Bài tập amin đề 2
Câu 1: (2012 Khối A): Số amin bậc một có cùng công thức phân tử C3H9N là
A. 4
B. 3
C. 1
D. 2
Câu 2: Để làm sạch khí CH3NH2 có lẫn các khí CH4, C2H2, H2, người ta dùng
A. dd HCl và dd NaOH
B. dd Br2 và dd NaOH
C. dd HNO3 và dd Br2
D. dd HCl và dd K2CO3
Câu 3: Để tách riêng hỗn hợp gồm ba chất lỏng: C6H6, C6H5OH và C6H5NH2 người ta có thể
tiến hành theo trình tự sau:
A. Dùng dung dịch HCl, lắc, chiết, sục khí CO2
B. Dùng dung dịch NaOH, lắc nhẹ, chiết, sục khí CO2.
C. Dùng dung dịch NaOH, lắc nhẹ, chiết, dung dung dịch HCl, chiết, dùng dung dịch NaOH
D. Dùng dung dịch brom, lắc nhẹ, chiết, dùng dung dịch NaOH, khí CO2
Câu 4: Từ C2H2 và các chất vô cơ cần thiết khác, có thể điều chế 2,4,6-triamino phenol (X)
bằng sơ đồ phản ứng nào sau đây:
A. C2H2 →C6H6 → C6H3(NO2)3 → C6H3(NH2)3 → C6H2(NH2)3Br → X
B. C2H2 →C6H6 → C6H5Br → C6H5OH → C6H2(NO2)3OH → X
C. C2H2 →C6H6 → C6H5NO2 → NH2C6H2Br3 → X
D. C2H2 →C6H6 → C6H5NH2 → NH2C6H2Br3 → X
Câu 5: (2007 Khối B): Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A. anilin, metyl amin, amoniac.
B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit.
C. anilin, amoniac, natri hiđroxit.
D. metyl amin, amoniac, natri axetat.
Câu 6: (2011 Khối B): Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2.
B. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH.
HNO3 , H 2 SO4
t
t
Fe , Hcl .du
CH 4
→ A
→ B
→ C
→ D.
C
1:1
Chất A, B, C,D lần lượt là :
A. C2H2, C6H6, C6H5NO2, C6H5NH2
B. C2H2, C6H6, C6H5NO2, C6H5NH3Cl
C. C2H4, C6H6, C6H5NH2, C6H5NH3Cl
D. C6H6, C6H5NO2, C6H5NH2,C6H5NH3Cl
Câu 11: (2010 Khối B): Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa
đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl
(dư), số mol HC
A. 0,2
B. 0,1
C. 0,3
D. 0,4
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn một amin no, mạch hở, bậc một X bằng oxi vừa đủ, sau phản
ứng được hỗn hợp Y gồm khí và hơi, trong đó VCO2 : VH2O = 1 : 2. Cho 1,8g X tác dụng với
dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi dung dịch được m gam muối khan.Giá trị của
m là:
A. 3,99 g
B. C2H7N
C. C3H7N
D. CH5N
Câu 17: Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H2, một amin đơn chức và 40 ml O2. Bật tia
lửa điện để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp, rồi đưa hỗn hợp thu được về điều kiện ban đầu. Thể
tích các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO2, 25% là N2, 25% là O2. CTPT của amin
là
A. CH5N
B. C2H7N
C. C3H6N
D. C3H5N
Câu 18: Hỗn hợp khí X gồm etylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn
toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và
hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể
tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
A. CH4 và C2H6.
B. C2H4 và C3H6.
C. C2H6 và C3H8.
D. C3H6 và C4H8.
Câu 19: Trung hòa hoàn toàn 9,62 gam một amin bậc 1 bằng dung dịch HCl thu được 19,11g
muối. Amin có công thức là
A. H2NCH2CH2NH2
B. CH3CH2NH2
C. H2NCH2CH2CH2CH2NH2
D. H2NCH2CH2CH2NH2
Câu 20: Cho 18,6 gam một ankylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 (dư), thu được 21,4 gam
kết tủa. Công thức cấu tạo thu gọn của ankylamin là:
A. CH3NH2.
Câu 1: Đáp án : D
Những đồng phân amin bậc 1 : CH3CH2CH2NH2 ; CH3CH(NH2)CH3
=> Có 2 đồng phân
=> Đáp án D
Câu 2: Đáp án : A
Sử dụng dung dịch HCl và NaOH:
+) Dẫn khí cần làm sạch qua dung dịch HCl CH3NH2 bị giữ lại trong dung dịch
CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl
+) Cho thêm NaOH dư vào để thu hồi CH3NH2:
CH3NH3Cl + NaOH CH3NH2 + NaCl + H2O
=> Đáp án A
Câu 3: Đáp án : C
Để tách riêng 3 chất: C6H6 ; C6H5OH ; C6H5NH2 ta làm như sau:
1. Dùng dung dịch NaOH, lắc nhẹ => hỗn hợp phân thành 2 lớp : (C6H6 + C6H5NH2) và
(C6H5ONa + NaOH (dư) + H2O). Chiết để tách riêng 2 phần.
2. Dùng HCl: +) Cho vào (C6H5ONa + NaOH + H2O), C6H5OH bị tách ra
C6H5ONa + HCl C6H5OH + NaOH
+) Cho vào (C6H6 + C6H5NH2), hỗn hợp phân thành 2 lớp : C6H6 và (C6H5NH3Cl
+ HCl + H2O). Chiết để tách C6H6
3. Dùng NaOH để thu C6H5NH2: C6H5NH3Cl + NaOH C6H5NH2 + NaCl + H2O
=> Đáp án C
Câu 4: Đáp án : B
o
o
o
o
Một amin bất kì CxHyNz (z ≥ 1) , khi đốt a mol amin thu được az/2 mol N2
Mà z ≥ 1 => nN2 ≥ a/2
=> Đáp án D
Câu 8: Đáp án : D
Phát biểu (2), (3), (4) đúng
(1) sai, anilin ít tan trong nước, và tan nhiều trong HCl
C6H5NH2 + HCl C6H5NH3Cl (muối tan)
=> Đáp án D
Câu 9: Đáp án : C
Các chất thỏa mãn là: C2H2; C2H4; CH2=CH-COOH ; C6H5NH2; C6H5OH
=> Có 5 chất
=> Đáp án C
Câu 10: Đáp án : B
o
t
→ C2H2 + 3H2
2CH4
o
3C2H2
t
→
C
C6H6
1:1
Cho anilin dư phản ứng với H2SO4
2C6H5NH2 + H2SO4 (C6H5NH3)2SO4
=> n muối = 0,05 mol => m muối = 0,05.284 = 14,2 g
=> Đáp án B
Câu 14: Đáp án : D
Giả sử X, Y + 2,475 mol O2 x mol CO2 + y mol H2O + 0,25 mol N2
x 10
=
y
13
Theo đề bài =>
Bảo toàn nguyên tố oxi => 2x + y = 2.2,475
Tìm được x = 1,5 mol ; y = 1,95 mol
Bảo toàn Khối lượng:
=> mX + mY = mC + mH + mN = 1,5.12 + 1,95.2 + 0,25.28 = 28,9 g
=> Đáp án D
Câu 15: Đáp án : D
Gọi 2 amin là A và B (với MA < MB)
1, 49 − 0, 76
36, 5
Vì amin đơn chức , tăng giảm khối lượng => nHCl =
= 0,02 mol
Do đó, nA = nB = 0,01 mol => 0,01.MA + 0,01.MB = 0,76
=> MA + MB = 76
=> MA < 76/2 = 38 => MA = 31 (CH3NH2) => MB = 45 (CH3CH2NH2)
=> mCH3NH2 = 0,01.31 = 0,31 g
=> Đáp án D
Câu 16: Đáp án : A
Gọi CTPT của amin là CxHyN
2
Ta có: a min 35 ml + 40 ml O2
Amin đơn chức => V amin = 2 V N2 = 10 ml
=> V H2 = 35 - 10 = 25 ml
VCO2 10
=
V
10 = 1
a
min
=> Số C của amin là:
Trong các phương án đã cho chỉ có CH5N thỏa mãn
=> Đáp án A
Câu 18: Đáp án : B
Gọi công thức chung của 2 hidrocacbon là CxHy . Gọi V C2H7N = a; V CxHy = b
Ta có: a+ b = 100 => a = 100 -b
Khi cho Y qua H2SO4 đặc => H2O bị giữ lại
VH 2O = 300ml
V + VN2 = 550 − 300 = 250ml
=> CO2
Mà V H2O = 0,5.(7a + by) ; V CO2 = 2a + xb ; V N2 = 0,5a
0,5(7a + by ) = 300
7a + by = 600
⇔
2a + xb + 0,5a = 250
5a + 2 xb = 500
Do vậy
Câu 21: Đáp án : B
X + HCl RNH3Cl
MX =
14
0,13084 = 107 (C7H7NH2)
=> X là amin ssown chức , bậc 1.
Các đồng phân thỏa mãn là
C6H5CH2NH2; CH3C6H4NH2 (o- ; m- ; p-)
=> Có 4 đồng phân
=> Đáp án B
Câu 22: Đáp án : B
Trung hòa 1 mol X cần 1 mol HCl, 1 mol Y cần 2 mol HCl
a + 2b = 0,5
a = 0,1
⇔
b + 2a = 0, 4
b = 0, 2
Do vậy,
Khối lượng của a mol X và b mol Y là: m1 = 43,15 - 0,5.36,5 = 24,9
=> 0,1.MX + 0,2.MY = 24,9 <=> MX + 2MY = 249
Vì X , Y có cùng số C , gọi CTPT của X là CnH2n+1NH2 => Y là CnH2n(NH2)2
=> (14n + 1 + 16) + 2.(14n + 16.2) = 249 => n = 4
=> Muối là C4H9NH3Cl và C4H8(NH3Cl)2
=> p gam gồm : 0,2 mol C4H9NH3Cl và 0,1 mol C4H*(NH3Cl)2
=> p = 38 g
=> Đáp án B