ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
HOÀNG THU TRANG
CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KỸ NGHỆ
VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
HOÀNG THU TRANG
CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN KỸ NGHỆ
VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
2.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây
dựng Việt Nam .......................................................................................... 31
2.1.1 Sự ra đời của Công ty ................................................................................31
2.1.2 Các yếu tố nguồn lực của Công ty ............................................................33
2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty ...........................................36
2.2 Tình hình xây dựng và thực hiện Marketing mix của công ty Cổ phần Đầu
tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam. ............................................ 39
2.2.1 Các quyết định về sản phẩm ......................................................................39
2.2.2 Các quyết định về giá ................................................................................43
2.2.3 Các quyết định về phân phối .....................................................................46
2.2.4 Các quyết định về xúc tiến, yểm trợ ..........................................................47
2.2.5 Các quyết định về quản lý con ngƣời cung cấp dịch vụ............................51
2.2.6 Các quyết định về sử dụng các yếu tố hữu hình ........................................55
2.2.7 Các quyết định về quản lý quá trình cung cấp dịch vụ .............................57
2.3 Đánh giá chiến lƣợc Marketing mix tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển
Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam ................................................................. 59
2.3.1 Những kết quả đạt đƣợc ............................................................................59
2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân ..................................................................60
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN
CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƢ PHÁT
TRIỂN KỸ NGHỆ VÀ XÂY DỰNG VIỆT NAM ..................................................68
3.1 Định hƣớng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tƣ
Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam ................................................. 68
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc Marketing mix của công ty Cổ
phần Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam ............................ 69
3.2.1 Phát triển chiến lƣợc sản phẩm .................................................................69
3.2.2 Sắp xếp lại hoạt động của các chi nhánh và văn phòng đại diện ..............73
3.2.3 Xây dƣ̣ng chƣơng trin
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tác giả luận văn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐS
Bất động sản
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
CTXD
Công trình xây dựng
EPC
Là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ
Engineering, Procurement, Construction Contract.
có nghĩa là một loại hợp đồng xây dựng trọn gói bao
gồm: Thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công
xây dựng công trình.
FDI
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Nội dung
Bảng 2.1
Năng lực cán bộ chuyên môn và công nhân kỹ
thuật tại công ty Techconvina
Bảng 2.2
Trang
35
Bảng tổng hợp một số loại vật liệu và phƣơng
pháp thi công mới áp dụng trong giai đoạn
2010 - 2013
Bảng 2.3
40
Một số chính sách ƣu đãi giành cho khách hàng
ký hợp đồng tổng thầu EPC giai đoạn 2012 2013
44
Bảng 2.4
So sánh đơn giá xây dựng nhà xƣởng
Hình 2.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty Cổ phần Đầu tƣ
Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam
Hình 2.2
33
Cơ cấu lao động phân theo giới tính tại công ty
Techconvina giai đoạn 2010 - 2012
Hình 2.3
Trang
34
Cơ cấu lao động theo trình độ tại công ty
Techconvina giai đoạn 2010 - 2012
iii
51
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện kinh tế thị trƣờng đầy biến động, đặc biệt là xu hƣớng cạnh
đến những vấn đề đó?. Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng
Việt nam phải điều chỉnh chiến lƣợc Marketing mix của mình ra sao cho phù hợp
với điều kiện công ty cũng nhƣ môi trƣờng kinh doanh hiện tại.
Đứng trƣớc yêu cầu cấp thiết nhƣ vậy, với vai trò là một nhân viên
marketing tại Công ty tôi đã quyết định lựa chọn đề tài: “Chiến lược Marketing
Mix tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam” cho
luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Marketing trong ngành dịch vụ là một trong đề tài nhận đƣợc sự quan tâm và
nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc. Qua thời gian tìm hiểu và tham
khảo một số các tài liệu, nghiên cứu về các đề tài có liên quan. Tác giả luận văn
nhận thấy:
Về cơ sở lý thuyết về Marketing, Marketing trong lĩnh vực dịch vụ và
Marketing trong lĩnh vực xây dựng: Các tác giả Nguyễn Mạnh Tuân (2010),
Marketing - Cơ sở lý luận và thực hành, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội;
Lƣu Văn Nghiêm (2008), Marketing dịch vụ, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân; Steve
Flashman (2008), Marketing for construction, On The Box Media. Các tác giả đã
nghiên cứu và đƣa ra các tổng kết về cở sở lý luận và thực hành về Marketing, các
lý thuyết về Marketing trong lĩnh vực dịch vụ nói chung và các gợi ý cho hoạt động
Marketing trong lĩnh vực xây dựng nói riêng.
Chuyên đề nghiên cứu “Marketing in the construction industry: State of
knowledge and current trends - Tạm dịch: Tiếp thị trong ngành công nghiệp xây
dựng: thực trạng và xu hướng ” của tác giả Giovanna Naranjo và các cộng sự tại
trƣờng Đại học Colombia xuất bản năm 2011. Tài liệu đã đề cập tới việc các doanh
nghiệp xây dựng cần ý thức đƣợc tầm quan trọng của việc Marketing nhƣ là việc
giúp doanh nghiệp thích nghi với những thay đổi liên tục trong ngành công nghiệp
này mà còn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, gia tăng lợi thế cạnh tranh. Tài liệu
này đã trình bày một loạt kết quả phân tích định lƣợng và định tính về trạng thái của
nghệ thuật tiếp thị trong ngành công nghiệp xây dựng. Mặc dù có những nỗ lực rất
nên đầu tƣ quảng cáo/tiếp thị trên các ấn phẩm nhƣ: Trang vàng, các trang báo giấy,
báo điện tử, tại các sự kiện thể thao danh tiếng. Hạn chế của bài viết là tác giả
3
Micheal Stone đề cập quá chi tiết đến một số điểm trong tiếp thị/quảng cáo mà thiếu
tính tổng hợp và khái quát. Đặc biệt việc diễn giải chƣa logic và theo chƣơng trình
dẫn đến ngƣời đọc khó hình dung và tổng hợp lại để việc xây dựng một kế hoạch
quảng cáo/tiếp thị hiệu quả nhất cho doanh nghiệp xây dựng.
Luận án tiến sĩ “Application of Relashionship Marketing to Construction Tạm dịch: Ứng dụng việc tiếp thị mối quan hệ vào ngành xây dựng” của tác giả
David.P - Đại học RMIT năm 2005. Tiếp thị mối quan hệ là một chiến lƣợc đƣợc
thiết kế để thúc đẩy lòng trung thành của khách hàng. Tiếp thị mối quan hệ đƣợc
thiết kế để phát triển các kết nối mạnh mẽ với khách hàng bằng cách cung cấp cho
họ thông tin phù hợp trực tiếp, sát với nhu cầu và lợi ích của họ và thúc đẩy giao
tiếp cởi mở hơn với khách hàng. Tác giả cho rằng “tiếp thị mối quan hệ” không quá
phổ biến trong ngành xây dựng nhƣng đã đƣợc nghiên cứu và phát triển rộng rãi
trong các ngành phi dự án và các ngành tƣơng tự. Nó cung cấp một giải pháp tốt
hơn để tƣơng tác với khách hàng so với tiếp thị truyền thống. Mục đích của “tiếp thị
mối quan hệ” là để thu hút khách hàng mới và đảm bảo khách hàng hiện tại đƣợc
chăm sóc, đƣợc cam kết chăm sóc và hỗ trợ mọi lúc mọi nơi. Nghiên cứu đã xác
đinh các yếu tố quan trọng cần đƣợc xem xét khi lựa chọn một phƣơng thức tiếp thị
phù hợp bao gồm: Đƣa ra các nguyên tắc Marketing/tiếp thị và xem xét nó trong
mối quan hệ với “tiếp thị mối quan hệ”; Các nguyên tắc trong việc tiếp thị mối quan
hệ; chuỗi cung ứng và các vấn đề khi lựa chọn cách thức xây dựng và phát triển“
tiếp thị mối quan hệ”; Phỏng vấn các nhân sự có kinh nghiệm trong ngành xây dựng
xem vấn đề gì là quan trọng trong việc tiếp thị ngành xây dựng?. Nghiên cứu cũng
đƣa ra các phƣơng pháp, các mô hình “tiếp thị mối quan hệ”, một vài mô hình đã
đƣợc đƣa ra và các doanh nghiệp ngành xây dựng có thể tham khảo, lựa chọn và
phát triển một trong các mô hình trên để phù hợp với mô hình và tình hình doanh
“An Analysis of Marketing for small and mideium - sized civil engineering
companies - Tạm dịch: Phân tích hoạt động marketing của các công ty xây dựng
vừa và nhỏ”. Đề tài tập trung vào nghiên cứu cách thức tổ chức hoạt động
Marketing của các công ty xây dựng ở phía Tây Nam Phần Lan. Tác giả Teemu T
Salmela đã tham khảo nguồn tài liệu quý giá từ các nghiên cứu trƣớc đó, các bài
báo, các nghiên cứu từ các tạp chí quốc tế cộng với phƣơng pháp nghiên cứu định
tính, tác giả đã thực hiện 15 cuộc phỏng vấn mẫu. Kết quả nghiên cứu ủng hộ quan
5
điểm rằng giá cả, chất lƣợng công trình, đội ngũ nhân sự và truyền thông đƣợc đánh
giá là quan trọng hơn cả trong ngành xây dựng .
Trong bản tuyên bố của hiệp hội xây dựng Châu Âu FIEC ngày 30/6/2009
“The global economic crisis and its consequences for the European Construction
Industry - Positive measures and concerns of the European Social Partners
EFBWW and FIEC - Tạm dịch: Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và hậu quả với
các ngành xây dựng Châu Âu - Các biện pháp tích cực cần được quan tâm” Nhận
thức rõ sự ảnh hƣởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt đầu từ
cuối năm 2008 tới ngành công nghiệp xây dựng tại Châu Âu, hiệp hội xây dựng
Châu Âu đã đƣa ra bản tuyên bố về tình hình và hành động để cải thiện tình hình
nhƣ: Đẩy mạnh đầu tƣ công vào các dự án công cộng và cơ sở hạ tầng; khuyến
khích các dự án xây dựng và cải tạo; sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tƣ cho
ngành xây dựng; xây dựng nhà ở xã hội để bán hoặc cho thuê..
Với tình hình nghiên cứu trong nƣớc, qua tìm hiểu và tham khảo có rất nhiều
các đề tài tìm hiểu, khai thác và phân tích Marketing mix trong các ngành sản xuất
nhƣ thực phẩm, đồ uống và dƣợc phẩm, ngoài ra cũng có một số đề tài khai thác
hoạt động Marketing mix trong ngành dịch vụ nhƣng chủ yếu là tại các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, du lịch,viễn thông, internet.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Hà Thị Thu Dung năm 2012 “Đẩy mạnh ứng
Ngoài ra, Tác giả chƣa tìm thấy một đề tài nào nghiên cứu hay đề cập đến
hoạt động Marketing mix của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng công nghiệp
nói chung và công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam
nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở làm rõ lý luận chung tại Chƣơng 1 và đánh giá thực trạng tại
Chƣơng 2, mục đích cuối cùng của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện chiến lƣợc Marketing mix tại công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và
Xây dựng Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
-
Nghiên cứu và luận giải để làm rõ hơn những lý luận cơ bản về chiến lƣợc
Marleting Mix trong ngành xây dựng.
7
-
Phân tích, đánh giá thực trạng chiến lƣợc Marketing mix tại công ty Cổ phần
Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam từ năm 2010 đến nay.
-
Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc Marketing mix tại công ty Cổ phần
Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam.
4. Đối tƣợng nghiên cứu & Phạm vi nghiên cứu
lƣợc Marketing mix của công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây
dựng Việt Nam, phân chia đối tƣợng thành các bộ phận, thành những mặt,
những yếu tố cấu thành cụ thể, đơn giản hơn để nghiên cứu nhằm hiểu đƣợc
đối tƣợng một cách khách quan, cụ thể và đầy đủ nhất. Ngoài ra phƣơng pháp
tổng hợp các số liệu, các thông tin và dữ liệu nhằm hỗ trợ cho quá trình phân
8
tích để tìm ra điểm chung và khái quát nhất khi xây dựng chiến lƣợc
Marketing mix cho doanh nghiệp.
-
Phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn: Phƣơng pháp sử dụng các kỹ năng trên
internet, điện thoại để thu thập, khai thác và tìm kiếm các thông tin về thị
trƣờng xây dựng tại miền Bắc, các đối thủ cạnh tranh..
-
Phƣơng pháp mô hình hóa: Từ các báo cáo thống kê và các số liệu thu thập
đƣợc, xây dựng biểu đồ, bảng số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, phân tích.
-
Phƣơng pháp so sánh: Đối chiếu, đánh giá đƣợc chiến lƣợc Marketing mix của
Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam với những
lý luận đã đƣợc nghiên cứu. Ngoài ra, luận văn còn đối chiếu, so sánh việc xây
dựng và thực hiện chiến lƣợc Marketing mix Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát
triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam với một số công ty khác cùng ngành
nghề tại thị trƣờng Việt Nam.
9
Chƣơng 2: Thực trạng chiến lƣợc Marketing mix tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ
Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng Việt Nam
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lƣợc
Marketing mix tại Công ty Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Kỹ nghệ và Xây dựng
Việt Nam
10
Chƣơng 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
1.1 Khái niệm, vai trò của chiến lƣợc Marketing mix
1.1.1.Một số khái niệm
Marketing dịch vụ
Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trƣng riêng mà
hàng hóa hiện hữu không có. Chính vì vậy tƣ duy về Marketing hàng hóa hiện hữu
sẽ không phù hợp với dịch vụ. Marketing dịch vụ đòi hỏi một sự đổi mới và mở
rộng hơn trong cách thức tiếp cận. Sau đây là hai quan điểm tiêu biểu về Marketing
dịch vụ:
Philip Kotler and Richard A.Connor, Jr trong cuốn “Marketing professional
services – Tạm dịch: Tiếp thị dịch vụ chuyên nghiệp” đã đề cập đến khái niệm“
Marketing dịch vụ” chính là việc xây dựng một tổ hợp các hoạt động, kế hoạch,
chƣơng trình với mục đích giữ chân đƣợc các khách hàng hiện tại và thu hút đƣợc
các khách hàng mới bằng việc cảm nhận, phục vụ và đáp ứng tối đa nhu cầu của
khách hàng, bên cạnh đó quá trình cung cấp dịch vụ, giá cả cũng phải thỏa đáng.Và
quá trình Marketing dịch vụ phải tuân thủ các định hƣớng, mục tiêu của doanh
ngƣời cung cấp dịch vụ”, “Communication & process - Quá trình cung cấp dịch vụ”
và “Promation - Chiến lƣợc xúc tiến yểm trợ” trong hoạt động Marketing của các
doanh nghiệp xây dựng. Tại Việt Nam, Marketing trong lĩnh vực xây dựng cũng rất
mới và chính vì thế hầu nhƣ chƣa có cuốn sách hay tài liệu nào nghiên cứu chuyên
sâu về Marketing trong lĩnh vực xây dựng mà chỉ có một số giáo trình về kinh tế
xây dựng, đầu tƣ xây dựng có lƣớt qua về vấn đề Marketing trong lĩnh vực xây
dựng và bất động sản [20, tr.189].
Chiến lƣợc Marketing:
“Chiến lƣợc” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” đƣợc sử dụng
trong lĩnh vực quân sự, nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng:
Chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để giành chiến thắng.
“Chiến lƣợc” cũng là một từ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự. Học giả Đào
Duy Anh trong phần giải nghĩa tại từ điển tiếng Việt cũng đã viết: Chiến lược là kế
12
hoạch đặt ra để giành thắng lợi trên một hay nhiểu mặt trận. Như vậy trong xem xét
trong lĩnh vực quân sự thì thuật ngữ chiến lược nói chung được coi như nghệ thuật
chỉ huy nhằm giành thắng lợi trong một trận đánh.
Chiến lƣợc Marketing (Marketing Strategy hay Strategic Marketing) cũng là
một thuật ngữ xuất hiện tƣơng đối sớm trên thế giới với rất nhiều các quan điểm,
định nghĩa khác nhau của các tác giả trên thế giới. Tiêu biểu là Peter Drucker một
nhà tƣ vấn về quản lý, tác giả của rất nhiều các cuốn sách kinh doanh và là “cha đẻ”
của những lý thuyết ban đầu về “Quản lý theo mục tiêu - Managing by Objective”.
Ngay từ những năm 1970 ông đã đƣa ra khái niệm về Chiến lƣợc Marketing tƣơng
đối đơn giản, rõ ràng, khoa học và dễ tiếp cận nhƣ sau: Chiến lược Marketing là
một quá trình bao gồm việc phân tích môi trường, thị trường, các yếu tố cạnh tranh,
xác định được các cơ hội, các mối đe dọa và dự báo dược xu hướng trong tương lai
trong lĩnh vực kinh doanh của tổ chức, thiết lập được mục tiêu của tổ chức và lựa
thực hành” cho rằng: Chiến lược Marketing là một hệ thống những chính sách và
biện pháp lớn nhằm triển khai và phối hợp các chính sách Marketing để đạt được
mục tiêu của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất. Quan điểm này xuất phát từ
việc coi chiến lƣợc Marketing của doanh nghiệp nhƣ biểu thị tổng quát thái độ của
doanh nghiệp đó đối với thị trƣờng, đối với các đối thủ cạnh tranh, với khách hàng
và với khả năng của doanh nghiệp và chiến lƣợc Marketing là một trong những bộ
phận, một yếu tố quan trọng trong hệ thống chiến lƣợc kinh doanh của doanh
nghiệp [14,tr.160].
Do việc nghiên cứu, khai thác chiến lƣợc Marketing của mỗi tác giả ở những
góc độ khác nhau, mỗi thời điểm, hoàn cảnh kinh tế xã hội khác nhau trong lịch sử
và với các cách diễn giải khác nhau nên đã xuất hiện những quan điểm khác nhau,
song nhìn chung các quan điểm của các tác giả có sự thống nhất chung về những
vấn đề cơ bản về chiến lƣợc Marketing nhƣ sau:
- Chiến lƣợc Marketing là một phần rất quan trong trong chiến lƣợc kinh
doanh của doanh nghiệp
- Chiến lƣợc Marketing là tổng hợp của việc xác định mục tiêu của doanh
nghiệp, nghiên cứu và hiểu khách hàng, phân tích và tƣờng tận các đối thủ cạnh
tranh và cũng căn cứ vào thực lực của doanh nghiệp.
- Chiến lƣợc Marketing là tập hợp của những hoạt động cơ bản và lâu dài,
chiến lƣợc đƣợc đặt ra không phải để tạo ra doanh số hay thị phần mà mục đích
cuối cùng nhằm tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
14
Chiến lƣợc Marketing mix:
Chiến lƣợc Marketing mix (Chiến lƣợc Marketing hỗn hợp) là việc doanh
nghiệp sử dụng các loại chính sách khác nhau, các biến số mà công ty có thể kiểm
soát và quản lý đƣợc để tác động và gây ảnh hƣởng có lợi cho khách hàng mục tiêu.
Thông qua đó thực hiện đƣợc mục tiêu hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối đa lâu
vậy quá trình đƣa ra và lựa chọn các quyết định liên quan đến phân phối cũng vô
cùng quan trọng. Tuy nhiên, tính vô hình và tính không tách rời quá trình tiêu thụ và
quá trình sản xuất dịch vụ làm cho vấn đề phân phối dịch vụ khó khăn hơn nhiều so
với hàng hóa. Các quyết định về phân phối chính là việc thiết kế các kênh phân
phối, lựa chọn các trung gian phân phối, lựa chọn đối tƣợng khách hàng và địa điểm
cung cấp dịch vụ.
Các quyết định về xúc tiến yểm trợ: Xúc tiến là quá trình truyền thông tiếp
diễn giữa một doanh nghiệp và thị trƣờng mục tiêu của nó trong đó doanh nghiệp sử
dụng các phƣơng tiện truyền thông khác nhau để thông tin với khách hàng nhƣ:
Quảng cáo, quan hệ công chúng, bán hàng trực tiếp, khuyến mại, tài trợ, marketing
trực tiếp.
Các quyết định liên quan đến con người cung cấp dịch vụ: Con ngƣời đóng
vai trò quan trọng trong quá trình cung cấp dịch vụ, chính vì vậy các quyết định liên
quan đến quản lý nguồn nhân lực dịch vụ, cơ chế đãi ngộ, quản lý và kiểm tra, các
chính sách nhằm tạo động lực, khuyến khích nhân viên và các chiến lƣợc Marketing
bên trong đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Các quyết định liên quan đến quá trình cung cấp dịch vụ: Chính là quá trình
tập hợp các hệ thống sản xuất cung ứng dịch vụ hoạt động. Quá trình cung ứng dịch
vụ với quy mô về không gian, thời gian và hệ thống dịch vụ hoạt động có định
hƣớng cung cấp các dịch vụ riêng biệt và hợp thành dịch vụ tổng thể cho thị trƣờng.
Nhƣng quá trình dịch vụ đƣợc xác định chính xác tới mức độ nào còn phụ thuộc vào
khu vực thị trƣờng lựa chọn, các quyết định đã đƣa ra và nhu cầu của khách hàng.
Các quyết định liên quan đến các yếu tố hữu hình: Chính là việc đƣa ra các
quyết định về việc xây dựng hình ảnh, dấu hiệu đặc trƣng để khách hàng nhận biết,
các yêu tố liên quan đến sơ sở vật chất, trang thiêt bị phục vụ quá trình cung cấp
dịch vụ, diện mạo và trang phục của nhân viên.
1.1.2 Vai trò của chiến lược Marketing mix
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khủng hoảng, môi