Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Sv: Đỗ Thị An - QT 1501N
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay không chỉ riêng nước ta mà tất cả các
nước trên thế giới đều tồn tại môi trường cạnh tranh khốc liệt, vì vậy để có thể tồn
tại được thì các doanh nghiệp phải tìm ra được các phương án sản xuất kinh doanh
có hiệu quả để đứng vững trong thị trường và phải nhằm đạt được mục tiêu đem lại
lợi nhuận cho công ty.
Vì vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, phân tích, đánh
giá thông qua việc này doanh nghiệp có thể quản lý tốt các khoản mục chi phí, khai
thác tiềm năng sẵn có để đưa ra các giải pháp hợp lý trong kinh doanh.
Việt Nam hiện là một nước đang phá triển Nhà nước ta đang nỗ lực hết mình
trong các lĩnh vực để đưa đất nước ngày càng lớn mạnh hơn sánh vai cùng các
nước trong khu vực và Thế giới. Việt Nam là một đất nước trẻ, năng động đầy tiềm
năng hứa hẹn sẽ mang lại nhiều thành tựu to lớn cho nền kinh tế trong tương lai.
Trong những năm gần đây Việt Nam đã ra nhập rất nhiều tổ chức lớn của thế giới
như ASEAN, CEO, WTO…việc này có ý nghĩa hết sức to lớn đối với nền kinh tế
Việt Nam đặc biệt là hoạt động ngoại thương trong đó dịch vụ khai thác cảng biển
đóng vai trò quan trọng chủ chốt.
Nhắc đến hoạt động ngoại thương thì không thể không nhắc đến giao thông
vận tải thủy vì hầu hết hoạt động giao nhận ngoại thương đều chọn phương thức
vận tải biển. Cảng biển là một bộ phân không thể thiếu của hệ thống giao thông
vận tải thuỷ trong thương mại quốc tế, 80% hàng hoá được vận chuyển bằng
sau đây em xin được đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty để làm rõ
điểm mạnh điểm, yếu cũng như những cơ hội và nguy cơ công ty sẽ gặp phải trong
tương lai.
PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG HẢI PHÒNG – CHI
NHÁNH CẢNG CHÙA VẼ
1.1.
Qúa trình hình thành và phát triển.
1.1.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng.
Sv: Đỗ Thị An - QT 1501N
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tên Tiếng Anh: PORT OF HAI PHONG.
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần.
Địa chỉ liên hệ: 8A Trần Phú - Máy Tơ - Ngô Quyền - Tp.Hải Phòng.
Email : [email protected]
Website : www.haiphongport.com.vn
Các chi nhánh thành phần:
- Chi nhánh Cảng Hoàng Diệu
- Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ
- Chi nhánh Cảng Tân Vũ
- Chi nhánh Cảng Bạch Đằng
- Trung tâm Y tế Cảng Hải Phòng
- Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển Đình Vũ (công ty con)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cảng đã hoàn thành giai đoạn cải tạo và hoàn thiện các bến đáp ứng được nhu cầu
xếp dỡ hàng hóa. Đến năm 2001 khả năng thông qua của Cảng đạt 7 triệu tấn/năm.
Hiện nay Cảng Hải Phòng là cảng có lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất ở phía
Bắc Việt Nam, có hệ thống thiết bị hiện đại và cơ sở hạ tầng đầy đủ, an toàn, phù
hợp với phương thức vận tải, thương mại quốc tế. , Cảng Hải Phòng luôn đóng vai
trò là "Cửa khẩu" giao lưu quan trọng nhất của phía Bắc đất nước. Hàng hoá xuất
nhập khẩu của 17 tỉnh phía Bắc và hàng quá cảnh của Bắc Lào và Nam Trung
Quốc... thông qua Cảng Hải Phòng đã đến với thị trường các nước và ngược lại.
1.1.4. Giới thiệu chung về Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
Tên gọi : Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
Lĩnh vực kinh doanh : dịch vụ.
Sản phẩm chủ yếu : Dịch vụ xếp dỡ container, dịch vụ xếp dỡ đảo chuyển
container, dịch vụ lưu kho bãi, dịch vụ khai thác hàng lẻ ( CFS ).
Địa chỉ : Số 5 Đường Chùa Vẽ.
Điện thoại : 0313.765784
Fax : 0313765784.
1.1.5. Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ.
Công ty Cổ phần Cảng Hải Phòng – Chi nhánh Cảng Chùa Vẽ được xây
dựng từ năm 1977 do yêu cầu nhiệm vụ của Cảng mở rộng để tổ chức sản xuất
kinh doanh đa dạng hàng hóa. Bến Cảng nằm ở hữu ngạn sông Cửa Cấm, cách
trung tâm Hải Phòng 4km về phía Đông, cách phao số “0” khoảng 20 hải lý. Từ
phao số “0” vào Cảng qua luồng Nam Triệu và kênh đào Đình Vũ.
Trước khi ra đời chi nhánh chỉ là 1 bãi bồi phù sa và chỉ có đoạn cầu tàu dài
105m cho thuyền và sà lan cập bến, hàng hóa vận chuyển qua đây chủ yếu là hàng
quân sự. Cảng Chùa Vẽ khi mới thành lập gồm 2 khu vực :
Khu vực 1 (gọi là khu vực chính - khu Chùa Vẽ) xây dựng các phòng
ban làm việc, giao dịch, … nằm ở cạnh ngã ba Bình Hải, giáp với
nhiệm vụ bao gồm như sau:
- Tổ chức giao nhận, xếp dỡ, bảo quản, vận chuyển hàng hoá nhanh, an toàn
có hiệu quả theo kế hoạch và sự phân công của giám đốc cảng Hải Phòng trên các
phạm vi cầu tàu, kho bãi, và các khu vực chuyển tải được giao.
- Tổ chức quản lý sửa chữa, sử dụng các phương tiện thiết bị, công cụ, kho
bãi, cầu bến, vật tư theo kế hoạch của giám đốc cảng.
- Tổ chức quản lý, sử dụng lao động, bồi dưỡng chính trị, chuyên môn
nghiệp vụ và chăm lo đời sống cho CBCNV.
- Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quy trình công nghệ xếp dỡ hợp
lý, tổ chức lao động khoa học nhằm nâng cao năng suất lao động và hiệu qủa kinh
tế.
* Các dịch vụ chủ yếu của Chi nhánh Chùa Vẽ:
Dịch vụ xếp dỡ container tại cầu và vùng nước.
Các dịch vụ thuê bãi, giao nhận, đóng rút hàng, lưu container lạnh,
1.3.
phục vụ kiểm hoá, kiểm dịch...
Dịch vụ kho CFS : gom hàng và phân phối hàng lẻ.
Cân container và hàng hoá bằng cân điện từ 80 tấn.
Sửa chữa các phương tiện vận tải bộ, các thiết bị bốc xếp, vệ sinh, sửa
chữa container.
Vận tải container và hàng hoá khác bằng đường bộ.
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc
Khai thác
Phó Giám Đốc
Phụ trách kho hàng
Phó Giám Đốc
Kĩ thuật
Ban điều hành sản xuất
Ban kinh doanh tiếp thị
Ban Tổ chức tiền lương
Ban Tài chính kế toán
Ban Hành chính y tế
Ban Kỹ thuật vật tư
Đội xếp dỡ
Kho CFS
Đội Bảo vệ
Ban Công nghệ thông tin
Đội Cont
Đội Cần trục
Đội Cơ giới
Đội Vệ sinh công nghiệp
Sv: Đỗ Thị An - QT 1501N
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.2. Chức năng, vai trò, nhiệm vụ của các Phòng, Ban.
gồm: tính toán kinh tế và bảo vệ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, nhằm bảo đảm
quyển chủ động trong sản xuất kinh doanh. Là người Giám đốc sử dụng lao động,
Sv: Đỗ Thị An - QT 1501N
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
vật tư, tièn vốn, tài sản….hiện có của Chi nhánh.
Ban kinh doanh tiếp thị:
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong lĩnh vực khai thác thị trường
trong nước và trong khu vực, tổ chức kí kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế.
Nghiên cứu thị trường và tham gia xây dựng các phương án, định hướng chiến
lược trong sản xuất kinh doanh của toàn Chi nhánh.
Ban điều hành sản xuất:
Tham mưu cho Giám đốc xi nghiệp về kế hoạch tác nghiệp sản xuất và chỉ
đạo thực hiện kế hoạch. Bàn bạc thống nhất với các cơ quan có liên quan, với các
chủ hàng, chủ tàu, chủ các phương tiện khác, nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch
đã đề ra.
Ban kỹ thuật vật tư:
Tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực kĩ thuật vật tư: xây dựng kế hoạch
khai thách sử dụng và sửa chữa các loại phương tiện hiện có, tổ chức quản lí kỹ
thuật cơ khí, mua sắm vật tư, phụ tùng chiến lược, ứng dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất. Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.
Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh về công tác an toàn lao động bao gồm:
kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ… đồng thời hướng dẫn
thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động và giải quyết các chế độ cho người lao
động.
Và tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong lĩnh vực tổ chức thực hiện
quản lí, xây dựng, áp dụng, duy trì có hiệu quả và cải tiến liên tục các hoạt động
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hoạt động sản xuât kinh doanh của doanh nghiệp.
BÁO CÁO SƠ KẾT NĂM 2014
CÁC CHỈ TIÊU
ĐƠN
VỊ
TÍNH
KẾ
HOẠCH
NĂM
2014
THỰC HIỆN
NĂM
2014
% SO SÁNH
NĂM
2013
TT/K
H
14/13
+ Cần tàu
III/ CHỈ TIÊU KD
Tấn
Teu
Tấn
Tấn
“
“
5.400.00
5.210.000
0
1.350.000
2.010.000
1.850.000
400.000
5.347.581
96
1.445.153
2.005.134
1.897.294
374.722
400.221
4.791.646 5.079.881
97
93
100
98
94
94,3
1.273
383
####
#
82
296
1.992
Tấn
Tấn
“
“
3.898.712 4.294.278
3.895.105 4.294.278
3.067
“
“
“
1.311.288 1.019.635
1.223.956 1.019.259
90
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Bốc xếp hàng hóa
+ Đầu ngoài
+ Đầu trong
- Lưu kho bãi
- Lưu cont lạnh
- Cân hàng
- Cầu bến
- Nâng cont
- Hạ cont
- Giao nhận
- Buộc cởi dây
- Thuê kho bãi
- Thuê phương tiện
- Dịch vụ khác
-DT do đơn vị kí HĐ
và TN
IV/ TỔNG CHI PHÍ
V/ LÃI (+), LỖ (-)
Tr.đ
“
“
“
“
9.357
42.996
1.805
4.468
56.464
22.766
904
537
2.281
3.456
8.293
90
93
77
64
90
90
109
98
92
2
103
101
88.382
16.500
536
Chênh lệch
Mức tăng
Tỉ lệ
tăng(%)
(137.581)
(2,573)
5.347.581
5.210.000
Triệu đồng
369.482
334.004
(35.478)
(9,602)
Triệu đồng
Triệu đồng
301.000
68.482
275.043
58.961
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
9.521 triệu đồng.
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 của chi nhánh đạt kết quả chưa tốt so
với năm 2013. Chi nhánh cần có những giải pháp để cải thiện tình hình kinh
doanh trong năm tiếp theo.
1.5.
Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp
1.5.1. Những thuận lợi của doanh nghiệp
Cảng Chùa Vẽ nằm trong khu vực cảng Hải Phòng , đặc biệt cảng Hải
Phòng là đầu mối giao thông quan trọng , là cửa ngõ chính ra biển của các tỉnh
phía bắc. Do đó, chi nhánh cảng Chùa Vẽ cũng là một trong những chi nhánh quan
trọng trong hệ thống cảng Hải Phòng, sản lượng hàng hóa xuất nhập khẩu rất lớn.
Cảng Chùa Vẽ nói riêng được xây dựng các điểm dỡ hàng tạo điều kiện thông
quan nhanh hàng hóa giảm bớt tình trạng ùn tắc của Cảng Hải Phòng với một số
cảng khác như cảng Việt Cách, Cảng Đoạn Xá và khu vực phát triển cảng Lạch
Hiền. Chính vì vậy khi hàng hóa được vận chuyển về với số lượng quá lớn thì các
chủ hàng cũng có thể dễ dàng vận chuyển hàng hóa của mình và làm thủ tục xuất
khẩu tại cảng giảm tình trạng quá tải cho Cảng Hải Phòng. Bên cạnh đó thì hệ
thống thì hệ thống đường bộ đường sắt quanh khu vực cũng được bố trí khá hợp lý
không gây tình trạng ách tắc giao thông dẫn đến ứ đọng ùn tắc container. Về quản
lý có thể nói đây là một trong những thuận lợi nổi bật của Cảng Hải Phòng nói
chung và chi nhánh Chùa Vẽ nói riêng.
Ngoài ra cảng Chùa Vẽ còn được đầu tư theo dự án nâng cấp cải tạo cảng
giai đoạn 2 tại 43 chi nhánh xếp dỡ Chùa Vẽ, khai thác tối đa hệ thống máy tính
cầm tay ngoài hiện trường phục vụ công cuộc khai thác tại bãi và cầu tầu giúp cho
việc giao nhận, điều hành và quản lý tại hiện trường được nhanh chóng, nâng cao
chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, nâng cấp chương trình trao đổi dữ liệu
EDI với các hãng tàu và các cảng trong và ngoài nước, trao đổi thông tin với cơ
của doanh sẽ đem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sinh lời
của tài sản. Doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý, sử dụng các yếu tố kỹ thuật
trên một cách hợp lý.
Trong thời đại phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, công nghệ phát
triển nhanh chóng, chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng ngắn.
Do vậy, sự đổi mới trang thiết bị và công nghệ hiện đại ngày càng đóng vai trò
quyết định tới sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Chi nhánh có 5 cầu tàu, tổng chiều dài cầu tàu là 848m, cùng một thời điểm
có thể tiếp nhận 5 tàu Container vào neo đậu làm hàng.
Kho CFS có diện tích 35.000m2, kiểu kho kín đảm bảo an toàn đối với hàng
hóa.
Bãi có diện tích là 220.000m2 thiết kế chuyên dụng cho cảng Container.
2.1.2 Phương tiện thiết bị kỹ thuật (2014)
Tuyến tiền phương:
Có 04 cần trục giàn QC, 04 cần trục chân đế sức nâng 40 tấn, 01 cần trục chân đế
sức nâng 5 tấn.
Trong bãi:
-Container - Teu
- Tấn
-Máy móc, thiết bị
-Sắt thép
-Phân bón
-Lương thực, thực
phẩm
-Xi măng, lưu huỳnh
-Than
-Quặng
-Vật liệu xây dựng
-Hàng hóa khác
3.H/H theo chiều
xếp dỡ
-Tàu <-> kho bãi
+ Đế
+ Cần tàu
-Tàu <-> ô tô, toa, sỉ
+ Đế
+ Cần tàu
-Kho bãi <-> ô tô,
toa, sỉ
+ Cần tàu
III/ CHỈ TIÊU KD
- Bốc xếp hàng hóa
+ Đầu ngoài
+ Đầu trong
- Lưu kho bãi
ĐƠN
TT/K
H
14/13
5.347.581
1.445.153
2.005.134
1.897.294
96
97
93
100
98
374.722
400.221
4.791.646 5.079.881
13.034
1.024
75.755
86.276
22.555
94
94
296
1.992
Tấn
Tấn
“
“
3.898.712 4.294.278
3.895.105 4.294.278
3.067
“
“
“
1.311.288 1.019.635
1.223.956 1.019.259
87.332
376
“
“
4.007.085 4.313.939
4.007.085 4.313.939
Tr.đ
Tr.đ
“
90
90
93
77
64
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Lưu cont lạnh
- Cân hàng
- Cầu bến
- Nâng cont
- Hạ cont
- Giao nhận
- Buộc cởi dây
- Thuê kho bãi
- Thuê phương tiện
- Dịch vụ khác
-DT do đơn vị kí HĐ
và TN
IV/ TỔNG CHI PHÍ
V/ LÃI (+), LỖ (-)
“
“
“
“
“
90
90
109
98
92
2
103
101
88.382
16.500
536
275.043
58.961
301.000
68.482
91
86
78
Nhìn vào bảng “ Báo cáo sơ kết năm 2014” ta thấy tổng sản lượng, doanh
thu, chi phí và lợi nhuận năm 2014 đều giảm so với năm 2013.
2.3 Một số hoạt động Marketing của chi nhánh cảng Chùa Vẽ.
Marketing là là quá trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá
Sv: Đỗ Thị An - QT 1501N
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.4 Tình hình nhân sự trong doanh nghiệp.
2.4.1. Cơ cấu theo trình độ lao động
ST
T
1
2
3
4
5
Trình độ
Thạc sĩ
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
LĐ phổ thông
Tổng
Năm 2013
SL
Tỉ trọng %
Năm 2014
Nguồn lao động bao gồm 5 trình độ từ lao động phổ thông tới trình độ thạc sĩ
trong đó phần lớn là lao động phổ thông chiếm tới trên 50% việc tuyển dụng nguồn
nhân lực theo trình độ này phù hợp với việc bốc dỡ, vận chuyển hàng hóa, công
việc này không đòi hỏi phải có chuyên môn trình độ nghiệp vụ kỹ thuật cao. Tiếp
đến là trình độ Đại học tới trên 30% còn lại là trình độ thạc sĩ, cao đẳng và trung
cấp với 3 cấp trình độ này công nhân viên có thể tiếp thu một cách nhanh nhạy
những kiến thức chuyên môn cũng như việc xử lý linh hoạt trong những tình huống
phát sinh của doanh nghiệp.
Với trình độ thạc sĩ thì không có sự thay đổi. Có thể nói đây là cơ quan đầu
não, chuyên viên kinh tế cao cấp giàu chất xám đóng góp nhiều cho sự phát triển
ổn định của xí nghiệp.
2.4.2. Cơ cấu theo đặc điểm lao động.
ST
T
1
2
3
Chỉ tiêu
LĐ trực tiếp và công
nhân phục vụ
LĐ gián tiếp
Tổng
Năm 2013
SL
Tỉ trọng %
Năm 2014
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tiếp trong 2 năm liên tiếp chiếm 86,74% và 86,52% tương đối ổn định, với con số
này sẽ giảm đi các chi phí cho các chế độ đãi ngộ như lương thưởng theo quý, bảo
hiểm hay các nguồn phúc lợi khác. Giảm bớt chi phí trong việc đào tạo huấn luyện
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Tỷ trọng nguồn lao động gián tiếp cũng ổn định đó là điều kiện thuận lợi
trong công tác đào tạo huấn luyện nhân lực.
2.4.3. Cơ cấu theo giới tính.
1
2
3
Chỉ tiêu
Nam
Nữ
Tổng
SL
560
217
777
Năm 2013
Tỉ trọng %
72,1
27,9
100
2
3
4
5
6
7
8
Nhóm tuổi
18-25
26-30
31-35
36-40
41-45
46-50
51-55
56-60
Tổng
Số
người
85
173
129
87
79
92
90
42
777
9,6
9,5
12
12,3
5
100
Theo số liệu thống kê thì lực lượng lao động chủ yếu chiếm trong độ tuổi từ
18-35 (51,6%) độ tuổi này cho thấy dấu hiệu tích cực trong một doanh nghiệp năng
động trẻ sáng tạo và đặc biệt là với lĩnh vực kinh doanh hoạt động cảng biển.
Nguồn nhân lực trong độ tuổi từ 46-55 cũng chiếm tới 24,3% đây là bộ phận nòng
cốt đóng vai trò tích cực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong những năm qua.
2.5 Hình thức trả lương của doanh nghiệp.
A: Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội được biểu hiện bằng tiền
được trả cho người lao động dựa trên số lượng và chất lượng lao động của từng
người để bù đắp lại hao phí lao động của mọi người. Tiền lương được quy định
một cách đúng đắn là yếu tốt kích thích mạnh mẽ cho người lao động nhằm nâng
cao năng lực lao động.
Cũng theo chế độ trả lương chi nhánh cảng Chùa Vẽ đã áp dụng 3 hình thức
trả lương cho người lao động:
Trả theo sản phẩm trực tiếp:
+ Khối trực tiếp= sản lượng* đơn giá
Trả lương khoán ( trả theo hệ số phân phối lương):
+ Khối khoán =
(công bảo dưỡng, sửa chữa đột xuất của các phương tiện, thiết bị) * đơn giá.
Sv: Đỗ Thị An - QT 1501N
22
Ltt: Mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định
N: Số ngày nghỉ thực tế hoặc nghỉ theo quy định
Tiền lương khuyến khích sản phẩm, lương khoán trả theo kết quả sản
xuất kinh doanh hàng tháng: Ngoài tiền lương sản phẩm, lương khoán trả theo
định mức đơn giá và thanh toán theo từng ca- ngày công sản xuất, công nhân xếp
dỡ còn được trả thêm khoản tiền lương khuyến khích sản phẩm, lương khoán theo
kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, thông qua hệ số khuyến khích K KK. Tiền
lương khuyến khích theo lương sản phẩm, lương khoán hàng tháng của từng cá
nhân phụ thuộc vào lương sản phẩm, lương khoán và tính theo công thức: LKK =
LSP * KKK . Mức khuyến khích theo lương khoán sản phẩm trên cơ sở kết quả sản
xuất kinh doanh( KKK được tính trên nền lương sản phẩm thực hiện) và theo quy
định của công ty.
Khoản phụ cấp:
Sv: Đỗ Thị An - QT 1501N
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+Phụ cấp làm đêm ( từ 22h ngày hôm trước - 6h sáng hôm sau: 30% tiền lương
sản phẩm).
+Phụ cấp làm tối ( từ 18h- 24h: 10% tiền lương sản phẩm ).
Hệ số đánh giá mức độ hoàn thiện nhiệm vụ của từng cá nhân :
A: xuất sắc
B: hoàn thành
C: hoàn thành mức độ thấp
D: không hoàn thành nhiệm vụ
+Phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng: tổ trưởng tổ công nhân bốc xếp mức phụ cấp tính
theo phần trăm mức lương tối thiểu chung hiện đang áp dụng là 120.000đ/ tháng;
tổ trưởng tổ công nhân bốc xếp cơ giới mức phụ cấp tính theo phần trăm mức
B2: 1,99
B8: 3,13
B3: 2,18
B9: 3,32
B4: 2,37
B10: 3,51
B5: 2,56
B11: 3,7
B6: 2,75
B12: 3,
Sv: Đỗ Thị An - QT 1501N
25