Tài liệu hướng dẫn làm đồ dùng dạy học vật lý - Pdf 33

MỞ ĐẦU
Tự làm đồ dụng dạy học là một trong các hoạt động của trường học từ mẫu giáo cho
đến trung học phổ thông, là chủ trương của ngành Giáo dục & Đào tạo nhằm phát huy sáng
kiến,sáng tạo của giáo viên trong hoạt động dạy học. Nó cũng thường là phong trào thi đua
dạy tốt, học tốt giữa các trường thuộc cấp quận, cấp sở. Cho nên giáo sinh được trang bị
một số kiến thức và kỹ năng làm đồ dùng dạy học sẽ giúp ích cho việc dạy tốt của mình
sau này.

2


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

1

MỤC LỤC

2

Chương 1 : Quá trình nhận thức

4

1.1 . Quá trình nhận thức khoa học trong vật lý

4

1.2 . Quá trình tổ chức hoạt động nhận thức vật lý

5


11

Chương 3 : Làm đồ dùng dạy học với các vật liệu , rẻ tiền , dễ kiếm

.

13

3.1. Mục đích và ý nghĩa

.

13

3.2. Giới thiệu cách làm một vài dụng cụ thí nghiệm

.

13

Chương 4 : Làm đồ dùng dạy học với các phần mềm tin học.

.

26

4.1. Mục đích và ý nghĩa

.


38

5.3. Phim ngắn

.

39

5.4 .Qui trình cơ bản tiến hành một phim ngắn

.

40

5.4.1.Kịch bản văn học

40
3


5.4.2.Khung hình

41

5.4.3.Động tác máy

42

5.4.4. Dựng phim

“Khái quát hóa những lời phát biểu của những nhà vật lý nổi tiếng như Einstein, Plank,.
. . VG.Razumôpxki đã trình bày chu trình sáng tạo khoa học như sau : Từ khái quát những
sự kiện xuất phát đi đến xây dựng mô hình trừu tượng (có tính chất giả thuyết); từ mô hình
rút ra hệ quả lý thuyết (bằng suy luận logic hay suy luận toán học); sau đó kiểm tra bằng
thực nghiệm những kết quả đó. Nếu những kết quả rút ra từ thực nghiệm phù hợp với hệ
quả dự đoán từ mô hình giả thuyết thì mô hình giả thuyết được xác nhận là đúng đắn. Nếu
những sự kiện thu được không phù hợp với những hệ quả rút ra từ mô hình thì phải xem lại
mô hình, chỉnh lý lại hoặc thay đổi nó. Nếu mô hình trừu tượng được xác nhận, nó trở
thành nguồn tri thức mới, lý thuyết mới và tiếp tục được dùng để suy ra những hệ quả mới,
hoặc để giải thích những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên ,trong các sự kiện thực nghiệm
mới phát hiện”.[7,tr1 và tr 2]

Các sự kiện

Mô hình

xuất phát

Giải thuyết

Kiểm tra

Các hệ quả

Bằng thực nghiệm

Suy ra

Hình 1. Chu trình sáng tạo khoa học theo Razumôpxki
5

vật lý. Quá trình tổ chức này được thể hiện dưới dạng sơ đồ sau:
6


Chọn lọc thông tin cần nghiên
cứu
Phát hiện vấn đề mới

Đưa ra mô hình giả thuyết

Suy ra các hệ quả từ mô
hình
Kiểm tra bằng LT

Kiểm tra bằng TN

Phát biểu kết luận khoa
học
Vận dụng kiến
thức
Hình 2: sơ đồ tổ chức hoạt động nhận thức vật lý
Việc tiếp nhận và xử lý thông tin tốt

Cách thức

làm cho quá trình nhận thức đạt hiệu quả

Hiệu quả

Thuyết giảng

quả hơn rất nhiều nếu có sự trợ giúp của
các

thiết

bị

dạy

học

Dạy người khác hay ứng dụng

75%
90%

ngay

(teaching

equipments ), đồ dùng dạy học (teaching devices) và thiết bị hỗ trợ dạy học (teaching
implements) gọi chung là phương tiện dạy học ( means of teaching)
7


1.3 .HỌC TẬP VỚI PHƢƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương tiện dạy học (means of teaching) là tất cả những trang thiết bị, đồ dùng, vật
dụng được dùng để phục vụ cho việc dạy học, nó có thể chia thành ba bộ phận chính là
thiết bị dạy học (teaching equipments), đồ dùng dạy học (teaching devices) và thiết bị hỗ
trợ dạy học (teaching implements)



Mô hình, mẫu vật



Tranh vẽ, đồ thị



Dụng cụ thí nghiệm

Hiện đại :

Thiết bị hỗ trợ dạy học
(teaching implements)
 Máy chụp hình KTS
 Máy quay phim
 Máy in
 Mạng internet



Phim video



Slide powerpoint



Mannion (2001) chỉ ra rằng đa phương tiện có tiềm năng tạo ra môi trường học tập chất
lượng cao. Điểm mẫu chốt của đa phương tiện là người sử dụng điều khiển toàn bộ việc
phân phát thông tin và sự tương tác được dùng để tăng cường quá trình học tạo ra môi
trường học tập tích hợp.
9


“Dự án đa phương tiện vừa là thách thức vừa là sự hứng thú. May thay, sẵn có nhiều kỹ
thuật giúp tạo ra các ứng dụng đa phương tiện đầy tương tác và nhiều mới mẻ” (Vauganh,
1998). “Các kỹ thuật này gồm có Windows Movie Maker để làm phim video, Adobe
Photoshop and Premier tạo ra đồ họa và các files video tương ứng, Sound Forge
và 3D Studio Max tạo ra và chỉnh sửa âm thanh và các files hoạt hình” (Damodharan and
Rengarajan, 2007). Một ưu điểm khác của việc tạo ra đề án đa phương tiện ở lớp là người
học phải làm việc nhóm. Qua làm việc nhóm, người học học được cách hợp tác làm việc
để hoàn thành mục tiêu.

10


CHƢƠNG 2 : CÁC ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRONG VẬT LÝ
2.1 . PHÂN LOẠI ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

2.1.1. Theo điều kiện sử dụng : Theo cách phân loại này người ta chia thành đồ dùng có
sử dụng năng lượng điện và không sử dụng năng lượng điện.
Loại không sử dụng năng lượng điện thường gọi là đồ dùng dạy học truyền thống
gồm: tranh ảnh, biểu đồ giáo khoa, bản đồ, bảng biểu, lược đồ, mô hình, mẫu vật dụng cụ.
Thiết bị dạy học truyền thống rẻ tiền, tương đối đơn giản nên có thể trang bị đại trà và tự
thiết kế, tự làm. Chúng dễ bảo quản nhưng lại cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích.
Loại sử dụng năng lượng điện thường gọi là đồ dùng dạy học hiện đại gồm: băng
điã ghi âm, băng điã ghi hình, phần mềm dạy học. Để khai thác, sử dụng được nội dung

thành quá trình tự giáo dục, tự nhận thức trở thành quá trình tự học của người học. Làm
việc với đồ dùng dạy học người học có thể tự học, tự nghiên cứu, tự thấu hiểu vấn đề dưới
sự định hướng và hướng dẫn của người dạy.
2.2.4. Chức năng hỗ trợ : Đồ dùng dạy học là phương tiện hỗ trợ trực tiếp cho thầy và trò
trong hoạt động dạy học nói chung, cho từng bài học, từng đơn vị kiến thức nói riêng.
2.3. MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG CHUNG TRONG SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2.3.1. Sử dụng vật thật. Vật thật có thể là các đồ chơi, chuông điện, máy ảnh, ống nhòm,
kính lúp,... các dụng cụ đo như cân, đồng hồ, nhiệt kế, mô hình,... Khi lựa chọn các vật thật
đưa vào giờ học cần lưu ý rằng một vật hoàn chỉnh bao gồm nhiều yếu tố như tính năng
kỹ thuật, màu sắc, kiểu dáng nên cái bản chất cần giới thiệu nhiều khi bị che lấp đi. Do đó
nên cân nhắc kỹ trước khi chọn vật thật làm dụng cụ dạy học.
2.3.2. Dụng cụ thí nghiệm. Dụng cụ thí nghiệm là các dụng cụ rời hoặc được kết hợp với
nhiều dụng cụ khác để làm thành một bài thí nghiệm chứng minh hoặc thực hành. Các
dụng cụ này phải chính xác, ổn định, an toàn (điện, cháy, nổ) và bền, với thí nghiệm chứng
minh cần đảm bảo đủ lớn cho cả lớp quan sát được.
2.3.3. Sử dụng phim video. Có thể là phim tài liệu, phim thí nghiệm, phim bài học vật lý
(giới thiệu, định nghĩa, diễn tả một khái niệm, một hoạt động nào đó), nói chung là các loại
phim học tập và hỗ trợ cho học tập thường được sử dụng trong các trường hợp sau:
- Khi nghiên cứu các đề tài không thể làm thí nghiệm mặc dù đó là những thí nghiệm
rất cơ bản, do dụng cụ thí nghiệm cần sử dụng cồng kềnh, phức tạp, không an toàn, đắt tiền

12


thí dụ thí nghiệm xác định hằng số hấp dẫn, thí nghiệm xác định điện tích nguyên tố, thí
nghiệm về tia X.
- Khi nghiên cứu các đối tượng, hiện tượng vật lý không thể quan sát, đo đạc trực tiếp
được do chúng quá nhỏ hoặc quá lớn. Thí dụ như nghiên cứu cấu trúc các chất, các đối
tượng vi mô trong cơ chế dẫn điện ở các môi trường khác nhau, sự truyền âm, các hiện
tượng ở vùng quang phổ mà mắt người không nhìn thấy được. . .

dành cho học sinh trung học cơ sở vì trình độ nhận thức của các em là trực quan sinh động,
nên đa số thí nghiệm thuộc loại định tính. Nó minh họa, củng cố, chứng minh các nguyên
lý, định luật vật lý một cách đơn giản. Cho nên hướng dẫn học sinh tự làm thí nghiệm
ngoài giờ học trên lớp với dụng cụ tự làm là điều cần thiết. Học sinh có thể tiến hành thí
nghiệm trước giờ chính khóa (xem như bài soạn trước của học sinh ở nhà) hoặc sau giờ
chính khóa (để củng cố bài học).
Với học sinh trung học phổ thông, mức độ trực quan giảm đi, nhận thức bằng lý luận,
trừu tượng tăng lên và các thí nghiệm thiên về định lượng, nó đòi hỏi một độ chính xác
nhất định, cho nên số thí nghiệm hướng dẫn học sinh tự làm không nhiều và phong phú
như ở trung học cơ sở.
3.2. GIỚI THIỆU CÁCH LÀM MỘT VÀI DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
3.2.1. Sự tồn tại và áp suất gây bởi không khí.
 Vật liệu:
-

1 khăn tay hoặc một nắm giấy báo vo tròn

-

1 ly thủy tinh

-

1 bình đựng nước bằng thủy tinh

 Tiến hành:
14


Nhét chặt khăn tay hoặc giấy báo vo tròn vào ly thủy tinh sao cho nó không bị rơi khi

khoan một lỗ nhỏ. Xỏ dây chỉ qua lỗ
này vào treo thước vào lưng ghế dựa. Treo bong bóng đã được thổi lớn vào một đầu thước,
đầu kia treo hộp giấy nhỏ. Cho từ từ gạo vào trong hộp giấy nhỏ cho đến khi thước cân
bằng. Sau đó cho không khí từ từ thoát ra khỏi bong bóng. Cây thước bị nghiêng về phía
hộp giấy. Chứng tỏ không khí có trọng lượng.
Chú ý: phải chọn hộp giấy và bong bóng sao cho khi treo lên thước bị nghiêng về phía
bong bóng và cột bong bóng sao cho khi gỡ nhẹ nút không khí thoát từ từ ra khỏi bóng.
Không dùng kim hoặc vật nhọn để chọc thủng quả bóng có thể bóng sẽ bị nổ gây đổ vỡ thí
nghiệm.
Thí nghiệm này sử dụng cho bài khối lượng và trọng lượng.
15


3.2.3. Không khí nóng không khí lạnh cái nào nặng hơn?
 Vật liệu :
-

1 bình sữa em bé

-

1 hộp giấy nhỏ

-

hoặc 2 lon nước uống đã sử dụng không giống nhau, cùng được mở miệng nắp

-

1 cây thước dài khoảng 1m


1 ống hút
16


-

1 ly nước

 Tiến hành :
Cách một đầu ống hút khoảng 1/3 ống rạch một khe nhỏ. Bẻ cong ống hút tại chỗ bị
rạch, nhúng đoạn ngắn vào trong ly nước sao cho khe hở cao hơn mặt nước khoảng 1 cm.
Thổi mạnh vào đầu ống còn lại sẽ thấy một luồng nước phun ra từ khe hở.
Chỗ cắt

Giải thích: Khi luồng khí được thổi mạnh qua chỗ cắt làm cho áp suất không khí tại
đầu chỗ cắt nhỏ hơn nhiều so với áp suất không khí ở xung quanh. Do đó áp suất không
khí đẩy nước vào ống và nó phun ra qua chỗ cắt.
Thí nghiệm này được sử dụng cho bài chất lưu.
3.2.5. Trạng thái cân bằng
 Vật liệu:
-

Một bong bóng

-

Một máy sấy tóc

 Tiến hành:


Một miếng bìa dày hoặc tấm nhựa mỏng

-

Kéo

-

Một đĩa lớn đầy nước

-

Nước rửa chén

-

Tăm, viết chì hoặc ống nhỏ giọt (lọ thuốc nhỏ mắt)

 Tiến hành:
-

Cắt tấm bìa thành dạng cái thuyền ( dài 8cm, rộng 6cm)

-

Phía sau thuyền cắt thành hình chữ V , có đỉnh hướng về phía sau thuyền

-


3.2.7. vật nổi
 Vật liệu:
-

Một chai nhựa 1 lít

-

Một nắp viết bằng nhựa

-

Băng keo nhựa

 Tiến hành:
-

Đổ đầy nước đến miệng chai nhựa

-

Dùng băng keo dán kín đầu hở của nắp viết

-

Cho nắp viết vào trong chai sao cho nắp viết
đứng trong nước ( nếu không đứng có thể thêm
hoặc bớt băng keo dán)

-

 Tiến hành:
-

Đổ một chút nước vào lon nước uống

-

Đổ nước vào khay

-

Đặt lon nước trên đèn cồn để nước sôi
khoảng 1 phút (lưu ý đừng để cạn nước)

-

Dùng kẹp lấy lon nước ra khỏi đèn cồn
và úp ngược lon nước vào trong khay

-

nước lạnh. Lon nước bị móp tức thì.

Giải thích: Đổ chút nước vào lon nước trống, khi được đun sôi hơi nước đẩy không
khí ra khỏi lon. Khi lon được úp xuống nước lạnh, nước lạnh làm cho hơi nước trong lon
ngưng tụ, để lại một khoảng chân không. Dưới tác dụng của áp suất bên ngoài lon bị móp
đi.
Thí nghiệm dùng trong bài áp suất không khí.
3.2.9.Tác dụng của sức căng mặt ngoài
 Vật liệu:

Phía sau thuyền cắt thành hình chữ V , có đỉnh hướng về phía sau thuyền

-

Nhẹ nhàng đặt thuyền lên trên nước ở trong đĩa.

-

Dùng bút chì, tăm hay ống nhỏ giọt nhỏ một giọt chất tẩy vào hình chữ V ở sau
thuyền

-

Quan sát chuyển động của chiếc thuyền trên nước

Giải thích:Có vẻ thuyền được đẩy đi bởi chất tẩy, thật ra nó được kéo đi bởi nước ở phía
trước.
Trong nhiều chất lỏng, các phân tử chất lỏng hút lẫn nhau. Sự hút này làm cho bề mặt
của chất lỏng căng ra như bong bóng được bơm căng. Bất cứ điểm nào trên bề mặt chất
lỏng đều chịu một sức căng. Trong nước sức căng này tương đối nhỏ và nó dễ dàng làm
thủng bề mặt. Chất lỏng khác nhau có sức căng bề mặt khác nhau. Hỗn hợp nước và chất
tẩy (hoặc xà bông) có sức căng bề mặt nhỏ hơn của nước nhiều. Thông thường sức căng
bề mặt kéo thuyền theo mọi hướng, khi ta thêm chất tẩy vào sức căng bề mặt ở phía sau
thuyền giảm đi, sức căng của nước ở phía trước kéo thuyền đi. Khi thuyền chuyển động
chất tẩy từ sau đuôi của chiếc thuyền cũng tan dần vào trong nước, do đó thuyền có thể đi
xa hơn.
Lưu ý thí nghiệm chỉ có thể được tiến hành lại một hoặc hai lần vì chất tẩy hòa tan dần
vào nước trong đĩa , cuối cùng nó trở thành một hỗn hợp có sức căng bề mặt giảm ở mọi
nơi , không có sự chênh lệch về sức căng nên thuyền không thể chuyển động được.
3.2.10. Áp suất mao dẫn và áp suất trƣơng phồng


cả các điểm gãy tiếp xúc với nhau tại một điểm tạo
thành hình hoa thị 5 cánh
-

Dùng ống nhỏ giọt nhỏ khoảng 3 hoặc 4

giọt nước vào điểm trung tâm chỗ tiếp xúc của các que
diêm
-

Quan sát các que diêm trong vài phút

-

Thấy các que diêm hơi duỗi thẳng ra một

chút, biến dạng từ hình hoa thị sang hình ngôi sao.
Giải thích :Thật ra có hai quá trình xảy ra. Thứ nhất là tác dụng của mao dẫn.Các que
diêm làm bằng gỗ khô, các tế bào gỗ gần như không còn nước chỉ còn lại những khoảng
trống. Ngoài ra còn có khoảng trống giữa các tế bào gỗ. Sức căng mặt ngoài của nước hút
nước vào trong những khoảng trống này, vì vậy nước bị hút vào trong những que diêm.
Tác dụng mao dẫn đưa đến quá trình thứ hai
Khi các que diêm bị bẻ cong, tế bào gỗ và các khoảng trống giữa chúng bị nén lại tại
điểm bị bẻ cong. Khi những khoảng trống và tế bào hút đầy nước, áp suất của nước bên
trong đẩy ra làm các que diêm duỗi ra.
Khi áp suất của chất lỏng ở bên trong vật đẩy ra làm cho vật có hình dạng nào đó gọi
là áp suất trương phồng. Trong thí nghiệm trên áp suất trương phồng làm cho những que
diêm duỗi ra tạo thành hình ngôi sao.
Thí nghiệm minh họa cho bài sức cong mặt ngoài, sự mao dẫn.


Nhiều hạt gạo tương ứng với số sợi chỉ

-

1 dây cao su

-

1 móc áo

 Tiến hành:
Gắn (cột, dán) một hạt gạo vào một đầu của một sợi chỉ, đầu
còn lại của từng sợi chỉ cột vào móc áo sao cho chúng rất gần
nhau. Treo móc áo lên. Dùng răng giữ chặt một đầu sợi dây cao
su, còn một tay nắm đầu còn lại của dây cao su kéo căng. Đưa
dây cao su lại gần tâm của các hạt gạo và dùng một ngón tay
búng (bức) vào dây cao su sẽ thấy dao động của dây cao su làm
cho hạt gạo gần đó dịch chuyển. Khi hạt gạo dịch chuyển qua
lại nó va chạm với hạt kế bên, đến lượt nó lại va chạm các hạt
kế tiếp. Nếu dây cao su được búng mạnh hơn thì nhiều hạt gạo
dịch chuyển hơn.
Giải thích: Sóng âm gồm có các vùng không khí nén lại (áp suất lớn hơn một chút
so với áp suất chung quanh) và dãn ra ( áp suất nhỏ hơn một chút) chính sự co dãn này
truyền lực cho các hạt gạo làm chúng dao động.
Thí nghiệm minh họa cho sự truyền của sóng âm

23



-

1 lon nước uống đã qua sử dụng

-

1 cây đinh lớn và búa

-

1 đèn cầy, 1 kẹp

 Tiến hành :
Lật đáy lon lên, dùng búa và đinh đục một lỗ nhỏ ở khoảng
giữa đáy lon (lỗ vừa khít với đinh không được rộng quá). Dùng kẹp hơ cây đinh trên đèn
cầy khoảng ít phút sau đó xỏ cây đinh qua lỗ thấy không thể tiến hành được.
24


Giải thích: Cây đinh dưới tác dụng của nhiệt bị dãn nở ra do đó không thể xỏ cây đinh
qua lỗ được.
Thí nghiệm dùng cho minh họa sự dãn nở vì nhiệt.
3.2.15. Hấp thụ nhiệt
 Vật liệu:
-

1 lon thiếc lớn

-



1 đèn pin

-

Keo dán, giấy kính, bút chì, dao
rọc giấy

 Tiến hành:
Tại đáy hộp dùng dao tạo ra một lỗ
vuông cạnh khoảng 5cm, sau đó dán kín lỗ
này bằng giấy mỏng, mờ. Phần trên của hộp
25


, tại tâm cắt một lỗ hình vuông có kích thước con tem nhỏ và dán lỗ này bằng giấy thiếc,
tại tâm đục một lỗ nhỏ. Cắt một hình bất kỳ (búp bê, hình mũi tên) và tô đen bằng bút chì,
sau đó dán lên giấy kính trong và dán lên mặt ngoài của kính đèn pin. Giảm bớt ánh sáng
trong phòng .Đặt hộp giấy trên bàn, chiếu đèn pin vào lỗ nhỏ của hộp giấy, dịch chuyển
đèn pin và với khoảng cách thích hợp sẽ thu được hình ảnh rõ nét trên lỗ dán giấy mờ.
Giải thích: Đây là cách tạo ảnh qua lỗ tròn, thấy được ảnh và vật ngược chiều
Thí nghiệm minh họa cho bài sự truyền thẳng của ánh sáng.
3.2.17. Sự phản xạ toàn phần của ánh sáng
 Vật liệu:
-

1 chai nước uống bằng nhựa (đã bỏ nhãn)

-


-

Kéo

 Tiến hành:
Trong thí nghiệm này cần tạo ra một chùm sáng thẳng, hẹp mà đèn pin lại tạo chùm
sáng rộng vì vậy cần phải dùng giấy che bớt để tạo ra
chùm sáng hẹp khoảng 1 cm hoặc nhỏ hơn.
Phần thứ nhất: quan ánh sáng phản xạ trong nước.
- Đổ đầy nước vào chai
- Nhỏ vài giọt sữa vào nước để quan sát đường
truyền của ánh sáng trong nước dễ hơn
- Đặt chai gần mép bàn trong phòng tối
26


Trích đoạn 50 Giao diện thể hiện các phần chính như sau : Xử lý file đƣợc chọn: 4: Đặt chữ làm tiêu đề: một phim cần có một tiêu đề ở file đầu tiên để giới thiệu các ỨNG DỤNG CỦA TÀI LIỆU HƢỚNG DẪN LÀM ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status