phân tích tình hình quản lí và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần dược hậu giang - Pdf 33

MỤC LỤC
TRƯỜNG ĐAI HOC CẦN THƠ
••

Trang

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................. 1
1.1.Lý do chọn đề tài.................................................................................... 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung...............................................................................2
1.2.. 2. Mục tiêu cụ thể...............................................................................2
1.3.Phạm vi nghiên cứu...............................................................................2
1.3.1. Phạm vi về không
gian.................................................................
2
LUẬN
VĂN TỐT NGHIỆP
1.3.2. Phạm vi về thời gian...................................................................... 2
1.3.3. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu...................................................2
1.4.Lược khảo tài liệu....................................................................................3

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÍ
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CHƯƠNG
2 : PHƯƠNG
LUẬN
VÀ PHƯƠNG
PHÁP
TẠI CÔNG

DƯƠC HÂU GIANG.......................................................................................26
••

Tháng 5/2011

3.1.Lịch sử hình thành và phát triển............................................................26
3.1.1. Lịch sử hình thành........................................................................ 26
3.1.2. Quá trình phát triển....................................................................... 27
3.2................................................................................................................ Đặc
i


3.4................................................................................................................Cơ
cấu sản phẩm......................................................................................... 34
3.5.
Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn
2008 - 2010 ...................................................................................................................... 36
3.6................................................................................................................Địn
h hướng phát triển đến năm 2014..........................................................40
3.6.1. Mục tiêu..........................................................................................40
3.6.2. Chiến lược.......................................................................................40

CHƯƠNG 4 : THựC TRẠNG QUẢN LÍ VÀ sử DỤNG TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HẬU GIANG.......................42
4.1............... Phân tích thực trạng quản lý tài sản cố định tại Công ty cổ phần
Dược Hậu Giang .....................................................................................42
4.1.1. Cách phân loại tài sản cố định........................................................ 42
4.1.2. Cách đánh giá giá trị tài sản cố định...............................................47
4.1.3. Nguyên tắc và phương pháp khấu hao tài sản cố định.................48
4.1.4. Hệ thống sổ ghi chép, theo dõi tài sản cố định.............................. 50

nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định............................................76

CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN YÀ KIẾN NGHỊ..................................................80
6.1........................................................................................................Kết luận 80
6.2.......................................................................................................Kiếnnghị 80

iii

pháp


DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1. Cơ cấu nhân sự Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
theo giới tính........................................................................................ 32
Bảng 2. Cơ cấu nhân sự Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
theo trình độ......................................................................................... 33
Bảng 3. Cơ cấu nhân sự Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
theo chức năng...................................................................................... 34
Bảng 4. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2008, 2009
và 2010 tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang ................................ 36
Bảng 5. Danh mục tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần Dược
Hậu Giang.......................................................................................... 43
Bảng 6. Danh mục tài sản cố định vô hình tại Công ty cổ phần Dược
Hậu Giang.......................................................................................... 47
Bảng 7. Tình hình tăng, giảm tài sản cố định qua 03 năm 2008, 2009
và 2010 tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang................................. 59
Bảng 8. Hệ số tăng tài sản cố định qua 03 năm 2008, 2009 và 2010
tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang............................................... 62
Bảng 9. Hệ số tăng tài sản cố định qua 03 năm 2008, 2009 và 2010

WHO (World Health Organization)
GMP (Good Manuíacturing Practice)
GLP (Good Laboratory Practice)
GSP (Good Storages Practice)
Tổ chức Y tế Thế giới
ROS (Retum On Sales)
Thực hành tốt sản xuất thuốc
ROE (Retum On Equity)
Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc
ROA (Retum On Assets)
Thực hành tốt bảo quản thuốc
EPS (Eamings Per Share)
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần
Tỷ suất sinh lời của tài sản
Tỉ suất thu nhập trên cổ phần

VI


TÓM TẮT
Đối vói mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tài sản cố định là thành phần
cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong Yốn sản xuất. Do đó công tác quản lý và sử dụng tài
sản cố định trong doanh nghiệp là một Yấn đề cần được quan tâm..
Xuất phát tò ý nghĩa đó, đề tài “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VÀ
HỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
HẬU GIANG” tập trung đi vào phân tích thực trạng quản lý và sử dụng tại Công ty
Cổ phần Dược Hậu Giang để từ đó có thể thấy được những kết quả mà Công ty đã
đạt được trong công tác quản lý và trong việc sử dụng tài sản cố định cũng như là
những hạn chế cần khắc phục. Qua đó, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp nâng cao

Giang thì vấn đề quản lí và sử dụng tài sản cố định lại là một vấn đề cần thiết
hơn nữa. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phàn Dược Hậu Giang có nhiều phòng
ban và có nhiều phân xưởng sản xuất, vì thế số lượng tài sản cố định của công ty
là khá lớn nên việc quản lí và sử dụng sẽ gặp không ít khó khăn.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lí và sử dụng tài sản cố định
đối với các doanh nghiệp nói chung và với Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
nói riêng, nên tôi chọn đề tài: “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VÀ
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN cố ĐỊNH TẠI CÔNG TY cổ PHẦN

GYHD: Hứa Thanh Xuân

Trang 1

SYTH: Lý Thị Hưomg Thủy


Luận văn tốt nghiệp

DƯỢC HẶU GIANG” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình để nhằm tìm
hiểu rõ hơn về tình hình quản lí, sử dụng tài sản cố định tại Công ty cổ phần
Dược Hậu Giang, từ đó đề xuất ra những giải pháp phù hợp để nâng cao chất
lượng công tác quản lí tài sản cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố
định tại Công ty cổ phần Dược Hậu Giang .
1.2. MUC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình quản lí và hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại
Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
-


Vấn đề được tập trung phân tích trong đề tài là việc quản lí và sử
dụng tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang

GVHD: Hứa Thanh Xuân

Trang 2

SVTH: Lý Thị Hưomg Thủy


Luận văn tốt nghiệp

1.4. Lươc KHẢO TÀI LIÊU

••

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tham khảo tài liệu sau:
Nguyễn Trung Trí (2005), Trường Đại học Quản lí Kinh doanh, luận
văn tốt nghiệp: “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÍ VÀ sử DỤNG TÀI
SẢN CỐ ĐINH TAI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BI BƯU ĐIÊN”
••••

Đề tài phân tích tình hình quản lí và sử dụng tài sản cố định cũng như là
tình hình trang bị và đầu tư tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện.
Dựa vào việc phân tích, tác giả đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định tại công
ty, từ đó, đề xuất một số giải pháp giúp Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện nâng
cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Tuy nhiên, trong đề tài vẫn còn có một số
hạn chế:
>


2.1.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN


2.1.1.
Khái quát về tài sản cố định
2.1.1.1. Khái niệm tài sản cố định
-

Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có

giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kì sản xuất, còn giá trị của nó thì được
chuyển dịch dần từng phần vào giá trị của sản phẩm trong các chu kì sản xuất.
-

Thông thường, một tư liệu lao động được coi là tài sản cố định khi nó thỏa

mãn đồng thòi 2 tiêu chuẩn sau:
+ Một là, phải có thời gian sử dụng tối thiểu từ 1 năm trở lên;
+ Hai là, phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức cố định (được quy định
riêng theo từng nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với mức
giá của từng thời kì).
2.1.1.2. Đăc điểm tài sản cố đỉnh

••

-

Tham gia trực tiếp, gián tiếp vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh;

SVTH: Lý Thị Hưomg Thủy


Luận văn tốt nghiệp

+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tưomg lai từ việc sử dụng tài
sản đó;
+ Nguyên giá phải được xác định một cách đáng tin cậy;
+ Có thời hạn sử dụng hữu dụng từ 1 năm trở lên;
+ Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên.
Tài sản cố định hữu hình được chia thành các nhóm sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc (nhà xưởng, nhà kho, trụ sở làm việc, phòng
trưng bày sản phẩm,...);
+ Máy móc, thiết bị (dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực, thiết bị
chuyên dùng,...);
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn (xe ô tô tải, xe gắn máy; hệ
thống điện, nước; băng truyền tải vật tư, hàng hóa,...);
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý (máy vi tính, thiết bị điện tử, dụng cụ đo
lường, kiểm tra chất lượng,...);
+ Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm (vườn cây ăn
quả, cà phê, cao su, chè, trâu, bò,...);
+ Tài sản cố định hữu hình khác (tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật,...).
♦♦♦ Tài sản cố định vô hình'.
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng
xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất,
kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê. Một tài
sản cố định là tài sản cố định vô hình phải thỏa mãn đồng thòi:
+ Định nghĩa về tài sản cố định vô hình, và;
+ 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:
■ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử


định tự có và tài sản cố định đi thuê.
❖ Tài sản cố đinh tư có
••
Tài sản cố định tự có là những tài sản cố định được xây dựng, mua sắm
hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp hoặc bằng
nguồn vốn vay.
♦♦♦ Tài sản cổ định đi thuê
Tài sản cố định thuê ngoài là những tài sản cố định doanh nghiệp đi
thuê của các đơn vị, cá nhân khác để sử dụng trong một thời gian nhất định
theo hợp đồng đã kí kết.
Tài sản cố định thuê ngoài được phân thành :
+ Tài sản cổ định thuê tài chính: là những tài sản cố định mà doanh
nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê,
bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê
theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng
số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít
nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kí hợp
đồng.

GVHD: Hứa Thanh Xuân

Trang 6

SVTH: Lý Thị Hưomg Thủy


Luận văn tốt nghiệp

+ Tài sản cố định thuê hoạt động: khi hợp đồng thuê tài sản cố định

GVHD: Hứa Thanh Xuân

Trang 7

SVTH: Lý Thị Hưomg Thủy


Luận văn tốt nghiệp

♦♦♦ Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản cố
định đã hết thời hạn sử dụng hay những tài sản cố định không cần thiết,
không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên
cần thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.
Ý nshĩa:
Phân loại tài sản cố định theo tình hình hình sử dụng sẽ giúp doanh
nghiệp nắm được tình hình tổng quát về số lượng, chất lượng tài sản cố
định hiện. Từ đó có biện pháp tăng cường tài sản cố định hay giảm bớt tài
sản cố định bằng cách thanh lý các tài sản cố định không cần dùng để thu
hồi vốn.
e. Phân loại theo nguồn hình thành
Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn được ngân sách
cấp hay cấp trên cấp.
Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của
doanh nghiệp.
Tài sản cố định nhận góp vốn liên doanh
Ý nghĩa:
Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành nhằm mục đích quản
lý nguồn tài trợ để có kế hoạch cơ cấu, trả hay bù đắp nguồn tài trợ.
2.1.2. Đánh giá tài sản cố định
Mục đích của việc đánh giá tài sản cố định nhằm phản ánh đúng năng

(không bao
Nguyên giá = thực tế +
gồm thuế được
phải trả
hoàn lại)

liên
quan
trực
tiếp
(chi phí vận chuyển, bốc
dỡ; chi phí nâng cấp; chi
phí lắp đặt, chạy thử; lệ
phí trước bạ;...)

Trường hợp tài sản cổ định hữu hình mua trả chậm, trả góp :
liên
quan
trực
tiếp
Giá mua
CáctrảkhoảnChi
thuế phí
(chi
phí
vận
chuyển,
bốc
tiền ngay
(không bao

quan
trực
tiếp
Các khoản thuế
(chi phí vận chuyển, bốc
(không bao
dỡ; chi phí nâng cấp; chi
+
gồm thuế được +
phí lắp đặt, chạy thử; lệ
hoàn lại)
phí trước bạ;...)

Trang 9

SVTH: Lý Thị Hưomg Thủy


Luận văn tốt nghiệp

Nguyên giá =

*x* Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Chi phí khác trực tiếp liên
Giá thành Các chi phí lắp quan (trừ các khoản lãi nội
+ đặt, chạy thử + bộ, các chi phí không hợp
lí / vượt quá định mức)

❖ Tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành
theo phương thức giao thầu :

phí lắp đặt, chạy thử;...)

Riêng tài sản cố định hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên
hạch toán phụ thuộc thì các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển được
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì, không tính vào nguyên giá
của tài sản cố định hữu hình.
♦♦♦ Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn
góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa...
Chi phí liên quan trực tiếp
,
.,
_
Giá
trị
theo
đánh
giá
thực
(chi
phí
vận
chuyển, bốc
N
+
iNguyen gia _ t| của Hội đồng giao nhận dỡ; chi phí nâng cấp; chi
phí lắp đặt, chạy thử;...)

GVHD: Hứa Thanh Xuân

Trang 10

liên quan

Tài sản cổ định vô hình mua từ việc sáp nhập doanh nghiệp:
Giá trị hợp lý
Nguyên giá = của tài sản co
định vô hình
Giá trị hợp lý có thể là:
- Giá niêm yết tại thị trường hoạt động ;
- Giá của nghiệp vụ mua bán tài sản cố định vô hình tương tự.
♦> Tài sản cố định vô hình ỉà quyền sử dụng đất có thời hạn:
Chi
phí
cho
đền

giải
phóng
mặt
Số tiền chi ra để
bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước
Nguyên giá = có quyền sử dụng +
bạ,... (không bao gồm các chi phí
đất hợp pháp
xây dựng các công trình trên đất)
Hoặc:
Giá trị quyền sử dụng
đất nhận góp vốn

Tài sản cổ định vô hình được Nhà nước cấp hoặc được bỉấi, tặng:
Giá trị theo đánh Chi phí liên quan

nghiệp bao gồm:
(1) Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việc
tạo ra tài sản cố định vô hình;
(2) Tiền lưorng, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc
thuê nhân viên trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó;
(3) Các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản như
chi phí đãng kí quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh
và giấy phép được sử dụng để tạo ra tài sản đó;
(4) Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức hợp lý và
nhất quán vào tài sản như khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị,
phí bảo hiểm, tiền thuê nhà xưởng, thiết bị,...

GVHD: Hứa Thanh Xuân

Trang 12

SVTH: Lý Thị Hưomg Thủy


Luận văn tốt nghiệp

- Các chi phỉ không được tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình
được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp :
(1) Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí sản
xuất chung không liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử
dụng;
(2) Các chi phí không hợp lý như: nguyên liệu, vật liệu lãng phí,
chi phí lao động, các khoản chi phí khác sử dụng vượt quá mức
bình thường ;
(3) Chi phí đào tạo nhân viên để vận hành tài sản.


GVHD: Hứa Thanh Xuân

Trang 13

SVTH: Lý Thị Hưomg Thủy


Luận văn tốt nghiệp

mặt giá trị được thể hiện ở sự giảm dần giá trị của tài sản cố định
cùng với quá trình dịch chuyển phần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm
sản xuất.
Nguyên nhân:
+ Do tài sản cố định tham gia vào sản xuất kinh doanh: khi tham
gia vào sản xuất kinh doanh thì tài sản cố định bị cọ sát, bị hao mòn dần
theo thời gian và cường độ sử dụng của tài sản cố định.
+ Do tác động của các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thòi tiết, độ
ẩm... làm cho TSCĐ bị mục nát... trường hợp này mức độ hao mòn
phụ thuộc vào công tác bảo dưỡng, bảo quản tài sản cố định.
Hao mòn vô hình: là sự sụt giảm thuần túy giá trị tài sản cố định (tài
sản cố định bị mất giá).
Nguyên nhân:
+ Do năng suất lao động xã hội tăng lên làm giá thành sản phẩm
giảm và từ đó giá bán của tài sản cố định giảm, do đó với cùng một tài
sản cố định nhưng doanh nghiệp mua ở thời kỳ sau có giá thấp hơn ở kỳ
trước (mặc dù tính năng, tác dụng của tài sản cố định như nhau).
+ Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm cho tài sản cố định cùng
loại mới sản xuất có tính năng, tác dụng cao hơn kỳ trước nhưng giá bán
không thay đổi nhiều, làm cho tài sản cố đinh cũ bị lạc hậu, bị mất giá.

hao nhanh

ưu,
điểm
phương
pháp:
■ Hệhao
số
điều
chỉnh
thời
gianmột
sử dụng
tài sản cốpháp
Để nhược
khấu
tàicủa
sản
cố xác
định,định
có theo
thể sử
dụng
trong của
ba phương
+ ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán và khi nâng cao năng suất của tài sản
chủxác
yếu
định
sau:

phải
khấuchỉnh
hao.
- Đặc điểm phương
pháp:
số
khấu hao hàng năm không thay đổi trong
= 4 năm)
*t* Phương pháp khấu hao
dư1.5
điều
suốttheo
thời sổ
gian
sửgiảm
dụngdần
hữucóích
củachỉnh:
tài sản cố định.

- Đặc
điểm:
mức
khấu
hàng năm giảm dần kết hợp với phuơng pháp
2.0 hao
- Nội
dung
phương
pháp:

hàngcốnăm
tài sản cố định
Nguyên bình
giá của tài sản
địnhcủa tài sản cố định
khấu
hao
trung
Mức tríchMức
khấu haotrích
_
+ Là các
loại máy
móc, thiết
Mức
trích
khấu
hao
trung
bìnhbị; dụng cụ làm việc đo luờng, thí nghiệm;
hàng
của
tài
của tài sản cố định
Số
nămtháng
sử dụng
hàng
năm
của còn

trung
bình
quân giữa giá trị còn Mức
lại và số trích
năm sử dụng
sản cố định,
hàng năm của tài sản cố định
Mức
trích thìkhấu
hao
kế từ năm
đó mứctrung
khấu haobình
được tính như sau:
hàng tháng của tài sản cố định

6 năm (4 năm < t
cố định theo phương = ---------------------------------------------------------- x 100
Giá
trị
còn
lại
trên sổ kế toán
Vì vậy,
tài(%)
sản cố,định hoạt động phải đạt năng
suất
cao.
pháp đường
thẳng
Thời
gian
sử dụng
Mức trích khấu hao trung bình _
của tài sản cố định
của tài sản cố định “
.
,,
Thời gian sử dụng xác định lại
(hoặc thời gian sử dụng còn lại)

GVHD:
GVHD:
HứaHứa
Thanh
Thanh
Xuân

Mức
trích
năm
củasốtài
sản cốkhối
định:
*x* Phương phápkhấu
khấuhao
hao
theo
lượng,
lượng sản phẩm:

Luận
Luậnvăn
văntốt
tốtnghiệp
nghiệp

- Đặc điểm phương pháp: dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài
Mức trích khấusản
haocốnăm
Mức
khấu
định
có trích
thể tạo
ra hao
căn tháng
cứ vào hồ sơ kinh tế - kĩ thuật của tài sản

ưu,định
nhược
điểm
phương
thiết
kế điểm:
của tàikhi
sảntàicốsản
định,
là làsử
sảndụng
lượng
+ Ưu
cố gọi
địnhtắtđược
thìtheo
mới công
trích suất
khấuthiết
hao.
kế.
Mức trích khấu hao tỷ lệ thuận với số lượng sản phẩm sản xuất, vì vậy
+có
Căn
tìnhthúc
hình
sảntăng
xuất,năng
doanh
xácxuất.

giá trị
cònhao
lại của
sản cố
định
+ Xác định
khấu
trongtàitháng
của
tài sản cố định theo
Giá thức
trị còn
lại đây:
của tài sản cố định là phần chênh lệch giữa nguyên giá tài
công
dưới
sản cố định và số khấu hao lũy kế. Phần chênh lệch này chính là phần giá trị
trích
Sô lượng sản
Mức trích khâu hao
chưa chuyển Mức
vào giá
trịkhấu
sản phẩm.
hao trong tháng = phẩm sản xuất X bình quân / một đơn
Giá trị
sảntrong
cố định
được xác định như sau:
củacòn

kinh doanh,
giátính
trị còn
được tính như sau:
Giá trị
còn
lại củagiá
_ Nguyên
giá cố
tài định
Giá trị hao mòn lũy kế
Mức trích khấu
hao
Nguyên
của tài sản
tài
san
cố
đinh
tài
sản
cố
định
"
của tài sản cố định
bình quân / một đơn = --------------------------------------------------------;----—vị sản phẩm
Sản lượng theo công suất thiết kế

GVHD:
GVHD:Hứa

lílđ

định
sử dụng tài sản cố định
sử dụng
bình
quân
trongcố
2.1.3.1.
2.1.4.1. Đối
Nguyên
với xã
tắchôi:
quản lí tài sản cố định
- Trình
Mọi tài
độ sản
côngcốnghệ
địnhsản
trong
xuất
doanh
ở mức
nghiệp
độ nào
phảithìcónói
bộlên
hồ trình
sơ riêng
độ (bộ

quan).
và sản xuất bằng cái gì. Chính lực
lưọng
- sản
Tài sản
xuấtcốđãđịnh
thúcphải
đẩyđuợc
quan
phân
hệ loại,
sản thống
xuất phát
kê, đánh
triểnsốvàvàlàm
có thẻ
thay
riêng,
đổi
phươngđuợc
thức sản
theoxuất.
dõi chi tiết theo từng đối tuợng ghi tài sản cố định và đuợc
2.1.3.2.
phản Đối vói nền kỉnh tế:
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung và
ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
của doanh nghiệp nói riêng. Đó là một yếu tố không thể thiếu đối với sự tồn
- Mỗi tài sản cố định phải đuợc quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy
tại của bất cứ một quốc gia nào, một doanh nghiệp nào. Vì nó thúc đẩy nền

SVTH: Lý Thị Hưomg Thủy


Luận văn tốt nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố
định tham gia vào hoạt động kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh
thu thuần hoặc có thể làm ra bao nhiêu giá trị sản lượng. Chỉ tiêu này càng
lớn thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao.
b. Hệ sổ hao mòn tài sản cổ định
Số tiền khấu hao lũỵ kế của tài
sản cố định ở thời điểm đánh giá
Hệ số hao mòn = ------------------------------------------------Nguyên giá tài sản cố định
ở thời điểm đánh giá

1: tài sản cố định của doanh nghiệp đã cũ và lạc hậu
Hệ số hao mòn -ỳ 0: tài sản cố định của doanh nghiệp còn mới và hiện đại
Ý nghĩa:
Hệ số hao mòn của tài sản cố định thể hiện mức độ hao mòn của tài
sản cố định tại thời điểm đánh giá so với thời điểm đầu tư ban đầu. Hệ số
này càng cao có nghĩa là tài sản cố định của doanh nghiệp đã cũ kĩ, lạc hậu,
doanh nghiệp đã không chú trọng nâng cao chất lượng tài sản cố định.
c. Vồng quay tài sản cổ định

Doanh thu thuần
Vòng quay tài sản cố định = -----------------------------------------Tổng tài sản cố định trung bình

Trong đó:

Tổng tài sản cố định
Trích đoạn Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status