PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM DINH DƯỠNG MIỀN NAM - Pdf 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHYÊN ĐỀ BÁO CÁO
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THỰC PHẨM DINH DƯỠNG MIỀN NAM
Giáo viên hướng dẫn: Nhóm thực hiện:
BÙI VĂN TRỊNH Nhóm 4.1
Năm 2010
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ

PHẦN MỤC LỤC
Phần mục lục..................................................................................................2
Phần giới thiệu...............................................................................................3
Phần nội dung..............................................................................................10
Chương 1 : Phân tích về tình hình tiêu thụ........................................10
Chương 2 : Nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ...........16
Chương 3 : Dự báo khối lượng tiêu thụ..............................................21
Kết luận và kiến nghị..................................................................................37
Tài liệu tham khảo......................................................................................40
Nhóm 1
2
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Giới thiệu đề tài
Trong thời kỳ gia nhập WTO đất nước ta bắt đầu thực hiện một công
cuộc đổi mới sang nền kinh tế thị trường, đã làm nền kinh tế phát triển vượt bậc.
Bên cạnh đó, không thể không kể đến ngành bánh kẹo hiện nay đã có những
bước phát triển khá ổn định.Tổng giá trị thị trường Việt Nam ước tính năm 2008
trên khoảng 5400 tỷ đồng tốc độ phát triển của ngành trong những năm qua,theo

dinh dưỡng miền Nam trong năm 2009 để từ đó đề ra những biện pháp nâng cao
sản lượng tiêu thụ và mở rộng thị trường trong thời gian tới.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình tiêu thụ của công ty trách nhiệm hữu hạn thực phẩm
dinh dưỡng miền Nam
- Xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
- Dự báo khối lượng tiêu thụ
III. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp luận
* Quan điểm tiêu thụ sản phẩm:
Xuất phát từ nhiều giác độ và phạm vi hoạt động khác nhau có nhiều
quan điểm khác nhau về hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
Nếu xét hoạt đông tiêu thụ như một hành vi thì hoạt động tiêu thụ sản
phẩm được quan niệm như hành vi bán hàng do đó tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
là sự chuyển giao hình thái giá trị của sản phẩm, hàng hóa từ hàng sang tiền (H-
T) nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng về một giá trị sử dụng nhất định.Không
có mua thì không có bán. Xong xét về mặt giá trị, bản thân chúng H-T và T-H thì
là sự chuyển giao của một giá trị nhất định từ một hình thái này sang một hình
thái khác. Như vậy, nếu hiểu theo quan điểm này thì tiêu thụ sản phẩm là sự
chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm cho người mua và người bán thu được tiền
từ bán sản phẩm hay được quyền thu từ người mua.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất và kinh doanh.
Tiêu thụ sản phẩm thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa sản phẩm
Nhóm 1
4
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung
gian giữa một bên là sản xuất, phân phối và một bên là tiêu dùng.
Theo hiệp hội kế toán quốc tế, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, lao vụ
đã thực hiện cho khách hàng là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm, hàng

- Tiêu thụ sản phẩm mang lại vị thế và độ an toàn cho doanh nghiệp. Vị
thế của doanh nghiệp được đánh giá thông qua phần trăm doanh số sản phẩm
được bán ra của doanh nghiệp so với tổng giá trị hàng hóa, sản phẩm được tiêu
thụ trên thị trường, tỷ trọng này càng lớn thì vị thế càng cao và ngược lại.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ bộ phận kế toán của công ty
TNHH thực phẩm dinh dưỡng miền Nam để làm số liệu phân tích.
2.2 Phương pháp phân tích:
* Phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần
phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của
một doanh nghiệp, hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ
gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một
hiện tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu.
Một trong những phương pháp so sánh số tương đối được sử dụng:
Nhóm 1
6
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
Số tương đối hoàn thành kế hoạch (STĐHTKH)
Mức độ thực tế đạt được trong kỳ
STĐHTKH (%) = x 100%
Mức độ cần đạt được kỳ kế hoạch
Số tương đối hoàn thành kế hoạch tính theo tỷ lệ phần trăm (%) là số
tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa mức độ thực tế đã đạt được trong kỳ
về một chỉ tiêu kinh tế nào đó, số này phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch
của một chỉ tiêu kinh tế.
* Phương pháp so sánh tuyệt đối
Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân

Chương 1
PHÂN TÍCH VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Số sản phẩm của công ty rất nhiều, nhưng trong năng lực của chúng em chỉ
phân tích một số sản phẩm chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ của công ty
trách nhiệm hữu hạn thực phẩm dinh dưỡng miền Nam
I. Phân tích khái quát
1. Phân tích về mặt sản lượng
Nhóm 1
9
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
Bảng 1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của SNFOOD năm 2009 theo hình thức
số lượng
STT Sản phẩm
Đơn giá
sản
phẩm
ĐVT
Kế
hoạch
2009
Thực
hiện
2009
Độ Lệch
% Hoàn
Thành
1
Kẹo cứng cao
cấp Casoni
32000 Túi 150000 185300 35300 123.53

Nhận xét chung:
Tình hình tiêu thụ thực tế của đa số các sản phẩm của công ty đều vượt
mức kế hoạch đề ra.Tuy nhiên, vẫn có các mặt hàng chưa đạt mức kế hoạch đề
ra
Nhận xét từng sản phẩm:
- Đối với sản phẩm Kẹo cứng cao cấp Casoni: tình hình thực hiện tăng
35300 túi (tăng 23.53 %) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Ngũ cốc dinh dưỡng Resoni: tình hình thực hiện giảm
9500 túi (giảm 31.67%) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh qui le petit beurre Bisoni: tình hình thực hiện
tăng 15222 hộp (tăng 12.69%) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh quy kem hai mùi Creamsoni: tình hình thực
hiện tăng 3000 túi (tăng 2.44 %) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh quy hỗn hợp hộp giấy: tình hình thực hiện giảm
15000 hộp (giảm 7.14 %) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh quy hỗn hợp hợp thiếc: tình hình thực hiện tăng
23000 hộp (tăng 10.95 %) so với kế hoạch
- Đối với sản phẩm Bánh Bisoni dinh dưỡng: tình hình thực hiện giảm
50000 hộp (giảm 50 %) so với kế hoạch
Nhóm 1
11
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
2. Phân tích về mặt giá trị
Bảng 1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của SNFOOD năm 2009 theo hình
thức giá trị
TT
Sản
phẩm
Đơn
giá

beurre
Bisoni
16000 Hộp 120000 135222 1920000000 2163552000
4
Bánh qui
kem hai
mùi
Creamso
ni
9000 Túi 123000 126000 1107000000 1134000000
5
Bánh qui
hỗn hợp
hộp giấy
26500 Hộp 210000 195000 5565000000 5167500000
6 Bánh qui
hỗn hợp
44500 Hộp 210000 233000 9345000000 10368500000
Nhóm 1
12
GVHD: BÙI VĂN TRỊNH Phân tích tình hình tiêu thụ
hộp thiếc
7
Bánh
Bisoni
dinh
dưỡng
16000 Hộp 100000 50000 1600000000 800000000
Cộng 25267000000 26198652000
% hoàn thành kế hoạch 103,69%

NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
Nhóm 1
14


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status