BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG & BẢO HỘ LAO ĐỘNG
™&˜
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN GIÁM
SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG
NGHIỆP AMATA – LOTECO, ĐỒNG NAI
SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ KHU CÔNG
NGHIỆP AMATA – LOTECO, ĐỒNG NAI
SVTH: HOÀNG THỊ HẢI YẾN
MSSV: 610643B
GVHD: TSKH. BÙI TÁ LONG
Ngày giao nhiệm vụ luận văn: 01/10/2006
Ngày hoàn thành luận văn: TP Hồ Chí Minh ngày tháng năm 2006
Giảng viên hướng dẫn
khí) quản lý chất lượng không khí cho 2 KCN Amata - Loteco.
- Ứng dụng ENVIMAP tính toán mô phỏng ô nhiễm không khí cho các kịch bản
khác nhau, có lưu ý tới khí tượng. Ngày giao luận văn:1/10/2006.
3. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:15/12/2006
4. Họ tên người hướng dẫn: TSKH. Bùi Tá Long
5. Nội dung và yêu cầu của luận án đã được thông qua bộ môn
Ngày tháng năm 2006
Chủ nhiệm ngành
(Kí và ghi rõ họ tên)
Giảng viên hướng dẫn chính
Bùi Tá Long
Phần dành cho khoa, bộ môn
Người duyệt:.........................................................................................................
Người bảo vệ:.......................................................................................................
Điểm tổng kết:......................................................................................................
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-------------- & -----------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Để hoàn thành khoá luận này, em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ và chỉ bảo tận
tình của thầy cô, bạn bè và gia đình dành cho em.
Trước hết, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất tới thầy hướng dẫn của mình, Tiến sĩ
Khoa học Bùi Tá Long, người đã quan tâm giúp đỡ, đóng góp ý kiến về mặt chuyên
môn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt thời gian vừa qua.
Em gửi lời biết ơn sâu sắc tới tập thể các Thầy Cô Khoa môi trường, Trường Đại Học
Bán Công Tôn Đức Thắng, những người đã cho em kiến thức và kinh nghiệm thực
tiễn trong suốt 4 năm học vừa qua.
Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Kỹ sư Cao Duy Trường cùng các anh chị
trong phòng GeoInformatics, Viện môi trường và Tài nguyên, Đại học Quốc gia
TP.Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn tận tình trong suốt thời gian hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp.
Bên cạnh đó, em gửi lời cảm ơn chân thành đến anh Nguyên, cùng các anh chị ở Sở
Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai, đã giúp đỡ em trong việc tìm kiếm số liệu
trong suốt thời gian hoàn thành Luận văn này.
Qua đây, em gửi lời cảm ơn chân thành tới các bạn trog lớp 06MT2N. Cảm ơn các
bạn vì những gì các bạn đã dành cho em.
Cuối cùng em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân yêu nhất đã
hỗ trợ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình học
tập cũng như trong thời gian thực hiện Luận văn này.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 0.1. Một số chỉ tiêu về hiện trạng phát triển kinh tế............................................7
Bảng 0.2 Phân bố dân cư tỉnh Đồng Nai năm 2005....................................................9
Bảng 0.3 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên qua một số năm...............................................10
Bảng 0.4 phân bố lực lượng lao động trong các lĩnh vực kinh tế .............................10
Bảng 0.5 Các quốc gia đầu tư của KCN LOTECO..................................................14
Bảng 0.6 các ngành nghề kinh doanh trong KCN LOTECO.....................................15
Bảng 0.7 Bảng các nhà đầu tư của KCN AMATA....................................................17
Bảng 0.8 Bảng các ngành kinh doanh trong KCN AMATA.....................................17
Bảng 0.9 Hiện trạng hệ thống xử lý khí thải tại KCN LOTECO...............................21
Bảng 0.10 Hiện trạng hệ thống xử lý khí thải tại KCN AMATA.............................22
Bảng 0.1. Thông tin liên quan tới ống khói...............................................................55
Bảng 0.2. Cấu trúc dữ liệu điểm lấy mẫu chất lượng không khí.................................55
Bảng 0.3. Cấu trúc dữ liệu Trạm khí tượng...............................................................56
Bảng 0.4. Cấu trúc dữ liệu các điểm kiểm soát chất lượng không khí........................56
Bảng 0.5. Cấu trúc dữ liệu của mẫu chất lượng không khí.........................................56
Bảng 0.6. Cấu trúc dữ liệu thông tin về khí tượng.....................................................57
Bảng 0.7. Cấu trúc dữ liệu đặc trưng khí thải tại các nguồn thải điểm......................57
Bảng 0.8. Cấu trúc CSDL khu công nghiệp...............................................................57
Bảng 0.9 Cấu trúc CSDL cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp...............................58
Bảng 0.10. Bảng các thông số cần nhập vào mô hình................................................61
Bảng 0.11. Số liệu kỹ thuật được sử dụng cho tính toán mô phỏng...........................62
Bảng 0.12 Kết quả tính toán mô phỏng nồng độ chất ô nhiễm NO
2
(mg/l) tại hai Khu
Hình 0.6 Mô hình Berliand được tích hợp trong ENVIMAP...................................49
Hình 0.7 Hỗ trợ tra cứu văn bản trong ENVIMAP..................................................49
Hình 0.8. Cấu trúc ENVIMAP_AL...........................................................................51
Hình 0.9. Module quản lý CSDL trong ENVIMAP_AL............................................51
Hình 0.10. Module GIS trong ENVIMAP_AL..........................................................52
Hình 0.11. Module báo cáo trong ENVIMAP_AL....................................................53
Hình 0.12. Các bước chạy mô hình trong ENVIMAP_AL........................................54
Hình 0.13 Chọn chức năng nhập số liệu phát thải tại ống khói của hai KCN Amata và
Loteco.......................................................................................................................59
Hình 0.14 Chọn ngày, giờ có số liệu nhập vào phầm mềm ENVIMAP.....................59
Hình 0.15 chọn chức năng chạy mô hình trong Menu chính.....................................60
Hình 0.16 Nhập các thông số đo đạc cần thiết cho mô hình chạy.............................60
Hình 0.17. Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm CO năm 2004...............................70
Hình 0.18 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm NO
2
năm 2004..............................70
Hình 0.19 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm SO
2
n ăm 2004..............................71
Hình 0.20 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm NO
2
năm 2005.............................71
ix
Hình 0.21 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm CO năm 2005...............................72
Hình 0.22 Đồ thị phân bố nồng độ chất ô nhiễm SO
2
năm 2005...............................72
Hình 4.1. Thực hiện Luận văn tại Viện Môi trường và Tài nguyên.............................D
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỤC LỤC x
MỞ ĐẦU 1
Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................1
Mục tiêu của luận văn:................................................................................................2
Nội dung các công việc của Luận văn.........................................................................3
Giới hạn của luận văn:...............................................................................................4
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................4
Chương 1 5
TỒNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG
NGHIỆP AMATA VÀ LOTECO 5
1.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội Tỉnh Đồng Nai................5
1.1.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................5
1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai................................................7
1.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp LOTECO và AMATA........................11
1.2.1 Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu (Phường Long Bình – Thành
Phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai)..................................................................................11
1.2.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp LOTECO............................................13
1.2.3 Giới thiệu về Khu công nghiệp AMATA.............................................16
1.2.4 Hiện trạng môi trường Khu công nghiệp LOTECO và AMATA..........18
1.3 Đánh giá tổng quan vấn đề bức xúc về môi trường tại hai KCN AMATA
và LOTECO 25
Chương 2 27
MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN XÂY DỰNG PHẦN MỀM 27
2.1 Hệ thống thông tin môi trường.............................................................27
2.2 Hệ thống thông tin địa lý Gis và vai trò của nó trong công tác quản lý
môi trường không khí................................................................................................30
2.2.1 Định nghĩa Gis....................................................................................31
xi
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC A xii
1
MỞ ĐẦU
hướng dẫn thực hiện. Phần chính của các tài liệu này gắn với việc giải quyết vấn đề
trong khuôn khổ : <từng nguồn thải riêng>-<môi trường khí quyển>. Phương pháp
tiếp cận này cho kết quả hài lòng chỉ trong trường hợp khi những nguồn thải này
không gây ảnh hưởng tới nhau. Tuy nhiên như chúng ta biết tại những khu công
nghiệp hoặc một vùng rộng lớn với nhiều nguồn thải thì cần phải lưu ý tới sự liên hệ
2
giữa các khu công nghiệp này với nhau và lưu ý tới sự tác tác động qua lại lẫn nhau.
Bởi vì bầu khí quyển là thống nhất cho nên các đánh giá khách quan các hệ quả có thể
của các hoạt động con người chỉ có thể nhận được trên cơ sở lưu ý tới toàn bộ các
nguồn thải chất ô nhiễm nằm trong vùng được xem xét.
Các nguyên lý quản lý theo các nhóm khu công nghiệp, theo vùng trong việc
chuẩn hóa nước thải, khí thải đang là mối quan tâm của nhiều nhà môi trường học của
đất nước. GS. Lâm Minh Triết trong nhiều năm qua đã quan tâm và xây dựng phương
pháp luận quản lý so lưu vực sông Sài Gòn – Đồng Nai. Tại các Viện Trường Trung
tâm khoa học của đất nước đã có nhiều nghiên cứu về vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam /xem [8], [9]/.
Theo quan điểm các công trình [8], [9], phương pháp tiếp cận theo vùng là
phương pháp tiếp cận được luận chứng hơn cả để giải quyết các vấn đề dự báo các hệ
quả tác động con người lên môi trường không khí. Tuy nhiên vấn đề dự báo nhanh
chóng các hậu quả do nhiều khu công nghiệp lên môi trường không khí vẫn còn là vấn
đề bỏ ngỏ. Nếu trong vùng được xem xét có nhiều khu công nghiệp (KCN) với nhiều
ống khói thì việc đưa ra đánh giá xem xét ảnh hưởng của từng KCN hay tổng hợp của
các KCN lên chất lượng không khí vùng là một thực tế cần giải quyết. Trong Luận
văn này tác giả sẽ xem xét hai KCN nằm cạnh nhau của tỉnh Đồng Nai là KCN Amata
và Loteco, là nơi có khá nhiều các nguồn thải điểm (các ống khói) xả khí thải vào môi
trường.
Việc lựa chọn hai KCN này của tỉnh Đồng Nai là do hệ thống quan trắc chất
lượng không khí của tỉnh Đồng Nai khá hoàn thiệt. Hệ thống giám sát môi trường của
Đồng nai khá phát triển so với các tỉnh khác trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Từ đó tính cấp thiết của đề tài là:
- Thu thập báo cáo hiện trạng môi trường của KCN Amata - Loteco trong những
năm gần đây.
- Thu thập thông tin về các ống khói trong KCN (các thông số kỹ thuật: chiều cao,
đường kính, lưu lượng, chất phát thải ô nhiễm,…).
- Thu thập số liệu quan trắc chất lượng không khí, đo đạc được tại các điểm bên
trong KCN, tại các thời điểm khác nhau.
- Thu thập văn bản pháp lý liên quan tới KCN Amata - Loteco (dưới dạng file), để
tích hợp vào phần mềm.
- Ứng dụng phần mềm ENVIMAP (ENVironmental Information Management and
Air Pollution estimation – Phần mềm quản lý và đánh giá ô nhiễm không khí)
nhằm đưa ra một mô hình toán – tin học giám sát chất lượng không khí KCN
Amata - Loteco.
- Phân loại dữ liệu để nhập vào phần mềm này.
4
- Ứng dụng ENVIMAP tính toán mô phỏng ô nhiễm không khí cho các kịch bản
khác nhau, có lưu ý tới khí tượng được đo tại Đồng Nai.
Giới hạn của luận văn:
Về địa lý: Đề tài giới hạn phạm vi xem xét tại KCN Amata - Loteco, Đồng Nai
Phương pháp nghiên cứu:
- Phân tích tài liệu trong và ngoài nước liên quan tới đề tài
- Phương pháp mô hình hoá
- Phương pháp thống kê trong nghiên cứu môi trường
- Công nghệ thông tin
TỒNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG MÔI
TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP AMATA VÀ LOTECO
1.1 Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội Tỉnh Đồng Nai
1.1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1 Diện tích
Tỉnh Đồng Nai có diện tích tự nhiên là 5.862,37 km
2
(bằng 1,76% diện tích tự
nhiên cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên vùng Đông Nam Bộ).
Tỉnh Đồng Nai gồm 11 đơn vị hành chính:Thành Phố Biên Hoà là trung tâm
chính trị, kinh tế, văn hoá của tỉnh, thị xã Long Khánh và 9 huyện: Long Thành, Nhơn
Trạch, Thống Nhất,Vĩnh Cửu, Xuân Lộc, Đinh Quán, Tân phú, Cẩm Mỹ, Trảng Bom.,
với sự phân bố hài hoà của núi, rừng, sông, biển, tạo nên những giá trị to lớn về du
lịch, thương mại, dịch vụ và phát triển.
1.1.1.2 Vị trí địa lý
Tỉnh Đồng Nai nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, thuộc Đông Nam
Bộ, nằm ở vị trí có toạ độ địa lý từ 10022
’
đến 11035
’
Vĩ độ Bắc, 106044
’
15
”
đến
107034
’
10
”
Kinh độ Đông.
C
§ Nhiệt độ cao nhất trung bình : 34.5
0
C
§ Nhiệt độ thấp nhất trung bình : 20.8
0
C
§ Nhiệt độ cao tuyệt đối : 38.7
0
C
§ Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 18.1
0
C
§ Tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 3 và tháng 5
§ Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và tháng 12
1.1.1.6 Lượng mưa
§ Lượng mưa trung bình năm là: 1.600-1.800mm.
§ Lượng mưa vào mùa khô là: 237mm.
§ Lượng mưa vào mùa mưa là: 1.606mm/năm
§ Số ngày mưa trung bình: 148 ngày.
1.1.1.7 Nắng
Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.243giờ, mùa khô có số giờ nắng
chiếm từ 55-60% tổng số giờ nắng trong năm; nhiều nhất là 266 giờ vào các tháng
2,3,4; thấp nhất là 111 giờ vào các tháng 9,12.
1.1.1.8 Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình năm là 80%, tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng 9,10
(87%),tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 4 (70%). Vào các tháng mùa mưa
(từ tháng 5 đến tháng 12) độ ẩm thường cao (> 80%).
Độ ẩm không khí vào mùa mưa là 80-90%, vào mùa khô độ ẩm giảm xuống còn
70-80%.
3
/s
Chế độ thuỷ văn sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng từ chế độ điều tiết của hồ Trị An
và chế độ bán nhật triều của biển Đông. Sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng của chế độ
bán nhật triều khơng đều dưới tác động của phần Tây Nam biển Đông, tức là hàng
ngày hai lần triều lên và hai lần triều xuống. Vào mùa cạn, triều biển Đông ảnh hưởng
đến chân thác trị an trên sông Đồng Nai. Biên độ triều trong thời kỳ triều cường đạt
khoảng 3 – 4m, trong thời kỳ triều kém cũng đạt từ 1,5 đến 2m. đỉnh cao nhất thường
xảy ra từ tháng VI đến tháng VIII. Đoạn sông Đồng Nai chảy qua Thành Phố Biên
Hoà có chiều dài khoảng 10km. Lưu lượng cực đại khoảng 2.700 m
3
/s, lưu lượng cực
tiểu khoảng 158m
3
/s.
1.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai
1.1.2.1 Kinh tế
v Tăng trưởng kinh Tế
Bảng 0.1. Một số chỉ tiêu về hiện trạng phát triển kinh tế
Chỉ tiêu
ĐVT 2000 2001 2002 2003 2004 2005
GDP (theo
giá 1994)
- Nông
lâm, thuỷ
sản
- Công
nghiệp,
xây dựng
- Dịch vụ
3.068
14.798
2.744
8.611 3.443
16.813
2.880
10.049 3.884
19.167
3.024
11.476 4.397
(Nguồn:Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai,2005)
8
Trong năm 2005 kinh tế Đồng Nai tiếp tục tăng trưởng ổn định, công nghiệp và
dịch vụ tăng nhanh, nên đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 đạt 14%.
một lượng lớn lao động, đặc biệt là lao động có trình độ và tay nghề cao, tạo nên sự
cạnh tranh lao động giữa các doanh nghiệp và vùng miền, đã làm ảnh hưởng đến năng
lực sản xuất của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
9
Ø Xây dựng và phát triển hạ tầng
Tổng vốn đầu tư và phát triển trên địa bàn năm 2005 là 12.365 tỷ đồng; chủ yếu
đầu tư cho các hoạt động thương nghiệp, sửa chữa xe có động cơ và các ngành công
nghiệp.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản
Tổng giá trị ngành thuỷ sản nông lâm đạt 3.024 tỷ đồng tăng 2.44% so vói năm
2004, trong đó nông nghiệp tăng 3.19%; lâm nghiệp giảm 5.64%; thuỷ sản giảm
3.64%.
Tổng diện tích rừng trồng tập trung 984 ha, trong đó trồng trồng theo kinh tế NN
là 834 ha và trồng theo kinh tế NQD là 150 ha.
Ø Kinh tế dịch vụ
Bao gồm các ngành thương mại, vận tải, bưu điện và các loại hình dịch vụ
khác, có nhịp độ tăng trưởng khá cao.
1.1.2.2 Xã hội
Dân số và mật độ dân số
Theo số liệu thống kê năm 2005, dân số tỉnh Đồng Nai là 2.218.900 người. Mật
độ dân số 376,42 người/km
2
. Dân số phân bố không đều giữa các vùng, giữa các
huyện. Mật độ dân số cao nhất là Thành Phố Biên Hoà 3.500,97 người/km
2
, thấp nhất
là huyện Vĩnh Cửu 99.34 người/km
2
.
Bảng 0.2 Phân bố dân cư tỉnh Đồng Nai năm 2005.
0
)
Tỷ lệ tăng tự
nhiên
(%
0
)
2001
2002
2003
2004
2005
18,30
17,65
16,63
17,26
17,26
4,20
4,30
4,20
4,44
4,44
14,10
13,40
12,43
12,82
12,82
( Nguồn: Niên giám thống kê Tỉnh Đồng Nai năm 2005 )
v Lao động và việc làm
Lực lượng lao động toàn tỉnh đến năm 2005 là 1.124.678 người tăng 1,82% so với
phòng dịch, 171 trạm y tế phường xã và 10 phòng chẩn trị y học dân tộc.Tổng số
giường bệnh là 3.455 giường. Tất cả các phường xã đều có Bác sĩ phục vụ.
1.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp LOTECO và AMATA
1.2.1 Giới thiệu chung về khu vực nghiên cứu (Phường Long Bình – Thành Phố
Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai)
Hình 0.1. Bản đồ vị trí thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
12
1.2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Thành Phố Biên Hoà nằm ở phía Tây của tỉnh Đồng Nai.
§ Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu.
§ Phía Nam giáp huyện Long Thành.
§ Phía Đông giáp huyện Thống Nhất.
§ Phía Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương
§ và Quận 9 – TP.Hồ Chí Minh.
Nằm hai bên bờ sông Đồng Nai, cách trung tâm TP.Hồ Chí Minh 30 km ( theo xa
lộ Hà Nội và Quốc lộ 1A ), cách TP. Vũng tàu 90 km ( theo Quốc lộ 51 ).
TP. Biên Hoà có 26 đơn vị hành chính gồm 23 phường: Trung Dũng, Thanh Bình,
Tam Hoà, Tân Mai, Tam Hiệp, Quang Vinh, Quyết Thắng, Bình Đa, Tân Tiến, Tân
Hoà, Hố Nai, Thống nhất, Tân Biên, Tân Hiệp, Bửu Hoà, Tân Vạn, An Bình, Bửu
Long, Long Bình Tân, Tân Phong, Trảng Dài, Long Bình và 3 xã: Tân Hạnh, Hiệp
Hoà, Hoá An.
Tổng diện tích tự nhiên là: 154,67 km
2
, chiếm 2,62 diện tích tự nhiên của toàn
tỉnh.
Khu công nghiệp AMATA: Tổng diện tích là 700 ha. Các ngành công nghiệp chủ
yếu bao gồm: chế biến kim loại, cơ khí chế tạo máy, khí cụ điện, hoá chất, cao su, chế
biến gỗ, điện tử, đồ trang sức…
Với tốc độ phát triển nhanh các khu công nghiệp đã góp phần thay đổI diện mạo
của địa phương, nâng cao thu nhập người dân, nhưng bên cạnh đó thì vấn đề môi
trường cũng đã được đặt ra hết sức cấp thiết.
1.2.2 Giới thiệu về Khu công nghiệp LOTECO
1.2.2.1 Đặc điểm về vị trí Khu công nghiệp LOTECO
Tên Khu công nghiệp: Khu công nghiệp Long Bình (LOTECO).
Địa chỉ: Phường Long Bình – TP Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
Cơ quan chủ quản: CÔNG TY PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP
LONG BÌNH
Điện thoại: 061.892031
Fax: 8461892030
Email:
Cán bộ phụ trách về môi trường: Phan Thị Thanh Huyền
Điện thoại: 0908569296
Khu công nghiệp LOTECO được xây dựng tại phường Long Bình, TP Biên Hoà,
tỉnh Đồng Nai, thuộc phạm vi đất quốc phòng.VớI tổng diện tích là 149 ha, cách
trung tâm TP Biên Hoà 7km, cách TP Hồ Chí Minh 36 km. Các giới hạn địa lý như
sau:
§ Phía Đông giáp khu đất của Bộ Tư Lệnh Công Binh và Tổng kho B752
§ Phía Tây giáp Quốc lộ 15 và Khu công nghiệp Biên Hoà II
§ Phía Nam giáp Khu công nghiệp Hậu Cần
§ Phía Bắc giáp Khu công nghiệp AMATA.
Ø Thuận lợi
Gần các tuyến đường giao thống chính: Quốc lộ 1, Quốc lộ 15, Quốc lộ 51.