Ứng dụng mô hình SAAS xây dựng phần mềm quản trị tổng thể doanh nghiệp luận văn ths công nghệ thông tin 60 38 01 - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN HOÀNG LONG

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH SAAS XÂY DỰNG PHẦN MỀM
QUẢN TRỊ TỔNG THỂ DOANH NGHIỆP

Ngành: Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành: Khoa Học Máy Tính
Mã số: 1.01.10

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - 2007


Mục lục
Lời cam đoan ............................................................................................................... 3
Lời cảm ơn .................................................................................................................. 4
Mục lục ....................................................................................................................... 5
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ........................................................................... 7
Danh mục các bảng...................................................................................................... 8
Danh mục các hình vẽ, đồ thị ....................................................................................... 9
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 12
Chương 1

TỔNG QUAN ........................................................................................ 14

1.1. Tính thời sự và hoàn cảnh ra đời của sản phẩm ............................................. 14
1.2. Xu hướng portal thay thế cho các website đơn giản ...................................... 17


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................................ 100

5.1. Tính sáng tạo và khoa học ......................................................................... 100
5.2. Tính ứng dụng ............................................................................................ 100
5.3. Tính hiệu quả .............................................................................................. 101
5.4. Tính hoàn thiện ........................................................................................... 103
5.5. Định hướng phát triển ................................................................................. 103
Tài liệu tham khảo ................................................................................................... 104


7

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
BIS: Business Information System - Hệ thống thông tin doanh nghiệp, sản phẩm của
công ty TCV
CMS: Content Management System – Hệ thống quản trị nội dung
CRM: Customer Relationship Management
CRUD: Create, Read, Update, Delete – Mẫu thêm sửa xóa nội dung
DAS: Decentralized Authentication System – Hệ thống xác thực phân tán
DOD: Desktop On Demand – Một hệ điều hành web
DT: Desktop Two – Một hệ điều hành web
ERP: Enterprise Resource Planing
HTML: Hyper Text Meta Language
JS: Javascript
LAN: Local Area Network – Mạng nội bộ
OS: Operating System – Hệ điều hành
PFS: Portals File System – Hệ thống file của hệ điều hành web Portals
PoS: Point of Sales
RSS: Rich Site Summary – Định dạng được dùng để tổng hợp các bài viết mới trong

Phát triển người dùng Internet ................................................................... 15

Hình 2:

Dung lượng kết nối quốc tế ....................................................................... 16

Hình 3:

Biểu đồ so sánh mức độ xây dựng website các doanh nghiệp năm 2006 .... 29

Hình 4:

Bốn mức độ khác nhau của mô hình phần mềm dịch vụ ............................ 33

Hình 5:

Kiến trúc ứng dụng SaaS ........................................................................... 34

Hình 6:

Hệ thống xác thực tập trung ....................................................................... 36

Hình 7:

Hệ thống xác thực phân tán ....................................................................... 36

Hình 8:

Kiểm soát truy cập..................................................................................... 37


Hình 17:

Sơ đồ pattern Accountability .................................................................. 49

Hình 18:

Sơ đồ pattern Transaction ....................................................................... 49

Hình 19:

Sơ đồ pattern Summary Account ............................................................ 50

Hình 20:

Sơ đồ pattern Action .............................................................................. 50

Hình 21:

Sơ đồ pattern Plan .................................................................................. 51

Hình 22:

Các gói chính của hệ thống .................................................................... 52

Hình 23:

Thiết kế cơ sở dữ liệu của nhân hệ thống................................................ 53

Hình 24:


Làng tranh Đông Hồ .............................................................................. 58

Hình 32:

Đăng ký portal mới ................................................................................ 58

Hình 33:

Chọn cây danh mục ................................................................................ 59

Hình 34:

Đăng ký nguồn nhận tin ......................................................................... 60

Hình 35:

Quản trị nội dung ................................................................................... 61

Hình 36:

Quản trị hệ thống ................................................................................... 61

Hình 37:

Sơ đồ gian hàng ..................................................................................... 62

Hình 38:

Giao diện tính năng quản lý công việc .................................................... 63


Tính năng xem ảnh trên Media Player .................................................... 67

Hình 47:

Tính năng đọc truyện, xem tin ................................................................ 68

Hình 48:

Sơ đồ hệ thống sinh mã .......................................................................... 70

Hình 49:

Form khai báo sinh mã ........................................................................... 71

Hình 50:

Sắp thứ tự cho tên biến ........................................................................... 74

Hình 51:

Form CRUD điển hình ........................................................................... 76

Hình 52:

Một báo cáo mẫu .................................................................................... 78

Hình 53:

Form quản lý kiểu bảng tính ................................................................... 78


Hình 61:

Sửa nhiệm vụ ......................................................................................... 84

Hình 62:

Xóa nhiệm vụ ......................................................................................... 85

Hình 63:

Danh sách khách hàng ............................................................................ 86

Hình 64:

Thêm khách hàng ................................................................................... 86

Hình 65:

Sửa thông tin khách hàng ....................................................................... 87

Hình 66:

Xóa khách hàng ..................................................................................... 88

Hình 67:

Chức năng giao việc ............................................................................... 88

Hình 68:


Hình 76:

Thêm mua bán ....................................................................................... 94

Hình 77:

Thêm khách hàng ................................................................................... 95

Hình 78:

Sửa mua bán .......................................................................................... 95

Hình 79:

Xóa mua bán .......................................................................................... 95

Hình 80:

Danh sách người dùng............................................................................ 96

Hình 81:

Sửa thông tin người dùng ....................................................................... 96

Hình 82:

Danh sách sản phẩm ............................................................................... 97

Hình 83:


thuê phần mềm nên doanh nghiệp vừa và nhỏ thường ngần ngại trong việc triển khai.
Ngoài ra khi mua phần mềm triển khai ở càng nhiều máy càng mất nhiều chi phí còn
phần mềm cho thuê thì không giới hạn về số lượng.
Ưu điểm thứ hai là về mặt triển khai. Phần mềm cho thuê có thể dễ dàng triển khai trên
diện rộng (do chỉ cần browser truy cập mạng là sử dụng được phần mềm) trong khi
phần mềm mua phải cài đặt trên từng máy tính. Mỗi khi thêm máy mới, thay đổi máy,
hỏng máy (do virus hoặc hỏng phần cứng) lại phải cài đặt lại phần mềm. Không những
thế, khi hỏng máy còn dẫn đến việc mất mát dữ liệu. Những trường hợp này đơn vị
mua phần mềm thường khó được sự hỗ trợ nhanh chóng của nhà cung cấp phần mềm
vì khoảng cách địa lý và chi phí. Đối với phần mềm cho thuê thì không thành vấn đề vì
mọi việc bảo trì sửa chữa đều nằm tập trung trên máy chủ không cần phải đến máy
khách.
Ưu điểm thứ ba là về mặt hiệu quả. Phần mềm cho thuê có những lợi ích rất rõ ràng
trong việc làm việc nhóm, làm việc từ xa. Với việc sử dụng phần mềm qua mạng thì ở
bất cứ đâu người chủ doanh nghiệp cũng có thể kiểm soát được công việc tại doanh
nghiệp, các nhóm làm việc có thể dễ dàng trao đổi tài liệu, kế hoạch, số liệu với nhau,
các chi nhánh của một công ty có thể dễ dàng tổng hợp số liệu báo cáo cho tổng công
ty, v.v. Một phần mềm cho thuê tốt được triển khai trên toàn công ty thậm chí còn tạo
ra được những nét văn hóa riêng cho doanh nghiệp. (Do thường đi kèm với hệ thống
tin tức và diễn đàn nội bộ). Tóm lại là hiệu quả do sự thống nhất trong việc quản lý của
toàn tổ chức.
Tuy có những ưu điểm kể trên nhưng phần mềm cho thuê cũng tồn tại nhiều yếu điểm
chưa dễ gì khắc phục được. Điển hình là việc doanh nghiệp e ngại khi lưu trữ dữ liệu
chung trên server của nhà cung cấp, nhất là đối với những dữ liệu nhạy cảm. Việc bảo
mật khó hơn phần mềm bình thường vì dữ liệu để trên mạng, nhiều người dùng chung
phần mềm. Bài toán đặt ra ở đây là vấn đề bảo mật, vấn đề an toàn dữ liệu và vấn đề
xác thực. Sử dụng phần mềm qua mạng công việc của doanh nghiệp sẽ bị phụ thuộc
nhiều vào đường truyền internet, nhất là với hạ tầng của Việt Nam hiện nay. Tốc độ



Chương 3 trình bày phân tích hệ thống, bao gồm: tổ chức hệ thống, thư viện lập trình
SaaS, hệ thống các cổng phân cấp BIS, các phần mềm SaaS và ngôn ngữ sinh mã.
Chương 4 mô tả phần mềm quản lý khách hàng, một phần mềm trong số các phần
mềm SaaS đã xây dựng.
Chương 5 trình bày các đánh giá về sản phẩm để thay cho lời kết, đồng thời nêu ra
những việc đã làm được, những việc chưa làm được, định hướng phát triển của sản
phẩm.


14

Chương 1 TỔNG QUAN
1.1. Tính thời sự và hoàn cảnh ra đời của sản phẩm
1.1.1. Mạng internet bùng nổ và sự ra đời của hệ điều hành web
1.1.1.1. Tình hình internet trên thế giới
Internet ra đời từ cách đây hơn 20 năm và đã phát triển một các mạnh mẽ. Cũng không
phải ngẫu nhiên khi tiến sỹ Toffler cho rằng thời đại mạng máy tính là làn sóng văn
minh thứ 3 của nhân loại (xã hội ruộng đất -> xã hội công nghiệp->xã hội mạng). Điều
này khẳng định tầm quan trọng của internet đối với sự phát triển của loài người. Sau
hơn 20 năm phát triển, internet ngày nay đã đạt được được những thành quả vô cùng to
lớn và tác động đến mọi mặt của cuộc sống con người.
Internet đang làm thay đổi cách thức làm việc của chúng ta:




Số hóa (Digitization): chúng ta đang sống trong thời đại số hóa, mọi thông tin đều
được lưu trữ trên máy tính, và máy tính đã trở thành công cụ làm việc không thể thiếu
Toàn cầu hóa (Globalization): chưa bao giờ trái đất trở nên nhỏ bé như ngày nay,
chúng ta có thể nối liền mọi khoảng cách về không gian và thời gian. Công việc của

thêm 4% sau 1 năm. Cũng trong thời gian này tỷ lệ người dùng Internet trên thế giới
chỉ tăng 1.5%. Nếu giữ được nhịp độ tăng trưởng này, năm 2008 sẽ đạt 25% đặt ra
trong Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010 sớm hơn 2
năm.
Với số lượng trên 16 triệu người dùng Internet, Việt Nam có số người dùng Internet
xếp thứ 17 trên thế giới, và thứ 6 khu vực châu Á (sau Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật bản,
Hàn quốc và Indonesia). Tuy nhiên tính theo tỷ lệ dân truy cập Internet thì hiện nay
Việt Nam vẫn đang ở thứ hạng khá khiêm tốn: xếp thứ 9 trong khu vực châu Á và thứ
93 trên thế giới.

Bảng 1:

Hình 1:

Phát triển thuê bao và người dùng

Phát triển người dùng Internet


16

Dung lượng kết nối Internet quốc tế vẫn giữ được nhịp độ tăng 150% sau 12 tháng từ
5795Mbps lên 8703Mbps, trong đó đầu kết nối chính là VNPT quản lý trên
4805Mbps, ở vị trí thứ 2 là FPT Telecom với 1860Mbps sau đó là Viettel 1483Mbps.
Ba doanh nghiệp này chiếm gần 95% dung lượng kết nối Internet Việt Nam đi quốc tế.

Bảng 2:

Hình 2:


Các đặc điểm cơ bản của một portal là:
1. Phía ngoài, cung cấp một cổng giao dịch thân thiện, đủ các chức năng cho
người dùng, trong đó có chức năng cá nhân hóa.
2. Phía trong, là cung cấp một hạ tầng điện tử, nhằm tạo quyền chủ động trong
việc cung cấp, tích hợp thông tin và liên kết với các hệ thống, các dịch vụ thông
tin khác.
3. Cung cấp môi trường cộng tác (collaborative) thông qua việc quản lý và khai
thác thống nhất toàn diện các dịch vụ cơ bản như: diễn đàn (forum), thư điện tử
(email), quản lý lịch làm việc (calendar), quản lý công việc (task management),
hệ thống báo cáo (report systems), hội thảo (conferences), nhóm thảo luận
(discussion groups), nhóm tin (news groups), v.v... Các dịch vụ này là một phần
của kho tài nguyên dịch vụ trên portal để người dùng lựa chọn. Việc quản lý
người dùng được thực hiện một lần và thống nhất trên tất cả các ứng dụng dịch
vụ của portal.
4. Bảo toàn đầu tư lâu dài. Có nền tảng công nghệ đảm bảo, do công nghệ Internet
đã phát triển rất cao so với thời kỳ xuất hiện World Wide Web vào đầu những
năm 90 của thế kỷ trước. Những công nghệ tạo nên thời đại Portal đều hỗ trợ
tính mở và kế thừa rất mạnh, sao cho việc mở rộng các qui mô phục vụ bằng
các phần mềm ứng dụng mới được ―lắp ráp‖ vào Portal đang có, mà không phải
hủy bỏ hoặc sửa chữa lớn như những web site trước đây.
5. Môi trường chủ động dùng cho việc tích hợp ứng dụng
Với hệ thống thông tin phức tạp, tương tác nhiều chiều trên internet như ngày nay, các
website truyền thống không còn phù hợp và xu hướng nó bị thay thế bởi các portals là
tất yếu.


18
1.3. Hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (Enterprise Resource Planning ERP)
Doanh nghiệp bao gồm nhiều thành phần khác nhau với cấu trúc phức tạp. Bài toán
hoạch định nguồn tài nguyên nhằm phục vụ tối đa qui trình sản xuất và các hoạt động

19
đồng thời có khả năng tối ưu hóa các nguồn lực như nguyên vật liệu, nhân
công, máy móc thi công… vừa đủ để sản xuất, kinh doanh, đưa ra các quyết
định, chiến lược kinh doanh kịp thời…
3. Đẩy mạnh hiệu suất khai thác và sử dụng thông tin: Các thông tin của
doanh nghiệp được tập trung, đầy đủ, kịp thời và có khả năng chia sẻ cho mọi
đối tượng cần sử dụng như khách hàng, đối tác, cổ đông. Việc giao hàng sẽ
được thực hiện chính xác và đúng thời hạn.
4. Tăng cường tính tổ chức: Quá trình triển khai ERP cũng đồng nghĩa với
việc tổ chức lại hoạt động của doanh nghiệp theo quy trình chuyên nghiệp,
phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, do đó nó nâng cao chất lượng sản phẩm,
tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng năng lực cạnh tranh và phát triển
thương hiệu doanh nghiệp. Một doanh nghiệp nếu ứng dụng ngay từ khi quy
mô còn nhỏ sẽ có thuận lợi là dễ triển khai và sớm đi vào nề nếp. Doanh
nghiệp nào chậm trễ ứng dụng ERP, doanh nghiệp đó sẽ tự gây khó khăn cho
mình và tạo lợi thế cho đối thủ.
Tuy nhiên, ứng dụng ERP là một vấn đề phức tạp, cần hội tụ nhiều điều kiện để có thể
triển khai thành công như: nhận thức và quyết tâm cao của ban lãnh đạo doanh nghiệp;
cần xác định đúng đắn mục tiêu, phạm vi và các bước triển khai; lựa chọn giải pháp
phù hợp; lựa chọn đối tác triển khai đúng; phối hợp tốt với đối tác triển khai trong quá
trình thực hiện dự án; sẵn sàng thay đổi các quy trình bất hợp lý hiện hữu trong doanh
nghiệp (đây là việc thường xuyên gặp nhiều sự chống đối nhất); chú trọng công tác
đào tạo cán bộ theo các quy trình mới; chú trọng đào tạo khai thác hệ thống cho cán bộ
mọi cấp; có cán bộ chuyên trách tiếp thu quản trị hệ thống…
1.3.3. Các thành phần của hệ thống ERP
Theo tài liê ̣u ch ính thức của CIBRES , cơ quan tổ chức thi và cấ p chứng chỉ CIERP
(Certified Implementer of ERP – chứng chỉ chuyên viên triể n khai hê ̣ thố ng ERP ), mô ̣t
ERP tiêu chuẩ n bao gồ m các thành phần:
1. Kế toán tài chính
2. Hậu cần

như chi phí, trình độ nhân sự, mức độ trưởng thành của doanh nghiệp. Do
đó, đơn vị triển khai cần nắm bắt cụ thể mong muốn của khách hàng ngay từ
đầu.
5. Thủ tục kiểm soát thay đổi và các đặc tả phạm vi dự án không rõ ràng.
Trong quá trình triển khai ERP, việc thay đổi yêu cầu của khách hàng là
không thể tránh khỏi. Một nhà quản trị dự án tốt phải biết thoả mãn tối đa
nhu cầu của khách hàng nhưng vẫn đảm bảo hoàn thành tốt kế hoạch đã đặt
ra, đồng thời, tài liệu và thủ tục cần định nghĩa rõ dựa trên những yêu cầu
ban đầu của khách hàng, đảm bảo các cá nhân trong dự án hiểu và thực hiện
đúng.
6. Năng lực của người sử dụng. Trong dự án ERP, người sử dụng cuối cần
các kỹ năng: vi tính, nghiệp vụ, ngoại ngữ và sử dụng phần mềm. Do vậy,
doanh nghiệp cần có kế hoạch huấn luyện và đào tạo thích hợp với từng kỹ
năng và vị trí cho người dùng. Đây là một thách thức với doanh nghiệp ở
Việt Nam do qui mô và khả năng tài chính có hạn.


21
7. Cổ đông và cá nhân có thẩm quyền chính không chấp nhận hoặc thiếu
tích cực. Triển khai ERP là 'một cuộc cách mạng' sâu rộng, không một
phòng ban nào có thể đứng ngoài, nhất là các trưởng bộ phận bởi họ còn
phải tham gia giải quyết tranh chấp về quyền lợi cũng như các vấn đề khác
nảy sinh. Trước đây, thông tin là 'tài sản' vô hình của các phòng ban, khi cần
truy xuất, các phòng ban khác phải 'xin'; nhưng với ERP các phòng ban
buộc phải chia sẻ thông tin với nhau và đặc quyền dường như không còn
nữa. Ngoài ra còn vấn đề phân chia lại công việc. Ai cũng muốn đùn đẩy
trách nhiệm và kéo quyền lợi về phía mình. Để khắc phục, bằng mọi cách
các cá nhân chủ chốt phải tham gia tích cực vào quá trình triển khai ERP.
Những nguyên nhân kể trên chính là thách thức to lớn đối với các nhà cung cấp ERP
trong nước. Hệ thống ERPAAS do nhóm giải pháp phần mềm TiaChopViet – Viện

trong lĩnh vực phần mềm ứng dụng cho doanh nghiệp, với sự tham
gia của các “ông lớn” như Microsoft, Oracle, SAP hay IBM…

Thông thường, phần mềm được phát triển và phân phối như một sản phẩm hoàn chỉnh.
Tuy nhiên, sự bùng nổ của Internet đã tạo nên một xu hướng khác: biến phần mềm
thành ―dịch vụ theo yêu cầu‖ (on-demand). Bản chất của quan niệm này tương đối đơn
giản: ―Đừng mua phần mềm, hãy thuê và sử dụng khi nào bạn cần‖. Điều đó cũng
tương tự như việc thuê chỗ ở trong thời gian ngắn, phục vụ mục đích nhất thời hơn là
chật vật kiếm tiền đủ mua cả một căn nhà.
Theo hãng nghiên cứu toàn cầu IDC thì SaaS là ―mô hình phần mềm hoạt động trên
môi trường Web, được quản lý bởi nhà cung cấp và cho phép người sử dụng truy cập
từ xa‖. Điều này cũng đồng nghĩa với việc SaaS sẽ giúp khách hàng giảm nhẹ gánh
nặng trong quá trình duy trì và tổ chức các vấn đề kỹ thuật hàng ngày. Theo một điều
tra gần đây của IDC, gần 1/3 số doanh nghiệp tham gia khảo sát khẳng định họ đã sử
dụng ít nhất một dịch vụ ―theo yêu cầu‖ nào đó, trong khi 47,7 % khác đang ―xem xét‖
hoạt động này. Risk McGee, phó giám đốc chiến lược của IBM khẳng định: ―SaaS
không chỉ là hướng đi mới cho các hãng phần mềm mà còn mở ra cơ hội tiếp cận công
nghệ cao cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ‖. (nguồn từ thông tin trên mạng)
Những khó khăn của nhiều bộ phận tin học khi giảm thiểu chi phí triển khai ứng dụng
cũng như những rắc rối phát sinh trong quá trình duy trì hệ thống khiến một số nhà
quản lý Công nghệ thông tin coi SaaS là ưu tiên hàng đầu. Hơn nữa, một điểm hấp dẫn
đối với các công ty vừa và nhỏ là SaaS sẽ giảm đáng kể chi phí đăng kí CRM
(Customer Relationship Management – quản lý quan hệ khách hàng) và ERP
(Enterprise Resource Planning – hoạch định nguồn lực doanh nghiệp).


23
Thị trường SaaS đã và đang có những bước tăng trưởng đáng kể. Theo một điều tra
của IDC, năm 2004, tổng doanh thu của thị trường này đạt mức 3 tỉ USD, tỉ lệ tăng
trưởng 26% và ước tính sẽ lên tới 7.2 tỉ USD trong vào năm 2008. Có thể nói, SaaS là


24
Ý tưởng nền tảng của các phần mềm dịch vụ là chuyển giao trách nhiệm triển khai
cũng như duy trì sản phẩm cho nhà cung cấp, giảm thiểu mức độ phức tạp và rủi ro
cho khách hàng. Các doanh nghiệp không cần thiết phải mua sắm, quản lý phần cứng,
chi phí bảo trì hệ thống, đó là công việc của nhà cung cấp dịch vụ.
1.4.3. Những lợi ích của SaaS
Xét trên cả hai khía cạnh kĩ thuật và thương mại, SaaS là mô hình phù hợp cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ:
1. Trong kỉ nguyên bùng nổ của mạng máy tính toàn cầu Internet, các doanh
nghiệp cũng nằm trong quá trình chuyển đổi từ mô hình khách-chủ (clientserver) truyền thống sang kiến trúc đa tầng (multi-tiered architectures). Kiến
trúc đa tầng ngoài hai tầng khách – chủ ra còn có thêm tầng firm-ware cung cấp
các dịch vụ từ các hệ thống khác cho hệ thống. Họ có thể đạt được những chức
năng mạnh mẽ hơn, hiệu suất tốt hơn, tính ổn định và mức độ bảo mật cũng
được nâng cao khi chạy các ứng dụng của mình trên nền tảng một kiến trúc
hướng dịch vụ (Service Oriented Architecture - SOA) như SaaS, thay vì tự mua
và thực hiện từ đầu đến cuối các công đoạn triển khai phần mềm.
2. Việc thay đổi các nguyên tắc cũng như áp lực kinh doanh cùng với sự chuyển
mình của tiến trình toàn cầu hóa thúc đẩy nhu cầu sử dụng các dịch vụ SaaS.
3. Khách hàng mua sản phẩm và dịch vụ từ các công ty luôn có nhu cầu liên hệ tại
mọi thời điểm. Đặc biệt với các tập đoàn đa quốc gia, hệ thống Công nghệ của
họ phải luôn sẵn sàng 24/7.
4. Chuyển giao việc quản lý các tài nguyên hệ thống cho nhà cung cấp dịch vụ sẽ
giúp doanh nghiệp không mất thời gian trong việc duy trì hệ thống, có điều kiện
tập trung hơn vào các hoạt động khác, đồng thời cắt giảm một phần chi phí
dành cho Công nghệ.
5. Ở các mức độ khác nhau, khách hàng có thể lựa chọn việc mua toàn bộ hay
từng phần của hệ thống do nhà dịch vụ cung cấp cho phù hợp với mô hình cụ
thể của mình. Điều này mang đến sự linh hoạt trong việc chọn lựa giải pháp cho
doanh nghiệp, tránh những phí tổn không cần thiết như khi mua trọn gói một

ĐANG "NẢY MẦM"‖ về hệ điều hành web của Lê Nguyễn Bảo Nguyên đăng trên thời
báo Vi tính Sài Gòn:
NHỮNG "HẠT GIỐNG" ĐẦU TIÊN ĐANG "NẢY MẦM"
Tháng 4-2002, Tim OReilly đã dự báo, trong vòng năm năm, lĩnh vực công nghệ
thông tin (CNTT) thế giới sẽ chứng kiến một thành tựu đầy ấn tượng trong lĩnh
vực ứng dụng web. Ông đã tạm định danh nó là WebOS. Nói theo cách dễ hiểu
nhất, thì WebOS là một hệ điều hành ảo chạy trong trình duyệt web. Cũng có thể
xem WebOS như là chiếc “máy tính xách tay” không cần phải luôn mang theo
bên người, vì nó cho phép sử dụng mọi lúc, mọi nơi và trên mọi máy tính có nối
mạng Internet. WebOS còn được gọi là WOS, Webtop, Web As Desktop, Web
Desktop, Virtual Computer hoặc OnlineOS.
Công nghệ độc đáo này hứa hẹn sẽ giải phóng người dùng (thường xuyên làm
việc trong môi trường di động) thoát khỏi sự lệ thuộc cả về phần cứng lẫn phần
mềm trên máy tính vật lý. Trong khi chờ đợi Google trình làng Google OS, xin
được chia sẻ kết quả nghiên cứu về 20 hệ điều hành trực tuyến có triển vọng nhất
(xếp theo trật tự của bảng chữ cái). Một vài trong số này có thể đem áp dụng
được ngay. Phần lớn còn lại sẽ rất hữu ích đối với các nhà phát triển, tạo cơ sở
cho việc xây dựng WebOS “made in Vietnam”.


26
1. AJAX WINDOWS ()
AjaxWindows (AW) đã mô phỏng gần như mọi thứ vốn có ở một hệ điều hành
đích thực (real OS). Bạn sẽ được “cầm tay chỉ việc” thông qua hộp thoại trợ
giúp (wizard). AW cho phép đồng bộ hóa nhiều loại dữ liệu cá nhân trên ổ đĩa
cứng vật lý với “ổ đĩa cứng” trực tuyến 1 GB miễn phí của nó, chẳng hạn như
các tập tin nhạc, ảnh, văn bản, thư mục và thậm chí cả tranh dán tường
(wallpaper). Ngoài ra, WebOS nói trên còn tích hợp khá nhiều ứng dụng độc
đáo, đa phần được lấy từ sản phẩm cùng “lò” – Ajax13
( />AW cung cấp nhiều ứng dụng mini (web widget), giúp bạn duyệt đầu tin, xem dự

đặt, quản lý các chương trình cá nhân cũng như giao tiếp với những người dùng
Dekoh khác. Bộ ứng dụng của nó khá tân tiến, nhưng tốc độ xử lý thì có vấn đề,
đặc biệt là việc nhập khẩu các tập tin nhạc. Dekoh cung cấp khá nhiều ứng dụng.
Song, phương thức điều tiết tài nguyên hệ thống như hiện nay là chưa ổn. Thay vì
huy động tất cả dung lượng của bộ nhớ mỗi khi chạy chỉ một ứng dụng trong bộ
chương trình, Dekoh nên tách bạch chúng ra thành những tiến trình cụ thể để
giảm áp RAM.
4. DESKTOP ON DEMAND ()
Desktop On Demand (DOD) đã đem tất cả những thứ của hệ điều hành Linux
nhúng vào trang web. Để dễ hình dung, bạn hãy xem DOD như là một phân hệ
Linux chạy trực tiếp từ đĩa CD (Live CD Linux). Nhưng cũng chính vì “tham
lam” mà DOD đã gây không ít phiền toái cho người dùng, cụ thể là ở khâu đăng
nhập. Điểm đáng khen nhất ở hệ điều hành trực tuyến nói trên, đó là năng lực
lựa chọn ứng dụng tích hợp. Bạn có thể lưu trữ dữ liệu trực tuyến (được tặng 1
GB miễn phí), lướt web ẩn danh (xóa dấu vết trên “siêu xa lộ thông tin”)... Tốc
độ của DOD tuy chưa cao nhưng có thể chấp nhận được. Hệ thống mang tính ổn
định và công năng cũng nhỉnh hơn Live CD Linux. Khả năng cạnh tranh của
WebOS này là khá cao bởi lẽ nó không buộc người dùng phải tải về và cài đặt
bất kỳ phần mềm máy khách nào. Bạn còn được phép chuyển sang sử dụng phiên
bản chạy trên nền Java. Nhìn chung, màn trình diễn ban đầu của DOD tuy chật
vật nhưng gây ấn tượng tốt.
5. DESKTOP TWO ()
Đây là hệ điều hành trực tuyến hoạt động trên nền Flash, tập hợp khá nhiều ứng
dụng Web 2.0 phổ biến, chẳng hạn như nhật ký điện tử (blog) và thư điện tử (email). Desktop Two (DT) còn cung cấp nhiều widget, giúp bạn tìm kiếm thông
tin, xem lịch và đồng hồ, quản lý hệ thống, nghe nhạc MP3, duyệt đầu tin, nhắn
tin tức thời, soạn thảo văn bản, thiết kế web, viết mã lập trình,… Tuy nhiên, tốc
độ của DT còn chậm và thường phát sinh lỗi. Ngoài ra, việc sử dụng cửa sổ kiểu
pop-up cho từng ứng dụng cụ thể đã khiến cho máy tính rất dễ bị treo hoặc
choán màn hình làm việc. Có lẽ DT cần sớm hoàn chỉnh lại giao diện theo hướng
thân thiện hơn nếu muốn trở thành một WebOS “thứ thiệt”.

Theo thống kê của IDC và OECD, với Internet, thương mại điện tử đã đạt mức tăng
trưởng từ 50 tỷ USD vào năm 1998, lên đến 111 tỷ USD năm 1999, năm 2000 là 500
tỷ USD, năm 2004 đạt mức 5.700 tỷ USD và đến năm 2006 đạt xấp xỉ 9.100 tỷ USD.
Qua hệ thống Internet với hàng trăm triệu máy tính trên khắp các châu lục, các doanh
nhân ngày nay đã thực sự có một công cụ đặc biệt hữu hiệu để giao dịch. Riêng khối
Asean, thương mại điện tử trong năm 2003 cũng đã đạt được 32 tỷ USD.
1.6.2. Tình hình tại Việt Nam
Đánh giá về tình hình thương mại điện tử Việt Nam năm 2006 của bộ thương mại
Những năm gần đây, đặc biệt là năm 2006 thương mại điện tử Việt Nam đã có những
bước tiến vượt bậc. Sự quan tâm của doanh nghiệp đối với thương điện tử trước hết
được thể hiện qua hoạt động giao dịch mua bán tại các sàn thương mại điện tử (eMarketplace) sôi động hơn, dịch vụ kinh doanh trực tuyến phong phú và doanh thu
tăng mạnh. Đồng thời, số lượng các website doanh nghiệp, đặc biệt là website mang
tên miền Việt Nam (.vn) tăng nhanh. Đông đảo doanh nghiệp đã nhận thấy những lợi
ích thiết thực của thương mại điện tử thông qua việc cắt giảm được chi phí giao dịch,
tìm được nhiều bạn hàng mới từ thị trường trong nước và nước ngoài, số lượng khách


Trích đoạn Hệ thống các cổng phân cấp BIS Ngôn ngữ sinh mã Tính ứng dụng Tính hiệu quả Định hướng phát triển
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status