Nghiên cứu thực trạng sử dụng dược sĩ đại học sau tốt nghiệp giai đoạn 2003 2007 - Pdf 33

Tạp chí Nghiên cứu dược và Thông tin thuốc I Sô 1/2010

BÀI NGHIÊN cúu

NGHIÊN CỨU THựC TRẠNG s ử DỤNG DƯỢC s ĩ ĐẠI HỌC
SAU TỐT NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2003-2007
Lê Viết Hùng, Nguyễn Thị Thanh Hương và nhóm nghiên cứu
Trường Đ ại học DƯỢc Hà N ội
Summary
Our study was taken in 11 provinces in

8

parts through out Vietnam. The sample size was 900

pharmacists graduated in term o f 2003-2007 from HaNoi University o f Pharmacy and Hue, HCM city
University o f Medicine and Pharmacy. Used technique direct interview pharmacists and leaders o f phar­
maceutical facilities. The result show that a ll pharmacist graduated from 2003 -2007 had work in short
time (1-3 months) and concentrated in Hanoi and Ho Chi Minh city were high (total 72,9%). 41,9% o f
regular pharmacists in the sections o f pharmaceutical business and 44,7% o f irregular pharmacists In
the sections o f hospitals. There are some factors which impact on the pharmacists's job choice: 24,5%
regular pharmacists focus on the good work environment; irregular pharmacists focus on the family
factors (49,8%), condition o f developing professional practice (44,2%), proper salary policy (22,4%).
The need o fpharmacists is high, specially in public sectors.
nhu cầu đào tạo DSĐH giai đoạn 2015-2020.

ĐẶT VẤN Đ Ê


Việt


11,0; Thổ Nhĩ Kỳ: 3,0 vào năm 2006) [5], tại Đài

giai đoạn 2003-2007 từ 3 Trường có đào tạo

Loan năm 2008 số DSĐH/10000 dân xấp xì 20.
sõ lượng DSĐH được đào tạo hàng năm ngày

dược sĩ đại học thuộc 3 miền (Bắc, Trung, Nam):

một tăng nhưng sự mất cân đối trong phân bố
DSĐH sau tốt nghiệp vẫn chưa được cải thiện, sự
lựa chọn công việc sau tốt nghiệp của sinh viên
do chính sinh viên lựa chọn, không có ràng buộc

Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y DƯỢc Huế, Đại
học Y DƯỢc TPHCM.
- Tiến hành phỏng vấn trực tiếp tại 11 tỉnh:

12 lãnh đạo sở y tế, 11 lãnh đạo bệnh viện tỉnh,

máu chất xám ra cơ sở dược ngoài công lập luôn

25 lãnh đạo bệnh viện huyện, 36 dược sĩ trưởng
khoa dược, 11 lãnh đạo Trung tâm kiểm nghiệm
dược phẩm mỹ phẩm tỉnh, 11 lãnh đạo công ty

là bài toán cho các nhà quản lý. Ngoài ra một số

cổ phần dược phẩm tỉnh,



1.
nghiệp

Kết quả phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cơ sở dược

Thực trạng phân bố DSĐH sau tốt

Qua khảo sát 900 DSĐH cho thấy 100%

được gỡ băng và trích dẫn trong quá trình phân
tích nguyên nhân lựa chọn công việc của dược sĩ

DSĐH nhận công tác trong khoảng 1-3 tháng,
tuy nhiên có sự khác nhau về phân bố DSĐH

đại học dưới góc nhìn của cơ sở sử dụng nhân

theo vùng (Bảng 1), theo lĩnh vực công tác dược

lực.

(Bảng 2) giữa DSĐH chính quy và DSĐH chuyên
tu.

KẾT QUẢ NGHIÊN cứu

Bảng 1: Phân bố dược s ĩ đại học theo các vùng miền
DSĐH chuyên tu



27,1

14

5,6

3

Đông Bẳc

18

2,8

98

39,2

4

Tây Bắc

10

1,5

18

7,2


1,8

8

3,2

8

Đồng bằng sông cửu Long

49

7,6

25

10,0

Tổng

650

100,0

250

1 0 0 ,0

Bảng 2: Phân bố DSĐH theo lĩnh vực công tác dược

lượng

%

1

Công nghiệp
dược*

147

22,6

67

10,3

80

12,3

29

11,6

2

Kinh doanh
phân phối**



0,0

112

44,8

4

Kiếm nghiệm****

14

2,2

14

2,2

0

0,0

8

3,2

5

Đào tạo Nghiên


0

0,0

20

8,0

Tổng

650

100,0

391

60,2

259

39,8

250

1 0 0 ,0

4




đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước

nghiệp từ ĐH Y DƯỢc TPHCM phân bố ở vùng

2.

Đông Nam Bộ trở vào, DSĐH tốt nghiệp từ ĐH Y

Một số yếu tô' ảnh hưởng đến việc lựa

chọn nới công tác của 900 DSĐH khảo sát

DƯỢC Huế nhận công tác ở Bắc Trung Bộ. DSĐH

và nhu cầu đào tạo DSĐH cho thòi gian tới

chuyên tu tốt nghiệp ĐH Y Dược Thái Nguyên
2.1. Một sô'yếu tô'ảnh hưởng

phân bố chính chủ yếu Đông bắc (39,2%).

2.1.1. Yẽu tõ khách quan

1.2. Phân b ố DSĐH theo lĩnh vực công
tác dược

Việc quyết định công tác của DSĐH phụ
thuộc vào


1

Do hoàn cảnh gia đình

64

9,8

124

49,6

2

Phát huy được chuyên môn được đào tạo

150

23,1

111

44,4

3

Có điều kiện làm việc tốt

216


6

ĐƯỢc đãi ngộ tốt

142

21,8

48

19,2

7

Không có lựa chọn khác

20

3,1

34

13,6

8

Khác

31



chuyên môn đào tạo như đào tạo nghiên cứu

(9,8%). DSĐH chính quy đặc biệt quan tâm đến

(28,1%) và dược bệnh viện (30,4%). DSĐH

chế độ đãi ngộ của cơ sở dược, trong đó "có

chính quy lựa chọn công tác ở lĩnh vực đào tạo

điêu kiện làm việc tốt" là lý do được quan tâm

nghiên cứu vỉ ở đây họ phát huy được chuyên
5


Tạp chí Nghiên cứu dược và Thông tin thuốc I Số 1/2010

2.1.2. Yếu tố chủ quan

môn được đào tạo (28,1%) và tạo nhiều cơ hội
để DSĐH nâng cao trình độ chuyên môn

Trong quá trình tìm kiếm việc làm, DSĐH

(33,8%). Khối dược bệnh viện là sự lựa chọn
chính của DSĐH chuyên tu vì trước đây họ công

chính quy thấy rằng trình độ ngoại ngữ và kỹ

TL% L

i k

Ì^TITIỐ "

j

:!

1

Kết quả học tập đại học

65

10,0

42

8,5

107

18,5

2

Trình độ ngoại ngữ


Kỹ năng trả lời phỏng vấn

15

2,3

115

17,7

130

20,0

5

Thái độ, tác phong

18

2,8

35

5,4

53

8,2


4,2

Tổng

391

60,1

259

39,9

650

100,0

(Mỗi DSĐH có thể có nhiều lựa chọn)
nhà thuốc, Hòa Bình thiếu

2.2. Nhu cầu đào tạo dược s ĩ đại học

6, Yên Bái thiếu 9,
8, Ninh

Thanh Hóa thiếu 20, Hưng Yên thiếu

- Về sổ lượng

Bình thiếu 8, Hải Dương thiếu 10.



BÀN LUẬN

DSĐH, và để đạt 3,0 DSĐH/10000 dân vào năm

- Số lượng DSĐH tốt nghiệp hàng năm tăng

2020 thì mỗi năm cần khoảng 2000 DSĐH.

và 100% DSĐH sau tốt nghiệp đều có việc làm

+ Tại cơ sở hành nghề dược: mỗi nhà thuốc

trong thời gian 1-3 tháng, như vậy nhu cầu

GPP tại mỗi quận, huyện của công ty cố phần

DSĐH còn cao. Đê’ đáp ứng nhu cầu số lượng

dược tỉnh phải có 1 DSĐH hoặc 1 dược sĩ trình

DSĐH các Trường cần tăng chỉ tiêu đào tạo, mở

độ cao đẳng. Bằng cách tính này tại một số tỉnh

rộng loại hình đào tạo (chính quy, liên thông,

khảo sát như Phú Thọ thiếu 10 dược sĩ phụ trách

bằng hai, cao đẳng) nhưng phải có giải pháp


4

Công nghiệp dược - bào chế

_______ 177____________ 19^______

5

Tin học ứng dụng trong quản lý dược

________ 132______

6

Kiểm nghiệm

________ 105______________ Ị V ________

7

Dược liệu ~ dược học cổ truyền

______ 403___________
343_________

64

Tổng



tại TPHCM và Đà Nắng). Các Trường nên mở mã

Đông bắc (39,2%), vùng Tây bắc (6,9%). DSĐH

cao đẳng dược đáp ứng nhu cầu cho khối nhà

phân bố không đều giữa các lĩnh vực dược:

thuốc Công ty tại huyện.

DSĐH chính quy tập trung ở lĩnh vực kinh doanh
- Giải pháp thu hút và duy trì DSĐH: Nhà
nước cần cải tiến chế độ lương và thu nhập hiện
hành của các cơ sở công lập. Các tỉnh cần quan
tâm đến chính sách thu hút DSĐH về công tác,
tham khảo cách làm của một số công ty cổ phần
dược phẩm tỉnh.

phân phối thuốc: 41,9%, công nghiệp dược:
22,6%; DSĐH chuyên tu làm việc ở khoa dược bệnh
viện chiếm tỷ lệ cao nhất (44,7%), kinh doanh phân
phổi: 33,2% và sản xuất trực tiếp: 11,6%.DSĐH
thiếu về số lượng và chất lượng chủ yếu ở loại
hình y tế công lập (sử dụng ngân sách Nhà

- Nâng cao chất lượng đào tạo, quan tâm đào
tạo theo nhu cầu, đào tạo sau đại học, đào tạo
thường xuyên của DSĐH tiến tới nâng cao chất
lượng DSĐH. cần duy tri loại hình đào tạo

cảnh gia đình (49,8%).
- Tất cả các lĩnh vực đều có nhu cầu DSĐH,
đặc biệt những lĩnh vực khó thu hút DSĐH chính
quy như Kiểm nghiệm, Dược bệnh viện, Quản lý
Nhà nước. Nhà thuốc của công ty cổ phần dược
phẩm tại huyện có nhu cầu cao đẳng dược.

7


Tạp chí Nghiên cứu dược vả Thông tin thuốc I Số 1/2010

Ý KIÊN ĐÊ XUẤT

chất cho các Trường có đào tạo DSĐH để thực
hiện nhiệm vụ tăng chỉ tiêu đào tạo DSĐH.

- Bộ y tẽ cần nghiên cứu định mức DSĐH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

theo lĩnh vực dược.
- Các địa phương cần có chính sách thu hút

1. Chính phủ (2001); Quyết định của thủ

nhân lực dược, nghiên cứu xác định nhu cầu

tướng Chính phủ về việc phê duyệt chiến



5. Motoko (2008); Pharmacy Education in
Asia

XÂY DựNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN CHẤT MÀU BỊ CÂM sử DỤNG
PIGMENT RED 53 TRONG SON MÔI VÀ PHẤN MÁ
Thái Nguyễn Hùng Thú1, H oàng Thanh Tâm2,
Lê Thị Hường Hoa2, Nguyễn Thị Thủy Nguyên1
1

2

Trường Đ ại học D ược Hà Nội,

Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương

Summary
A method using liquid/liquid extraction for sample treatment reversed-phase HPLC with detection
VIS for sample analysis was developed for a banned colorant Pigment red 53, which is illegally pre­
sented in lipstick and nail polish. The presence o f Pigment red 53 is identified by comparing retention
time and UV-VIS absorption spectrum o f any suspected peak in the chromatogram o f sample prepara­
tion to that o f the peak o f Pigment red 53 in the chromatogram o f reference preparation. The entire
method was validated in terons o f specificity, linear range, LOD, LOQ, and validation results proved
that this method was suitable for the determination o f Pigment red 53 illegally presented in lipsticks
and makeup powders, and having good accuracy. The validated method was used to test 20 cosmetic
products purchased in the market,

6

o f them were found to contain Pigment red 53.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status