắn mới HL2004 -28 ............................................................. 74

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ix

Bảng 3.25. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ đến một số chỉ
tiêu sinh trưởng của giống sắn mới HL2004 – 28 ................................. 76
Bảng 3.26. Ảnh hưởng của tổ hợp phân vô cơ và phân hữu cơ đến yếu tố cấu
thành năng suất của giống sắn mới HL2004 - 28 .................................. 79
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón Hữu cơ và vô cơ đến năng suất
(NSTL, NSCT, NSSVH) của giống sắn mới HL2004 -28 ................... 82
Bảng 3.28. Ảnh hưởng các công thức phân bón khác nhau đến chất lượng
(TLCK, NSCK, TLTB, NSTB) của giống sắn mới HL2004 – 28 ........ 85
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của tổ hợp phân Vô cơ và Hữu cơ đến hiệu quả kinh tế
của giống sắn mới HL 2004 -28 ............................................................ 87

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sắn (Manihot esculenta Crantz) là cây lương thực, thực phẩm chính của hơn
500 triệu người trên thế giới, đặc biệt là ở các nước châu Phi, nơi cây sắn được coi
là giải pháp an toàn lương thực hàng đầu để chống tình trạng suy dinh dưỡng. Theo
dự báo của (FAO), năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn; trong
đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nước phát
triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo
khoảng 254,60 triệu tấn so với các nước phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lượng sản
phẩm sắn sử dụng làm lương thực, thực phẩm được dự báo là 176,3 triệu tấn và
làm thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn.
Sắn là cây trồng có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp, tinh bột sắn
có những ứng dụng hết sức rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, dược liệu, công
nghiệp lên men. Củ, thân và lá sắn đều có nhiều công dụng thiết thực, củ sắn được
dùng để chế biến tinh bột, sắn lát khô, bột sắn nghiền, từ sắn củ tươi hoặc từ các sản
phẩm sắn sơ chế tạo thành hàng loạt các sản phẩm công nghiệp như bột ngọt, rượu
cồn, mì ăn liền, gluco, xiro, bánh kẹo, mạch nha, kỹ nghệ chất dính (hồ vải, dán gỗ),
phụ gia thực phẩm, phụ gia dược phẩm… là những hướng chính trong chế biến sắn
công nghiệp. Thân sắn dùng để làm giống, nguyên liệu cho công nghiệp xenlulô,
làm nấm..., bột sắn thô phối trộn với cám ngô, cám gạo, bánh dầu, bộ t cá, … để làm
thức ăn tổng hợp.
Mặt khác nguồn nhiên liệu hóa thạch đang dần cạn kiệt và tác hại của nó ảnh
hưởng đến môi trường hiệu ứng nhà kính, các nhà khoa học trên Thế giới đang rất
quan tâm đến nhiên liệu sinh học Ethanol, lợi ích của nguồn nhiên liệu này đem lại
và Sắn là nguyên liệu chính cho quá trình sản xuất nhiên liệu sinh học này. Các
nước trên Thế giới đang dần phát triển nhiên liệu sinh học thay thế nhiên liệu hóa
thạch như Mỹ phê chuẩn 2,3 tỷ USD vào ngày 8/1/2010 để đầu tư sản suất nhiên
liệu sinh học( nhiên liệu xanh) và dự kiến đến năm 2020 sẽ thay thế 50% nhiên liệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

HL2004 - 28 tại Thái Nguyên ”
2. Mục đích của đề tài
Xác định được một số biện pháp kỹ thuật (mật độ, tổ hợp phân bón và thời vụ
trồng) thích hợp đối với giống sắn mới HL 2004 – 28 nhằm đạt năng suất và
chất lượng cao tại tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các tỉnh miền núi phía Bắc nói
chung.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để xác định được biện pháp
kỹ thuật canh tác hợp lý với giống sắn mới HL2004 – 28 tại tỉnh Thái Nguyên nói
riêng và các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho nhà nghiên cứu, sinh
viên, cán bộ nông nghiệp có quan tâm tham khảo.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Góp phần bổ sung hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững và đặc
biệt là giống sắn mới HL2004 – 28 để đạt hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân
sản xuất sắn ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng và các tỉnh Trung du và miền núi phía
Bắc nói chung .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Ở Việt Nam cây sắn được du nhập vào khoảng thế kỷ thứ 18 và được canh tác
phổ biến ở hầu hết các tỉnh của Việt Nam từ Bắc đến Nam. Diện tích sắn trồng nhiều
nhất ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, vùng núi và trung du phía Bắc và ven biển
Nam Trung Bộ, ven biển Bắc Trung Bộ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

1.1.2. Giá trị dinh dưỡng
Theo kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy:
Trong protein của sắn có tương đối đầy đủ các acid amin (nhất là 9 acid amin
không thay thế được cần thiết cho con người) đặc biệt hai acid amin quan trọng là
Lizin và Tritophan có đủ để cung cấp cho nhu cầu của cả trẻ em và người lớn. Củ
sắn rất giàu tinh bột (76,2 - 77,2%), nhưng rất nghèo protein (2,2-2,7%), đặc biệt
acid amin Methionine (0-0,6 % protein) (Hoàng Văn Tiến, 1987; Limon, 1995).
Ngược lại, lá sắn rất giàu protein nhưng hàm lượng độc tố HCN cũng rất cao
(Hoàng Văn Tiến, 1987).
Hiện nay sắn không chỉ đóng vai trò là cây lương thực quan trọng của một số
nước trên thể giới mà sắn còn giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguyên
liệu cho nghành công nghiệp chế biến và đặc biệt là nghành chế biến nhiên liệu sinh
học Ethanol.
Ở Việt Nam sắn còn là cây nâng cao kinh tế cho người nông dân với đặc điểm
dễ trồng, ít chịu thâm canh, trồng trên đất dốc, đồi núi vẫn cho năng suất cao đã tạo
điều kiện đưa nền kinh tế vùng sâu vùng xa phát triển.
Trong ngành dược, tinh bột sắn được sử dụng làm tá dược trong sản xuất thuốc.
Biến tính tinh bột sắn cho nhiều sản phẩm có giá trị như đường gluccose, fructose

Diện tích

Năng suất

Sản lƣợng

(triệu ha)

(tấn/ha)

(triệu tấn)

2007

19,059

11,967

228,099

2008

19,108

12,197

233,083

2009


2013

20,732

13,347

276,721

Năm

(Nguồn: FAOSTAT,2015)
Tổng sản lượng sắn trên thế giới năm 2013 khoảng 276,721 triệu tấn tăng so
với năm 2007 và 33,232 triệu tấn so với năm 2010. Từ năm 2007 đến năm 2013
diện tích sắn tăng mạnh . Năm 2013 diện tích sắn trên toàn thế giới là 20,732 triệu
ha tăng 1,673 triệu ha so với năm 2007 và 1,107 triệu ha so với năm 2010. Diện tích
sản lượng và năng suất sắn tăng lên cho thấy việc đầu tư vào giống, chọn tạo ra
giống sắn cho năng suất cao, phù hợp từng vùng sản suất cũng là do chiến lược phát
triển lương thực toàn cầu đã thực sự tôn vinh giá trị của cây sắn.
Năm 2012 diện tích trồng sắn trên thế giới giảm xuống so với năm 2011 là
0,232 triệu ha tuy nhiên năng suất sắn vẫn tăng lên 0,137 tấn/ha. Năm 2013 là năm
cây sắn có nhiều chuyển biến, diện tích tăng mạnh lên 20,732 triệu ha, năng suất đạt
13,347 cao hơn 0,466 tấn/ha so với năm 2012 dẫn đến sản lượng sắn tăng cao đạt
276,721 triệu tấn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7



14,177

11,143

157,987

Nigeria

3,850

14,026

54,000

Cộng hòa Congo

2,200

7,500

16,500

Angola

1,167

14,051

16,411


21,225

Paraguay

0,175

16,000

2,800

Colombia

0,231

10,715

2,482

Peru

0,097

12,102

1,184

Châu Á

4,181


0,207

34,959

7,236

Trung Quốc

0,285

16,087

4,585
(Nguồn:FAOSTAT,2015)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8

Hiện nay sắn được trồng trên 105 quốc gia trong đó châu Phi có tổng diện tích
trồng sắn chiếm 68,38 % tiếp đến là châu Á chiếm 20,16 % và châu Mỹ với 11,34
% năm 2013.
Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2013 cao đạt 14,177 triệu ha tuy
nhiên năng suất còn thấp chỉ đạt 11,143 tấn/ha thấp hơn 1,719 tấn/ha so với châu
Mỹ và thấp hơn châu Á là 9,953 tấn/ha . Điều đó cho thấy hiệu quả sản xuất của
châu lục này còn chưa cao. Ở Châu Phi nước có diện tích sắn lớn nhất là Nigeria với


cả các vấn đề về ô nhiễm môi trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

Tốc độ tăng nhu cầu hàng năm sử dụng sắn làm lương thực, thực phẩm và thức
ăn gia súc tương ứng là 1,98 và 0,95 %. Châu Phi vẫn là châu lục có sản lượng đứng
đầu thế giới với dự báo vào năm 2020 đạt 168,6 triệu tấn , sắn tại châu lục này
phần lớn vẫn sử dụng làm lương thực thực phẩm (chiếm 77,2%), làm thức ăn gia súc
chỉ chiếm 4,4%.
Cây sắn tiếp tục giữa vai trò quan trọng tại nhiều nước châu Á, đặc biệt là khu
vực Đông Nam Á nơi có tổng diện tích trồng sắn đứng thứ ba sau lúa, ngô và sản
lượng đứng thứ 3 sau lúa và mía (Nair et al,1992) [29].
1.2.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, sắn là cây lương thực quan trọng đứng hàng thứ ba sau lúa và
ngô. Cây sắn hiện nay đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực, thực phẩm
thành cây công nghiệp hàng hóa có lợi thế cạnh tranh cao. Sản xuất sắn là
nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén
đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ.
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn ở Việt Nam
giai đoạn từ năm 2005 đến 2013
Diện tích

Năng suất


930,99

2009

507,80

16,79

853,05

2010

498,00

17,26

859,56

2011

558,17

17,73

989,79

2012

550,81


thế giới, chỉ sau Thái Lan và đã có mặt ở các quốc gia trong khu vực châu Á như
Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Myanmar, Nhật Bản, v.v…
Tính đến 2013, cả nước có 6 nhà máy sản xuất nhiêu liệu sinh học sử dụng
nguyên liệu là sắn lát khô đi vào hoạt động, gần 100 nhà máy chế biến tinh bột sắn
và hàng trăm cơ sở chế biến thủ công, v.v...Sắn và sản phẩm từ sắn là mặt hàng tăng
trưởng nóng trong những năm qua và phụ thuộc vào nhu cầu nhập khẩu của các
nước, do vậy, nghề trồng sắn rất dễ bị động nếu các thị trường giảm nhu cầu nhập
khẩu. Hiện nay Trung Quốc là thị trường nhập khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn lớn
nhất của Việt Nam (chiếm 85,6%) tuy nhiên xuất khẩu sắn và sản phẩm sắn sang thị
trường Trung Quốc trong năm 2013 chỉ đạt 946,4 triệu USD, giảm 19,8% so với
năm 2012. Do khủng hoảng kinh tế thế giới và sự trì trệ của ngành Ethanol tại
Trung Quốc, các nhà máy sản xuất cồn tại đây đã đóng cửa gần 70%, một số còn lại
giảm công suất nên nhu cầu nhập khẩu sắn cũng sụt giảm mạnh.
Việt Nam đã đạt tiến bộ kỹ thuật nhanh nhất Châu Á về chọn tạo và nhân
giống sắn. Tiến bộ này là do nhiều yếu tố mà yếu tố chính là thành tựu trong chọn
tạo và nhân giống sắn lai. Năng suất và sản lượng sắn của nhiều tỉnh đã tăng lên gấp
đôi do trồng các giống sắn mới năng suất cao và áp dụng kỹ thuật canh tác sắn thích
hợp, bền vững (Hoàng Kim, Trần Công Khanh, 2005) [6].
Ngoài ra, giá xuất khẩu sắn của Việt Nam hiện đang giảm, thêm vào đó lượng
tồn kho sắn lại cao trong khi nguồn cung từ các thị trường xuất khẩu khác (như Thái

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

Lan và Indonesia) đang rất lớn, giá cả cạnh tranh cũng là nguyên nhân của sự sụt
giảm xuất khẩu sắn sang thị trường Trung Quốc nói riêng và thị trường thế giới nói




13

trồng trên đất nghèo dinh dưỡng có sức sinh trưởng yếu, năng suất củ, năng suất sinh
vật học và tỷ lệ tinh bột trong củ thấp. Bón quá nhiều phân đặc biệt là đạm đối với
một số giống sắn có tốc độ sinh trưởng nhanh sẽ dẫn đến thân lá phát triển
nhiều, năng suất sinh vật học cao, năng suất củ tươi giảm, chỉ số thu hoạch thấp.
Nếu cung cấp P, K vượt quá mức giới hạn cho phép sẽ ức chế đến sự hấp phụ các
chất dinh dưỡng khác như Fe và Zn hoặc Ca, Mg làm cho sắn sinh trưởng và phát
triển kém, năng suất củ giảm. Việc cung cấp dư đạm dẫn đến cây sắn phát triển rất
mạnh về thân lá, ẩm độ không khí của bộ lá cao, không bào lá lớn, lá non hơn dẫn đến
cây sắn dễ bị sâu bệnh phá hoại. Bón phân dư thừa sẽ làm tăng giá thành sản xuất
và đôi khi làm giảm năng suất dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp. Chính vì vậy duy trì
việc cung cấp dinh dưỡng cân đối cho cây sắn là rất cần thiết để đạt năng suất cao.
Tác giả Duangpatra (1987)[18] cho biết đạm là nguyên tố rất quan trọng đối
với sinh trưởng và phát triển của cây sắn. Cây sắn hấp thu một lượng N rất lớn từ
đất, nên bón đạm làm tăng số lá trên thân, số đốt, số rễ củ và năng suất củ. Tuy
nhiên, theo các tác giả khác thì bón đạm làm giảm tỷ lệ tinh bột chứa trong củ. Ở
các thí nghiệm dài hạn và ngắn hạn cho thấy sắn phản ứng với đạm rất mạnh, nhất
là ở các loại đất nghèo dinh dưỡng. Phản ứng của sắn đối với các liều lượng đạm
khác nhau đã thể hiện rõ ngay từ năm đầu thí nghiệm đầu tiên. Ngoài ra có mối
quan hệ khá rõ giữa lượng đạm bón vào đất và hàm lượng N chứa trong thân lá sắn,
hàm lượng N trong thân lá tăng khi bón đạm tăng.
Theo tác giả Weite (1987)[31] nếu lúc thu hoạch người ta lấy toàn bộ sinh
khối của sắn có trên đồng ruộng (củ tươi, các bộ phận thân lá) thì họ đã lấy đi hầu
hết các chất hữu cơ do cây sắn hấp thụ được trong quá trình sinh trưởng và phát
triển bao gồm 75%N, 92%Ca, 76%Mg. Số liệu phân tích được cho thấy tổ hợp lân
chứa trong củ lúc thu hoạch tương đương với lượng P ở bộ phận trên mặt đất (thân,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status