25 câu có lời giải Bài tập về tính lưỡng tính của aminoaxit - Pdf 32

Bài tập về tính lưỡng tính của aminoaxit
Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?
A. glyxin.
B. metylamin.
C. axit axetic.
D. alanin.
Câu 2: Cho chuỗi phản ứng sau:
+ HCl
→ Axit propanoic. CTCT của A là:
A + NaOH  X + Y + H2O; X 
A. CH3COONH3CH2CH3.
B. C2H5COONH3CH3.
C. HCOONH3CH2CH2CH3.
D. CH3COONH3CHCH2

Câu 3: Cho từng chất H2N-CH2-COOH ; CH3-COOH ; CH3-COOCH3 lần lượt tác dụng với
dung dịch NaOH (to) và với dung dịch HCl (to). Số phản ứng xảy ra là:
A. 3
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 4: Thực hiện phản ứng este giữa amino axit X và ancol CH3OH thu được este Y có tỉ
khối hơi so với không khí bằng 3,069. CTCT của X:
A. H2N-CH2-COOH
B. H2N-CH2-CH2-COOH
C. CH2-CH(NH2)-COOH
D. H2N-(CH2)3-COOH
Câu 5: Có ba lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các amino axit sau: glyxin, lysin và axit
glutamic. Thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được cả ba dung dịch trên?
A. quỳ tím
B. dung dịch NaHCO3

gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4
gam muối khan. Công thức của X là
A. H2NC4H8COOH.
B. H2NC3H6COOH.
C. H2NC2H4COOH.
D. H2NCH2COOH.
Câu 11: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu
được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch
NaOH 4%. Công thức của X là
A. H2NC3H5(COOH)2.
B. (H2N)2C3H5COOH.
C. H2NC2H3(COOH)2.
D. H2NC3H6COOH.
Câu 12: Một HCHC X có tỉ lệ khối lượng C:H:O:N = 9: 1,75: 8: 3,5 tác dụng với dd NaOH
và dd HCl theo tỉ lệ mol 1: 1 và mỗi trường hợp chỉ tạo một muối duy nhất. Một đồng phân Y
của X cũng tác dụng với dd NaOH và dd HCl theo tỉ lệ mol 1: 1 nhưng đồng phân này có khả
năng làm mất màu dd Br2. Công thức phân tử của X và công thức cấu tạo của X, Y lần lượt
là:


A. C3H7O2N; H2N-C2H4-COOH; H2N-CH2-COO-CH3
B. C3H7O2N; H2N-C2H4-COOH; CH2=CH-COONH4
C. C2H5O2N; H2N-CH2-COOH; CH3-CH2-NO2
D. C3H5O2N; H2N-C2H2-COOH; CHºC-COONH4
Câu 13: Chất A có phần trăm các nguyên tố C,H, N, O lần lượt là 40,45%, 7,86%, 15,73%,
còn lại là O. Khối lượng mol phân tử của A nhỏ hơn 100g/mol. A vừa tác dụng với dd NaOH
vừa tác dụng với dd HCl, có nguồn gốc từ thiên nhiên. Công thức cấu tạo của A là:
A. CH3-CH(NH2)-COOH
B. H2N-(CH2)2-COOH
C. H2N-CH2-COOH


D. axit α - aminoglutaric
Câu 18: X là một α -amino axit chứa một nhóm COOH và một nhóm NH2. Cho 8,9 gam X
tác dụng với 200ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y. Để phản ứng với các chất có
trong Y cần dùng 300 mol dung dịch NaOH 1M. Công thức đúng của X là:
A. CH3CH(NH2)COOH
B. (CH3)2C(NH2)COOH
C. CH3CH2CH(NH2)COOH
D. (CH3)2CHCH(NH2)COOH
Câu 19: Amino axit Y chứa một nhóm COOH và 2 nhóm NH2. Cho 1 mol Y tác dụng hết với
dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205 gam muối khan. Công thức phân tử của Y là
A. C4H10N2O2
B. C5H12N2O2
C. C6H14N2O2
D. C5H10N2O2
Câu 20: Amino axit X chứa a nhóm COOH và b nhóm NH2. Cho 1 mol X tác dụng hết với
dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 169,5 gam muối khan. Cho X tác dụng với NaOH thu
được 177 gam muối. Công thức phân tử của X là
A. C3H7NO2
B. C4H7NO4
C. C4H6N2O2
D. C5H7NO2
Câu 21: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối
Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z.
Biết m2 - m1 = 7,5. Công thức phân tử của X là
A. C4H10O2N2.
B. C5H9O4N.
C. C4H8O4N2.
D. C5H11O2N.
Câu 22: 1 mol ∞ – aminoaxit X tác dụng vứa hết với 1 mol HCl tạo ra muối Y có hàm lượng

D. lysin.

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : B
Metyl amin CH3NH2 tạo môi trường bazo
=> Có khả năng làm đổi màu phenolphtalein
=> Đáp án B

Câu 2: Đáp án : B
X + HCl  Axit propanoic => X là C2H5COONa
=> A là C2H5COONH3CH3
C2H5COONH3CH3 + NaOH  C2H5COONa + CH3NH2 + H2O
=> Đáp án B
Câu 3: Đáp án : B


Các phản ứng xảy ra:
(1) H2NCH2COOH + NaOH  H2NCH2CCOONa + H2O
(2) H2NCH2COOH + HCl

 ClH3NCH2COOH

(3) CH3COOH + NaOH

 CH3COONa + H2O

(4) CH3COOCH3 + NaOH





CH3COONH3CH3 + NaOH  CH3COONa + CH3NH2 + H2O


=> Đáp án C

Câu 7: Đáp án : B
X là CH2=CHCOONH4
CH2=CHCOONH4 + Br2  CH2BrCHBrCOONH4 (mất màu Br2)
CH2=CH-COONH4 + HCl  CH2=CH-COOH + NH4Cl
CH2=CH-COONH4 + NaOH  CH2=CH-COONa + NH3 + H2O
=> Đáp án B
Câu 8: Đáp án : C
Amino axit H2N[CH2]nCOOH có CTPT Cn+1H2n+3NO2

=> Số mol O2 là: nO2 = nCO2

1
1
+ 4 nH2O – 2 nO (trong amino axit)

1
1
6n + 3
= n + 1 + 4 (2n + 3) - 2 .2 = 4
=> Đáp án C

Câu 9: Đáp án : B
Ta thấy các chất đã cho có dạng :
(X): H2NRCOOH ; (Y): RCOONH4 ; (Z): RNH2 ; (T) : H2NRCOOR’


9 1, 75 8 3,5
:
: :
=> x : y : z : t = 12 1 16 14 = 3 : 7 : 2 : 1
=> X là C3H7O2N
Do đó, X là H2NC2H4COOH , Y là CH2=CHCOONH4
(X) H2NCH2COOH
H2NCH2COOH

+ HCl

→ ClH3NCH2COOH
+ NaOH
→

H2NCH2COONa + H2O

(Y) CH2=CHCOONH4 + Br2  CH2BrCHBrCOONH4
=> Đáp án B

Câu 13: Đáp án : A
Gọi CTPT của A là CxHyOzNt


Phần trăm oxi là : 100 - 40,45 – 7,86 – 15,73 = 35,96 (%)

40, 45 7,86 35,96 15, 73
:
:


=> X là HOOCCH(NH2)CH2COOH (vì X có mạch cacbon không phân nhánh)

Câu 16: Đáp án : C
nNaOH = 0,1 mol => nA = 0,05 mol
H2NR(COOH)2 + 2NaOH  H2NR(COONa)2 + 2H2O

9,55
=> M H2NR(COONa)2 = 0, 05 = 191 => R = 41 (C3H5-)
Vì A là α-amino axit mạch không phân mánh
=> A là HOOCCH(NH2)(CH2)2COOH (2-amino pentan đioic)
=> Đáp án C

Câu 17: Đáp án : C

0, 01( mol ) X

Thấy rằng : 0, 01( mol ) HCl + 0,02 mol NaOH  1,11 g muối hữu cơ
=> X có 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH
1,11 g muối (H2NRCOONa) ứng với 0,01 mol => M muối = 111
=> R = 28 (-C2H4-) => X là CH3CH(NH2)COOH (α-amino propionic)
=> Đáp án C

Câu 18: Đáp án : A
Ta có nhận xét: n-COOH + nHCl = nNaOH
=> nCOOH = 0,3 – 0,2 = 0,1 mol => nX = 0,1 mol (vì có 1 nhóm COOH)
=> MX = 89 (H2NC2H4COOH). Mà X là α- amino axit
=> CTCT của X: CH3CH(NH2)COOH
=> Đáp án A


Câu 22: Đáp án : A
1 mol amino axit phản ứng với 1 mol HCl => Amino axit chứa 1 nhóm -NH2
Muối Y chứa 1 nguyên tử Cl => MỸ = 35,5 : 28,2887% = 125,5
Tăng giảm khối lượng => M amino axit = 125,5 - 36,5 = 89 (Alanin CH3CHNH2COOH)
=> Đáp án A

Câu 23: Đáp án : C
X là CH2=CHCOONH3CH3
CH2=CHCOONH3CH3 + NaOH  CH2=CHCOONa + CH3NH2 + H2O

10,3
=> m muối = mCH2=CHCOONa = 103 .94 = 9,4 g
=> Đáp án C

Câu 24: Đáp án : C

23 + 39.3
4
Coi hỗn hợp NaOH 1M và KOH 3M là AOH, với A =
= 35
Ta thấy: nAOH = 2nX + 2nH2SO4 = 2.0,1 +2.0,1 = 0,4 mol

 H 2 NCx H y (COOH ) 2

 H 2 SO4

+ AOH  Muối + H2O

nH2O = nAOH = 0,4 mol
Bảo toàn KL: mX + mH2SO4 + mAOH = m muối + mH2O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status