phân tích tình hình tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng t a t t - Pdf 33

Phântích
tíchtình
tìnhhình
ỉtìnhtài
tàichính
chínhtại
tạicông
côngtytytrách
tráchnhiệm
nhiệmhữu
hữuhạn
hạntư
tưvẩn,
vấn,thiết
thiếtkế
kểvà
vàxây
xâydựng
đựngTA.
TA.T.
T.TT
Phân

TRƯỜNG ĐẠIMUC
HỌC LUC
CẰN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN
• • TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG 1...........................................................Error! Bookmark not deíined.
GIỚI THIỆU.........................................................Error! Bookmark not deíined.
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu..............................Error! Bookmark not deíined.


deíined.
2.1.3. Các tỷ số tài chính................................Error!

Bookmark not

defĩned.
Sinh TƯ
viên thưc
hiên: not
2.2.
Phương
phápCÔNG
nghiên
cứu.............................Error!
Bookmark
Giáo
viên
hướns
dẫn: TY
GIỚI THIỆU
TỔNG
QUAN
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
PHẠM THỊ VANG
TH.S NGƯYỄN
PHAM
THANH
NAM
VẤN THIẾT

GVHD:

21

SVTH:Phạm
PhạmThị
ThịVàng
vàng
SVTH:


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

3.2. Sơ lược hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm (2007-2009)
Error!
Bookmark not deííned.
CHƯƠNG 4.........................................................................Error! Bookmark not deíined.
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU

HẠN



VẨN

THIẾT

KẾ


6.1. Kết luận....................................................Error! Bookmark not deííned.
6.2. Kiến nghị..................................................Error! Bookmark not defíned.
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................Error! Bookmark not deíined.

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

3

SVTH: Phạm Thị Vàng


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm (2007-2009)
...............................................................................Error! Bookmark not deíined.
Bảng 2: Đánh giá khái quát tài sản của công ty từ năm 2007-2009.............................Error!
Bookmark not deííned.
Bảng 3: Các khoản mục của tiền và các khoản tương đương tiền................................Error!
Bookmark not deííned.
Bảng 4: Các khoản mục của hàng tồn kho .........................Error! Bookmark not deíined.
Bảng 5: Các khoản mục của tài sản cố đinh hữu hình.......................Error! Bookmark not
deíined.
Bảng 6: Đánh giá khái quát nguồn vốn qua 3 năm (2007-2009)..................................Error!
Bookmark not deíined.
Bảng 7: Các khoản mục của nợ ngắn hạn...........................Error! Bookmark not deíined.
Bảng 8: Các khoản mục trong nguồn vốn quỹ Error! Bookmark not deíined.
Bảng 9: Doanh thu theo thành phần....................................Error! Bookmark not deíined.
Bảng 10: Chi phí theo thành phần.......................................Error! Bookmark not deíined.


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

DANH MỤC HÌNH

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa phân tích báo cáo tài chính và quyết định đầu tu
Error!............................................Bookmark not deíined.
Sơ đồ 2: Phân tích Dupont....................................................Error! Bookmark not deíined.
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức của công ty T. A.T.T....................Error! Bookmark not deíined.
Biểu đồ 1: Tỷ trọng của các loại tài sản lưu động Error! Bookmark not deíined.
Biểu đồ 2: Tỷ trọng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng qua 3 năm (2007-2009)
Error!............................................Bookmark not deíined.
Biểu đồ 3: Tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn...Error!
Bookmark not defíned.
Sơ đồ 4 : Phân tích Dupont.................................................Error! Bookmark not deíined.

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

6

SVTH: Phạm Thị Vàng


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1.

ĐẶT VẨN ĐỀ NGHIÊN CỨU

7

SVTH: Phạm Thị Vàng


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

Với những điểm quan trọng trên về việc phân tích tình hình tài chính của
một công ty nên tôi chọn đề tài Phân tích tính hình tài chính của công ty


trách nhiệm hữu hạn tư vẩn thiết kế và xây dựng T.A.T.T”.
1.2.

MỤC TIÊU NGHIÊN cứu

1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích những chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm
hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng T.A.T.T và đưa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao tình hình tài chính tại công ty.
1.2.2. Muc tiêu cu thể
• •

> Phân tích sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
> Đánh giá tình hình tài chính qua việc phân tích các báo cáo tài chính và các
tỷ số tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng
T.A.T.T.
> Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tình hình tài chính của công ty.
1.3.


và một số tỷ số tài chính của công ty. Qua đó, đề ra các biện pháp nhằm cải thiện
tình hình tài chính của công ty như: giải pháp cơ cấu lại vốn, cải thiện tỷ suất lợi
nhuận trên vốn.
Trần Phạm Thùy Trang (2008), Phân tích tình hình tài chính tại công ty
dược Hậu Giang. Mục tiêu nghiên cứu: phân tích tình hình tài chính nhằm đánh
giá được khả năng và tính chắc chắn của các dòng tiền ra vào, khả năng sinh lời,
khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa của công ty nhằm cung cấp thông
tin hữu ích về tình hình tài chính cho nhà đầu tư và đề ra các giải pháp để nâng
cao tình hình tài chính của công ty. Một số giải pháp được đề ra như: nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nâng cao khả năng thanh toán của công ty, nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

9

SVTH: Phạm Thị Vàng


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1.

PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1. Sơ lược về phân tích tài chính
2.1.1.1. Khái niêm


SVTH: Phạm Thị Vàng


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

Để phân tích tình hình tài chính của một công ty chúng ta càn: giải thích các
báo cáo tài chính, thiết lập một hệ thống thông tin nhằm là cơ sở cho việc ra các
quyết định họp lý về quản lý tài chính; và tính toán các tỷ số tài chính trên cơ sở
dữ liệu tài chính của công ty để trả lời các câu hỏi về vấn đề tài chính của công ty
có bình thường hay không? Vì vậy chúng ta phải tìm hiểu về các bảng báo cáo tài
chính và các tỷ số tài chính.
2.1.2. Các bảng báo cáo tài chính
2.1.2.1. Bảng cân đối kế toán:
Là một bảng báo cáo tài chính được lập vào một thời điểm nhất định trong
năm theo hai cách phân loại vốn và nguồn vốn cân đối nhau. Nó bao gồm các
loại tài sản có, tài sản nợ, và vốn cổ phần của một công ty. Nó có ý nghĩa rất
quan trọng đối với nhiều đối tượng có quan hệ sở hữu, quản lý kinh tế tài chính
trong quá trình sản xuất kinh doanh của một công ty. [3, tr.28]
Nói một cách tổng quát ta có:
Tổng Tài Sản = Tổng Nguồn vốn
Tổng Tài Sản = Tài Sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Tổng Nguồn vốn = Nợ Phải Trả + vốn Chủ Sỡ Hữu
2.1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
Là một báo cáo tài chính tổng họp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh trong năm của công ty. Nó bao gồm doanh thu bán hàng và các khoản
chi phí của công ty trong thời gian hạch toán [4, tr.36]. Ta có thể hiểu ngắn gọn
thông qua công thức sau:
Lợi Nhuận = Doanh Thu - Chi Phí
2.1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng; phân tích một số chỉ tiêu tài
chính chủ yếu và các kiến nghị của công ty. [6, tr.321]
2.1.3. Các tỷ số tài chính
2.13.1. Khái niêm
Tỷ số tài chính là giá trị biểu hiện mối quan hệ giữa hai hay nhiều số liệu tài
chính với nhau.
Phân tích các tỷ số tài chính: Là một công cụ được sử dụng rộng rãi trong
phân tích báo cáo tài chính. Khi phân tích các tỷ số này ta thấy được các mối
quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo tài chính dưới hình
thức các tỷ số tài chính, so sánh chúng với nhau và cho chúng ta thấy được lợi
ích của chúng trong việc đánh giá khả năng sinh lời và rủi ro của một công ty.
Để có thể đưa ra một quyết định đầu tư nào công ty thường xem xét các tỷ
số tài chính. Để có thể hiểu rõ mối quan hệ này ta tìm hiểu sơ đồ sau:

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

12

SVTH: Phạm Thị Vàng


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

Chiều thời gian
Quá khứ

Hiện tại

Tuơng lai


Trong đó:

KPT: khoản phải thu từ khách hàng
DT: doanh thu tín dụng

b) Vòng quay hàng tồn kho (VTK)' đo lường mức luân chuyển hàng hóa dưới
hình thức hàng tồn kho (dự trữ) trong một năm của công ty.
yTK =GVHB/GTK
Trong đó:

GTK : giá trị hàng tồn kho bình quân
GVHB : Chi phí giá vốn hàng bán

c)Vòng quay tài sản cổ định: đo lường mức vốn cần thiết phải đầu tư vào tài
sản cố định để tạo ra được một đồng doanh thu.
VTSCD =

Trong đó:

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

DT / TSCD

DT : Doanh thu

13

SVTH: Phạm Thị Vàng



> Tỷ sổ lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh đổi với nợ ngắn
hạn: cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn trung bình bằng lưu chuyển
tiền
tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Tỷ số lưu chuyển tiền
tệ từ hoạt động sản = Lưu chuyển tiền tệ từ sản xuất kinh doanh / NNH
xuất kỉnh doanh
2.1.3.4. Các tỷ số quản tiị nợ
> Tỷ số nợ / tổng tài sản (D/A): cho thấy tỷ lệ vốn vay dưới mọi hình thức (có
lãi và không có lãi) ữong tổng số vốn được đưa vào sử dụng trong sản xuất

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

14

SVTH: Phạm Thị Vàng


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

> Tỷ số nợ / Vốn chủ sở hữu (D/E ): cho ta thấy tỷ lệ vốn vay (hay nợ) so với
vốn chủ sở hữu được đưa vào sản xuất kinh doanh của một công ty.
D/E = Tổng nợ / vốn chủ sử hữu
> Sổ lần thanh toán lãi vay từ thu nhập: tỷ lệ này cho ta thấy khả năng thanh
toán lãi vay từ thu nhập của một công ty. Nó còn đo lường rủi ro mất khả
năng
thanh toán nợ ngắn hạn.
TIE = EBIT /1
Trong đó:


GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

15

SVTH: Phạm Thị Vàng


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

Sơ đồ 2: Phân tích Dupont (Trương Thị Bích Liên, 2009)
Tác dụng của phân tích Dupont là ta có thể thấy được bức tranh toàn cảnh
về tình hình tài chính của công ty, trên cơ sở đó đề ra các quyết định phù họp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.{[7, tr.43-51] và [8, tr.10-17]}
2.2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài của tôi phân tích các số liệu thứ cấp được lấy từ công ty Trách nhiệm
hữu hạn tư vấn thiết kế và xây dựng T.A.T.T nhằm phân tích tình hình tài chính
tại công ty. số liệu của đề tài được lấy chủ yếu từ phòng kế toán của công ty.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.I. Phương pháp so sánh:
Có hai phương pháp được sử dụng là: so sánh bằng số tuyệt đối và so sánh
bằng số tương đối.

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

16

SVTH: Phạm Thị Vàng


Dựa vào công thức tính lợi nhuận ròng: LNM = LR/DT, ta thấy ROS chịu
ảnh hưởng của 2 yếu tố là lợi nhuận sau thuế và doanh thu.
Giả sử gọi lợi nhuận sau thuế và doanh thu là a và b
Q = a/b
Nếu gọi Qi là kỳ thực hiện
Ôo

—a

0

Đối tượng phân tích:
Q0
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng

AQ = Q1-

Ảnh hưởng bởi nhân tố a:
a = (al/b0)-(a0/b0)

Tổng họp nhân tố ảnh hưởng:

Ảnh hưởng bởi nhân tố b:
Ab = (al/bl )~ (a{ /b0 )

Aa + Ab = AQ
>

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam


Aa = (ữj xbữ)-{aữ xb0)

Tổng họp nhân tố ảnh hưởng:

Ảnh hưởng bởi nhân tố b:

Afl + Ab = AQ

(a l xb l )-(a 1 xb 0)
c) Chỉ tiêu ROE
Cũng tương tự với 2 chỉ tiêu trên, chỉ tiêu ROE chịu ảnh hưởng của 3 nhân
tố: lợi nhuận ròng trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính
dựa vào công thức tính ROE là:
ROE=Lọi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) X Vòng quay tổng tài sản X Đòn
bẩy tài chính
Giả sử gọi 3 nhân tố ảnh hưởng đến ROE lần lượt là a, b, c thì ta có:
Q = axbxc
Nếu gọi Qi là kỳ thực hiện
Qo là kỳ gốc
Ta Q l ^ a l x b l XC l

la có:

Q 0 =a 0 xb 0 xc 0
Đối tượng phân tích: AQ = Q 1 - Q 0

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

18


Tư VẤN THIẾT KẾ YÀ XÂY DựNG T.A.T.T
3.1.

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
• Tên giao dịch: công ty trách nhiệm hữu hạn tu vấn thiết kế và xây dựng
T.A.T.T.
• Vốn điều lệ khi mới thành lập công ty là 4 tỷ đồng.
• Trụ sở chính của công ty đặt tại: B27 đường số 4, khu dân cư Rạch Bà
Miêng, Phường 15, Quận Gò vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.
• Điện thoại/FAX: (08)3996.5053
• Website: tatt.com.vn
• Email:[email protected]
• Mã số thuế: 0303.0345.37
Công ty T.A.T.T được thành lập năm 2001 với số vốn ban đầu khá ít ỏi chỉ
4 tỷ đồng, nhưng công ty đã không ngừng cố gắng phấn đấu để nâng cao khả
năng kinh doanh của công ty. Với sự cần cù chăm chỉ làm việc của các vị lãnh
đạo cũng như các công nhân viên đã đưa hoạt động kinh doanh của công ty đạt
hiệu quả trong thời gian qua thể hiện qua việc lợi nhuận kinh doanh của công ty
luôn tăng qua các năm. Đe hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả tốt
nhất công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách và pháp luật
của nhà nước; bên cạnh đó công ty cũng luôn quan tâm đến quyền, lợi ích và các
chế độ chính sách sách ưu đãi đối với công nhân viên.
3.1.2. Ngành nghề kỉnh doanh của công ty
Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, thiết kế quy hoạch, xây dựng
dân dụng; tư vấn thiết kế xây dựng; giám sát, thi công công trình.
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam


21

SVTH: Phạm Thị Vàng


Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiết kế và xây dựng TA. T. T

o Xây lắp
o Điện
o Nước
o

Sơn nước

Sơn dã đá
o Nhôm, kính
o Trần thạch cao
3.1.4. Thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển của công ty trong thòi
gian tói
Trãi qua nhiều biến động kinh tế quan trọng của Việt Nam như: tham gia
WTO, chỉ số giá nguyên vật liệu xây dựng qua 3 năm luôn tăng,... Hoạt động
kinh doanh của công ty đã gặp phải rất nhiều khó khăn cũng như một số thuận
lợi. Nhìn chung thì những khó khăn đó công ty cũng vượt qua tuy hoạt động kinh
doanh của công ty có tăng trưởng nhưng không đáng kể.
Với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, để có thể tồn tại và phát triển công
ty đã đề ra tiêu chí là nâng cao, thu hút, tuyển chọn và tuyển dụng đội ngũ lao
động giỏi nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty trong thời gian tới. Tuy
công ty vẫn chưa thực sự trở thành một công ty lớn mạnh có tầm cỡ quốc gia
nhưng tương lai phát triển cũng đầy hứa hẹn. Vì, với tập thể nhân viên gồm đầy

ty trách nhiệm hữu
hạn tư vấn, thiết kế và xây dụng
TA. T. T
Mức
Khi đó công ty có thể cạnh tranh với Mức
các đối thủ Tỷ
cólệ nguồn
vốn đầu lệtư lớn khác.
Tỷ
(%)

Doanh thu bán hàng
Doanh thu thuần

Một tiêu chí quan họng nữa mà công ty luôn lấy làm mục tiêu(%)
chiến lược để phát
36.150.000

40.215.000

42.350.000

4.065.000

11,24

2.135.000

5,31


Giá vốn hàng
bán
35.848.500
4.588.000
14,67
2.599.000
7,25
Lợi nhuận gộp
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chúih
Chi phí quản lý công ty
Lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập công ty
Lợi nhuận sau thuế

Từ đó, mà

3.902.300
-533.000
-10,87
-464.000
-10,63 năng mới do
công ty4.899.000
có một số4.366.500
khách hàng
quen thuộc

một số khách
hàng tiềm
65.480

mà công
ty đặc-9,14
biệt chú
trọng cùng
3.667.000
3.332.000
3.031.000
-335.000
-301.000
-9,04 với một số
khách hàng
435.000
mới mà850.200
công ty đang
915.050
thu
415.000
hút nhằm giúp
95,45 công ty
65.000
ngày càng
7,63 phát triển.
238.056 HOẠT
256.214
116.256
7,63
3.2. 121.800 Sơ LƯỢC
ĐỘNG KINH95,45
DOANH18.158
CỦA CÔNG

Trái ngược với sự tăng lên của giá vốn hàng bán qua các năm, các chi phí khác
như: chi phí hoạt động tài chính, chi phí quản lý công ty qua 3 năm luôn giảm.
Với sự tăng lên của giá vốn hàng bán được bù đắp bởi sự giảm xuống của các
loại chi phí khác và sự tăng lên của các loại doanh thu nên lợi nhuận trước thuế
của công ty luôn tăng qua 3 năm. Từ đó dẫn đến thuế thu nhập công ty và lợi
nhuận sau thuế của công ty cũng tăng lên qua 3 năm.

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

23

SVTH: Phạm Thị Vàng


Phăn tích tình hành tài chính tại công ty trách nhiệm hữu hạn tư vẩn, thiấ kế vò xây dụng TA. T. T

Qua phân tích ở trên ta thấy lợi nhuận sau thuế của công ty đều tăng,
chứng
tỏ công ty đã khá đứng vững trên thị trường Thành phố Hồ Chí Minh. Cùng với
đó
thì sự càn cù, cố gắng của các vị lãnh đạo và nhân viên công ty cũng đã được bù
đắp xứng đáng vói công sức họ bỏ ra. Hoạt động kinh doanh của công ty có hiệu
quà đã góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm, nâng cao đời sống nhân
viên,
đóng góp một phần thu nhập của mình cho ngân sách nhà nước. Từ đó công ty
cũng tạo được lòng tin đối với khách hàng và các ngân hàng trên địa bàn hoạt
động
của công ty, để công ty có thể thu hút khách hàng và nguồn vốn vay từ các ngân
hàng. Nhưng để giúp công ty có thể phát triển tốt hơn thì việc phân tích tình


2008/2007
Phân tích tình hình tài chính tại công ty trách
nhiệm hữu hạn tư vấn, thiấ2009/2008
kế ná xây dựng T.AT.T
CHƯƠNG 4

Mức

Tỷ lệ
(%)

A. Tài sản ngắn hạn
1. Tiền
2. Các khoản phải thu
3. Hàng tồn kho
4. Tài sản lưu động khác

15.902.363

14.954.940

17.655.935

-947.424

Mức

Tỷ

-5,96

HẠN Tư VẤN
THIẾT 121.856
KẾ VÀ XÂY DỤNG
637.622
638.526
904T.A.T.T
0,14

-516.670
-80,92

B. Tài sản dài hạn

3.681.818

3.629.843

3.556.091

-51.975

-1,41

-73.752

1. Tài sản cố định

3.681.818

3.629.843


Đánh giá khái quát tài sản của công ty

Qua bảng 2 ta thấy rằng tổng tài sản của công ty qua 3 năm luôn biến

GVHD: Nguyễn Phạm Thanh Nam

26

SVTH-. Phạm Thị vàng


Chỉ tiêu

PhănNăm
tích tình ìùnh tàiNăm
chính tại công ty trách nhiệm hữu
hạn tu vấn,
Năm
Chênh
lệchthiầ kế và xây dựng T.Ả. T. T

20072008
2009
2008/2007
2009/2008
Năm
khoản
mục tiền
vẫnCỦA

-236.263
-20,7
năm này cũng
đánh dấu905.794
sự thay đổi531.915
ngược vói năm
của 3 khoản
mục trong

Tiền gửi ngân hàng

168.706
1.542.955
4.350.987
1.374.249
814,6
2.808.032
182,0
tài sản ngắn
hạn là khoản
phải thu,
hàng tồn kho
và tài sàn lưu động
khác. Năm
2009 các khoản phải thu tăng một lượng hơn 1,1 tỷ đồng tương đương 21,32%
so
với năm 2008. Đặc biệt là tài sàn lưu động khác giảm một lượng khá nhiều
khoảng 0,5 tỷ đồng tương đương 80,92% so với năm 2008. Để hiểu rõ hơn về sự
ảnh hưởng của từng khoản mục đến tình hình tài chính và hoạt động kinh
doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status