25 câu kèm lời giải quy luật tuần hoàn (đề NÂNG CAO) - Pdf 33

Quy luật tuần hoàn (ĐỀ NÂNG CAO)
Bài 1. Trong nhóm IA (kim loại kiềm ) đi từ trên xuống dưới:
1. điện tích hạt nhân tăng dần
2. bán kính nguyên tử tăng dần
3. độ âm điện tăng dần
4.số oxi hoá của kim loại kiềm trong các hợp chất giảm dần
5. tính phi kim giảm dần
6. tổng số electron trong nguy ên tử giảm dần
Các mệnh đề đúng là :
A. 1,2,3,4
B. 1,2,5
C. 1,2,5,6
D. 1,2,3,5,6
Bài 2. Trong các hiđroxit dưới đây, chất nào có tính axit mạnh nhất ?
A. H2SO4.
B. H2SeO4.
C. HClO4.
D. HBrO4.
Bài 3. Tính axit của các oxi axit thuộc nhóm VA theo trật tự giảm dần là
A. H3SbO4 > H3AsO3 > H3PO4 > HNO3.
B. HNO3 > H3PO4 > H3AsO3 > H3SbO4.
C. H3SbO4 > H3AsO3 > HNO3 > H3PO4.
D. HNO3 > H3PO4 > H3SbO4 > H3AsO3.
Bài 4. Chọn mệnh đề sai ?
Trong một chu kì của bảng tuần hoàn, đi từ trái sang phải
A. tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần.
B. độ âm điện giảm dần.
C. hóa trị cao nhất với oxi tăng dần từ 1 đến 7.
D. hóa trị trong hợp chất với hiđro tăng dần từ 1 đến 4 rồi giảm xuống 1.
Bài 5. Dãy nào không được xếp theo quy luật tính kim loại tăng dần ?
A. 3Li, 11Na, 19K, 37Rb.

Số kết luận đúng là
A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Bài 10. Ion X2+ có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 3d6. Nguyên tử Y có số e bằng số e
của X2+. Cho một số phát biểu sau:
1. X,Y đều là kim loại chuyển tiếp thuộc chu kỳ 4.
2. X, Y đều bền trong không khí và nước do có lớp oxit bảo vệ.
3. X, Y đều có 2 e lớp ngoài cùng.
4. X, Y đều phản ứng với dd HCl theo cùng tỉ lệ về số mol.
5. X có tính khử yếu hơn Y.
Chỉ ra số phát biểu đúng về X và Y
A. 1, 3, 4
B. 1, 3 , 5
C. 3, 4, 5
D. 1, 4, 5.


Bài 11. Dãy sắp xếp các chất theo chiều tính bazơ tăng dần :
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3, Si(OH)4.
B. Si(OH)4, Al(OH)3, NaOH, Mg(OH)2.
C. Mg(OH)2, NaOH, Si(OH)4, Al(OH)3.
D. Si(OH)4, Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
Bài 12. Các nguyên tố từ Natri đến Clo, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
(1) bán kính nguyên tử tăng;
(2) độ âm điện giảm;
(3) năng lượng ion hoá thứ nhất tăng dần.
(4) tính bazơ của oxit và hiđroxit giảm dần;
(5) tính kim loại tăng dần;

B. Nguyên tử nguyên tố M có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1 vậy M thuộc chu kì 4, nhóm
IA
C. X có cấu hình e nguyên tử là ns2np5 (n > 2) công thức hiđroxit ứng với oxit cao nhất của
X là HXO4.
D. Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron.
Bài 17. X, Y là 2 nguyên tố kim loại thuộc cùng nhóm A. Biết ZX < ZY và ZX + ZY = 32. Kết
luận nào đúng ?
A. X, Y đều có 2 electron lớp ngoài cùng.
B. Bán kính nguyên tử của X > Y.
C. Tính kim loại của X > Y.
D. Năng lượng ion hóa thứ nhất của X < Y.
Bài 18. X và Y là 2 nguyên tố thuộc chu kì 3, ở trạng thái cơ bản nguyên tử của chúng đều
có 1 electron độc thân và tổng số electron trên phân lớp p của lớp ngoài cùng của chúng
bằng 6. X là kim loại và Y là phi kim. Z là nguyên tố thuộc chu kì 4, ở trạng thái cơ bản
nguyên tử Z có 6 electron độc thân. Kết luận không đúng về X, Y, Z là
A. Hợp chất của Y với hiđro trong nước có tính axit mạnh.
B. Hiđroxit của X và Z là những hợp chất lưỡng tính.
C. Oxit cao nhất của X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch NaOH.
D. X và Z đều tạo được hợp chất với Y.
Bài 19. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố R trong oxit cao nhất và trong
hợp chất khí với hiđro tương ứng là a% và b%, với a : b = 0,425. Tổng số electron trên các
phân lớp p của nguyên tử R là
A. 8.
B. 10.
C. 9.
D. 11.
Bài 20. Cho các hạt vi mô: O2-, Al3+, Al, Na, Mg2+, Mg. Dãy nào sau đây được xếp theo
chiều bán kính các hạt tăng dần?
A. Al3+ < Mg2+ < Al < Mg < Na < O2-.
B. Al3+ < Mg2+ < O2- < Al < Mg < Na.

D. 3
Bài 24. X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm và hai chu kỳ kế tiếp nhau. Biết ZX

A đúng.
• Đáp án B gồm các nguyên tố đều thuộc nhóm VIIA nên tính kim loại 9F < 17Cl < 35Br < 53I
→ B đúng.
• Xét đáp án C: Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
11

Na: [Ne]3s1 → Na thuộc chu kì 3, nhóm IA.
Mg: [Ne]3s2 → Mg thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

12

Al: [Ne]3s23p1 → Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA.

13

K: [Ar]4s1 → K thuộc chu kì 4, nhóm IA.

19

Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, tính kim loại giảm dần. Nhận thấy; Na, Mg, Al đều
thuộc chu kì 3 → tính kim loại Al < Mg < Na.
Trong một nhóm, đi từ trên xuống dưới, tính kim loại tăng dần. Nhận thấy; Na, K đều thuộc
nhóm IA → tính kim loại Na < K.
Vậy thứ tự giảm dần tính kim loại là Al < Mg < Na < K.
• Xét đáp án D.
Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, tính kim loại giảm dần.
B, 6C, 7N, 8O cùng thuộc chu kì 2 nên tính kim loại giảm dần 5B > 6C > 7N > 8O.

5


Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố lần lượt là:
Li+: [He]

3

11

Na+: [Ne]
Cl-: [Ar]

17

K+: [Ar]

19

Br-: [Kr]

35

53

I-: [Xe]

• B1: Xét số lớp electron: Số lớp càng lớn bán kính nguyên tử càng lớn.
Chiều tăng dần của bán kính của các ion là Li+ < Na+ < Cl-, K+ < Br- < IB2: Xét điện tích hạt nhân: Điện tích hạt nhân càng lớn bán kính càng nhỏ.
→ bán kính K+ < Cl-.
Vậy ta có chiều tăng dần của bán kính là Li+ < Na+ < K+ < Cl- < Br- < I- → Chọn A.



Câu 12: Đáp án A
Các nguyên tố từ Natri đến Clo, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì:
.. Bán kính giảm dần.
.. độ âm điện tăng dần.
.. năng luong ion hoá thứ nhất tăng dần.
.. tính bazơ của oxit và hiđroxit giảm dần;
.. tính kim loại giảm dần
.. tính phi kim tăng dần;
dua vào các đáp án trên thì
(4) tính bazơ của oxit và hiđroxit giảm dần;
(3) năng lượng ion hoá thứ nhất tăng dần là đúng.chọn đáp án A
Câu 13: Đáp án A
Ta có X thuộc IIA, Y thuộc IIIA, ZX + ZY = 51 → X là Ca (Z = 20); Y là Ga (Z = 31).
Ca không khử được ion Cu2+ trong dung dịch → Đáp án A đúng.
Hợp chất với oxi của X có dạng XO → Đáp án B sai.
Trong nguyên tử nguyên tố X có 20 proton → Đáp án C sai.
Ở nhiệt độ thường Ca (X) khử được H2O: Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2↑ → Đáp án D sai.
Câu 14: Đáp án C
Giả sử số hiệu nguyên tử của X là Z
→ Số hiệu nguyên tử của Y, Z là Z + 1, Z + 2
Mà 2(Z + Z + 1 + Z + 2) = 72 → Z = 11.
Vậy số hiệu nguyên tử của X, Y, Z lần lượt là 11, 12, 13.
Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố lần lượt là
11

X: 1s22s22p63s1 → X thuộc chu kì 3, nhóm IA.
Y: 1s22s22p63s2 → X thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

12


X: [Ne]3s2 → X thuộc chu kì 3, nhóm IIA.

12

20

Y: [Ar]4s2 → Y thuộc chu kì 4, nhóm IIA.

X, Y đều có 2 electron lớp ngoài cùng → Đáp án A đúng.
Vì X, Y đều thuộc nhóm IIA nên:
- rX < rY → Đáp án B sai.
- Tính kim loại X < Y → Đáp án C sai.


- Năng lượng ion hóa thứ nhất của X > Y → Đáp án D sai.
Câu 18: Đáp án B
Ở trạng thái cơ bản nguyên tử của X và Y đều có 1 eletron độc thân, tổng số electron trên
phân lớp p của lớp ngoài cùng của chúng bằng 6.
Mặt khác, X là kim loại và Y là phi kim.
→ Trên phân lớp 3p, X có 1 electron, còn Y có 5 electron.
Cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố là
X: 1s22s22p63s23p1 → X thuộc ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Y: 1s22s22p63s23p5 → Y thuộc ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
Z thuộc chu kì 4, ở trạng thái cơ bản Z có 6 electron độc thân
→ Cấu hình electron của Z: 1s22s22p63s23p63d54s1
• Y thuộc nhóm VIIA, chu kì 3 nên hợp chất của Y với hiđro trong nước có tính axit mạnh →
Đáp án A đúng.
Đáp án B sai vì hiđroxit của Z không phải là chất lưỡng tính (VD: Cr(OH)2 chỉ có tính bazơ).
Oxit cao nhất của X, Y, Z lần lượt là X2O3, Y2O7, ZO3 đều tác dụng được với NaOH → Đáp
án C đúng.

B2: Xét số lớp electron: Số lớp càng lớn bán kính nguyên tử càng lớn.
Vậy bán kính tăng dần theo thứ tự: O2-, Al3+, Mg2+ < Al < Mg < Na.
B3: Nếu cùng số lớp electron, điện tích hạt nhân càng lớn bán kính càng nhỏ.
Vậy bán kính tăng dần theo thứ tự: Al3+ < Mg2+ < O2- < Al < Mg < Na → Chọn B.
Câu 21: Đáp án B
Oxit của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồn giấy quỳ → hidroxit của X có tính
axit → X là 1 phi kim
Y phản ứng với nước tạo dung dịch làm xanh giấy quỳ tím → hidroxit của Y có tính bazo →


Y là một kim loại
Z phản ứng được với cả axit lẫn kiềm và X, Y, Z thuộc cùng chu kì → tính kim loại giảm dần
theo thứ tự Y, Z, X
Do X, Y, Z thuộc cùng 1 chu kì. Theo quy luật tuần hoàn, theo chiều tăng dần số hiệu nguyên
tử thì tính kim loại giảm dần .
→ Thứ tự tăng dần số hiệu nguyên tử là Y, Z, X. Đáp án B.
Câu 22: Đáp án B
Đáp án A sai. VD 29Cu thuộc nhóm IB có 1 electron lớp ngoài cùng, còn 30Zn thuộc nhóm IIB
có 2 electron lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử Ca (Z = 20); Sc (Z = 21) và K (Z = 19) đều có 20 nơtron → Đáp án B đúng.
Đáp án C sai vì nhóm IA bắt đầu là H không phải là kim loại kiềm.
Đáp án D sai. Trong một chu kì, tuy nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron, nhưng
khi điện tích hạt nhân tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng cũng tăng
theo, do đó bán kính nguyên tử nói chung giảm dần.
Câu 23: Đáp án A
(1) sai vì chiều tăng dần của bán kính là K+ < Ar < Cl- < S2-. (Nếu các ion hoặc nguyên tố có
cùng số e thì ion hoặc nguyên tố nào có số p nhiều hơn thì có bán kính nhỏ hơn).
(2) Sai vì có 9 nguyên tử có cấu trúc e lớp vỏ ngoài cùng là 4s2 ở trạng thái cơ bản: Ca, Sc, Ti,
V, Mn, Fe, Co, Ni, Zn.
(3) Sai vì chỉ có 9 phân tử N2O tạo ra từ các đồng vị trên.

nguyên tử nguyên tố X là 20 hạt.
→ số hiệu nguyên tử của Z là 9 + 10 = 19 hạt.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố Z là 1s22s22p63s23p64s1 → Z thuộc chu kì 4, nhóm
IA.
• - X thuộc chu kì 2, nhóm VIIA nên có tính phi kim mạnh nhất → (a) đúng.
- X thuộc chu kì 2, Y thuộc chu kì 3 → (b) đúng.
- Oxit và hiđroxit của Y là Al2O3 và Al(OH)3 có tính lưỡng tính → (d) đúng.
- Xét nhận xét (c).
Ta xét thêm hai nguyên tố nữa là
B: [Ne]2s22p1 → B thuộc chu kì 2, nhóm IIIA.

5

Ga

[Ar]3d104s24p1 → Ga thuộc chu kì 4, nhóm IIIA.


Nhận thấy; X và B đều thuộc chu kì 2 → độ âm điện X > B. Z và Ga đều thuộc chu kì 4 →
độ âm điện Ga > Z.
B, Y, Ga đều thuộc nhóm IIIA → độ âm điện B > Y > Ga
Vậy độ âm điện giảm dần theo thứ tự X > Y > Z → (c) đúng.
Vậy cả 4 nhận định đều đúng → Chọn C.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status